Bài 6. Axit nuclêic tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...
Trang 2Câu 1: Các nguyên tố hóa học cấu
tạo của cacbohidrat là:
a C và H
b C và O
c O và H
d C, H và O
Trang 3Câu 2: Phát biểu nào sau đây có nội dung
đúng?
a Trong mỡ chứa nhiều axit béo no.
b Phân tử dầu có chứa 1 axit béo và 1 glixerol.
c Trong mỡ chỉ chứa 1 axit béo và 2 glixerol.
d Dầu hòa tan không giới hạn trong nước.
Trang 4Câu 3: Phospholipit có chức năng chủ yếu là:
a Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
b Là thành phần cấu tạo các loại màng
của tế bào.
c Là thành phần của máu ở động vật.
d là thành phần cấu tạo nên diệp lục ở
lá cây.
Trang 5Câu 4: Chức năng của protein là gì?
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Trang 7-Tại sao con cái sinh ra
lại có đặc điểm giống
nhau và giống với
bố mẹ ?
Trang 8- Cơ sở vật chất của
hiện tượng di truyền
là gì ?
ADN: Axit đêôxiribônuclêic
ARN: Axit ribônuclêic
Sinh vật có tính DI TRUYỀN
AXIT NUCLÊIC
Axit nucleic gồm mấy loại?
Kể tên?
Trang 9NỘI DUNG:
NỘI DUNG:
I:Axit DeoxiriboNucleic( ADN)
1 Cấu trúc của ADN
2 Chức năng của ADN
II:Axit RiboNucleic( ARN)
1 ARN thông tin(mARN)
2 ARN vận chuyển(tARN)
3 ARN riboxom(rARN)
I:Axit DeoxiriboNucleic( ADN)
1 Cấu trúc của ADN
2 Chức năng của ADN
II:Axit RiboNucleic( ARN)
1 ARN thông tin(mARN)
2 ARN vận chuyển(tARN)
3 ARN riboxom(rARN)
BÀI 6: AXIT NUCLÊ IC
BÀI 6: AXIT NUCLÊ IC
Trang 10I/ Axit đêôxiribônuclêic: (ADN)
1/ Cấu trúc của ADN
? ADN cấu tạo theo nguyên tắc nào?
? Đơn phân là gì?
? Mỗi nucleotit gồm những thành
phần nào?
? Nêu điểm giống nhau giữa các nu?
? Nêu điểm khác nhau giữa các nu?
Trang 11Sơ đồ cấu tạo của một nu
A, T, G, X
Trang 12Sơ đồ cấu tạo 4 loại nu
Trang 131- Cấu trúc của ADN
ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là nucleotit (Nu).
ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là nucleotit (Nu).
Trang 15James Watson (người Mỹ) & Francis
Crick(người Anh)
Ngày 25/04/1953 Watson và Cric đã công bố Công trình nghiên cứu “Cấu trúc phân tử của
Axit nucleic”
Trang 16Mô hình công bố năm 1953
Với phát minh
này, hai nhà
khoa học cùng
với Vinkin được
trao giải thưởng
Nôben năm
1962
Trang 17Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinucleotit song song và ngược chiều nhau ADN có mấy chuỗi polinucleotit? Liên kết
với nhau như thế nào?
Trang 18- Hai chuỗi polinucleotit liên kết với nhau bằng
liên kết hidro giữa các bazonito theo nguyên tắc
bổ sung(A = T, G ≡ X) tạo nên một xoắn kép đều đặn giống như cầu thang xoắn : + Các bậc thang là 1 cặp bazonito (A = T, G ≡ X)
+ Tay vịn là các phân tử đường và nhóm phosphat xếp xen kẻ nhau.
Trang 19
ADN đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật
tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử.
(?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau ?
Trang 20ADN ở tế bào nhân sơ có cấu trúc dạng vòng.
ADN ở tế bào nhân sơ có cấu trúc dạng vòng.
ADN ở tế bào nhân
Trang 212 Chức năng của ADN
• Quan sát sơ đồ và cho biết chức năng của ADN?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông
tin di truyền
Trang 22II/ AXIT RIBONUCLEIC(ARN)
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân là nucleotit
ARN?
Trang 23II/ AXIT RIBONUCLEIC(ARN)
rARN
mARN
Có bao nhiêu loại ARN? Việc phân loại chúng dựa trên tiêu chí nào?
Trang 24Quan sát hình và thông tin SGK hoàn thành
phiếu hoc tập sau:
Cấu trúc
Chức năng
Trang 25mARN tARN rARN
Cấu trúc
Chức
năng
là một chuỗi polinucleotit
dạng mạch thẳng
có cấu trúc 3 thùy, trong
đó có 1 thùy
mang
bộ ba đối mã.
có cấu trúc một mạch nhưng có nhiều vùng các
nu liên kết
bổ sung với nhau tạo thành các vùng xoắn kép
cục bộ.
truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới riboxom
vận chuyển axitamin tới riboxom để tổng hợp protein
là thành phần cấu tạo nên riboxom
Trang 261 Một đoạn mạch của phân tử ADN có trình
Trang 27Câu 2: Kí hiệu của các loại ARN thông tin, ARN
vận chuyển, ARN riboxom lần lượt là:
a tARN, mARN và rARN
b mARN, tARN và rARN
c rARN, mARN và tARN
d mARN, rARN và tARN
Trang 28Câu 3: Các nu kế tiếp nhau trong cùng một mạch của ADN xuất hiện liên kết hóa trị giữa:
Trang 29Câu 3: Nêu điểm khác nhau về cấu trúc giữa
Trang 30- Các nhà khoa học có thể dựa vào ADN để truy tìm
thủ phạm, xác định quan hệ huyết thống, xác định
nhân thân của các hài cốt Ví dụ: người ta có thể
tách ADN từ sợi tóc còn sót lại trên hiện trường vụ
án rồi so sánh ADN với ADN của một loạt những
người bị tình nghi Nếu người tình nghi có ADN
giống với ADN lấy từ sợi tóc để lại trên hiện trường thì có thể người đó có liên quan đến vụ án.
- Tương tự như vậy, người ta có thể xác định một đứa trẻ có phải là con của người này hay người kia nhờ vào sự giống nhau về ADN giữa con và bố
Trang 31Xin chân thành cám ơn quý thầy cô và các em học sinh,
Tiết học kết thúc