Tại sao lại có sự khác biệt giữa cơ thể sống và vật không sống?Sự khác biệt về thành phần hóa học cấu tạo nên cơ thể sống và vật không sống cho thấy sự sống được hình thành do sự tương t
Trang 1CÁC QUI ƯỚC DÙNG TRONG BÀI GIẢNG
Biểu tượng và chữ mầu xanh đậm:
Nội dung ghi bài
Chữ mầu đỏ : Câu hỏi
Chữ mầu xanh nhạt: Các lời dẫn và trả lời
câu hỏi
Trang 2Thế giới sống và không sống
có đặc điểm chung gì?
Trang 3Tại sao lại có sự khác biệt giữa cơ thể sống và vật không sống?
Sự khác biệt về thành phần hóa học cấu tạo nên cơ thể sống và vật không sống cho thấy sự sống được hình thành do sự tương tác đặc biệt của các nguyên tử nhất định
Sự tương tác này tuân theo quy luật lí hóa học dẫn đến các đặc tính nổi trội mà chỉ có thế giới sống mới có.
Trang 6Có khoảng bao nhiêu
nguyên tố hóa học trong
tự nhiên cấu tạo nên cơ
thể sống? Lấy ví dụ?
I CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
- Có khoảng 25 nguyên tố tham gia cấu tạo nên cơ thể sống : C, H, O, N, Ca, S, Mg,
Ở ngoài thiên nhiên có tìm thấy các nguyên
tố giống ở trong tế bào không?
Xét về bản chất hóa học, mỗi nguyên tố cấu tạo nên tế bào hoàn toàn giống với chính nguyên tố
ở ngoài thiên nhiên Ở cấp độ nguyên tử giới
vô cơ và giới hữu cơ hoàn toàn thống nhất.
Trang 7Những nguyên tố nào là chủ yếu cấu tạo nên
tế bào? Vì sao?
- C,H,O,N là 4 nguyên tố chủ yếu vì chiếm 96% khối lượng chất sống.
axitamin Axitnucleic
Trang 8Nguyên tố nào có vai trò quan trọng tạo sự đa dạng cho hợp chất hữu cơ?
Vì sao?
Trang 9Axit amin
Trang 10Em có nhận xét gì qua số liệu ở bảng 3.
Bảng 3: Tỷ lệ % về khối lượng của các nguyên
tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người.
Trang 11Phân biệt nguyên tố đa lượng và vi lượng
Trang 12< 0,01% khối lượng chất khô.
C, H, O, N, Ca,
P, K, S, Na, Cl, Mg…
F, Cu, Fe, Mn,
Zn, Mo…
Trang 14- K có chức năng làm tăng hưng phấn của
hệ thần kinh và hoạt động của nhiều hệ enzim, cân bằng nước.
- Photpho là thành phần cấu tạo nên côenzim (xúc tác các phản ứng sinh năng lượng).
-Tham gia các hoạt động sinh lí của tế bào.
Trang 15Các nguyên tố đa lượng cần cho cơ thể trên 100mg mỗi ngày:
7 loại khoáng chất này có tác dụng:
- Kiến tạo cơ thể, xương, răng
- Tạo các hệ cân bằng kiềm – tan, quân bình nước trong và ngoài tế bào;
- Có vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền thần kinh
Trang 16Hem – Một thành phần
quan trọng trong cấu trúc
của hồng cầu.
Công thức phân tử của diệp lục a:
Nếu khơng cĩ Fe hay Mg thì Hem hay diệp lục cĩ tổng hợp được khơng?
Trang 17Nguyên tố vi lượng có vai trò gì?
Vì sao nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng không thể thiếu? Lấy ví dụ minh họa?
Trang 18- Kẽm: có khoảng 100 loại enzyme cần có Kẽm để hình thành các phản ứng hóa học trong tế bào
- Iot: có chức năng sinh lý chủ yếu là tham gia vào cấu tạo hoocmon thyroxin của tuyến giáp trạng.
- Sắt: tham gia vào cấu tạo thành phần hemoglobin của hồng cầu, myoglobin của
cơ vân và các sắc tố hô hấp ở mô bào và trong các enzim như: catalaz, peroxidaza…
Trang 20Các nguyên tố vi lượng cần cho cơ thể với một
số lượng nhỏ khoảng vài mg mỗi ngày:
Trang 21Tại sao phải bón phân hợp lý cho từng loại cây trồng?
Tại sao cần thay đổi món ăn hàng ngày cho đa dạng?
Trang 22Nếu hàm lượng chất hóa học nào đó tăng quá mức cho phép gây ảnh hưởng xấu gì đến môi trường?
Trang 23II NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO
1 Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước.
Trang 24Nhận xét về cách liên kết của các cặp electron trong phân tử nước.
- Phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu do đôi điện trong liên kết bị kéo lệch
về phía ôxi.
Nêu sự khác biệt về điện tích giữa đầu mang oxi và đầu mang hidro của phân tử nước.
Trang 25Với cấu trúc như vậy
nước có đặc tính gì?
b Đặc tính:
- Phân tử nước có tính phân cực.
Trang 26Tính phân cực của nước dẫn đến hiện tượng gì?
- Phân tử nước này hút phân tử nước kia và hút các phân tử phân cực khác tạo cho nước
có vai trò đặc biệt đối với sự sống.
Trang 27Giải thích tại sao con
nhện nước lại có thể
đứng và chạy được
trên mặt nước?
Liên kết hiđro
Trang 28Hãy nhận xét các liên kết hydro giữa các phân tử nước ở trạng thái rắn và lỏng?
Hậu quả gì có thể xảy ra khi đưa các tế bào sống vào ngăn
đá trong tủ lạnh?
Trang 29Khi đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá,
H 2 O trong nhiễm sắc thể của tế bào sẽ đông thành đá, khoảng cách cuả các phân tử xa nhau sẽ không thực hiện được quá trình trao đồi chất thể tích các tế bào tăng lên cấu trúc các tế bào bị phá vỡ tế bào bị chết
Trang 302 Vai trò của nước đối với tế bào
- Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống
Trong tế bào nước tồn tại chủ yếu ở những dạng nào?
Trong
mọi tế
bào
ở người ở sữa Rau quả Nấm men khuẩn Vi 60-90% 58-60% 96-99% 80-94% 54-83% 75-88%
Trang 31- Là dung môi hoà tan các chất
Axit, rượu và muối có tan được trong nước không?
Tại sao nước
được xem là
dung môi tốt?
Trang 32Nước là một dung môi tốt nhờ vào tính phân cực Các hợp chất phân cực hoặc có tính ion như axit, rượu và muối đều dễ tan trong nước Tính hòa tan của nước đóng vai trò rất quan trọng trong sinh học vì nhiều phản ứng hóa sinh chỉ xảy ra trong dung dịch nước.
Trang 33- Là môi trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa.
CO 2
H 2 O
Cabohidrat
O 2
Trang 34Tại sao khi bị nóng bức mà toát mồ hôi thấy mát và dễ chịu hơn?
- Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
- Đối với người bị sốt cao lâu ngày hay bị tiêu chảy, cơ thể mất nước da khô nên phải
bù lại lượng nước bị mất bằng cách uống Ôrezon theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Nước trong tế bào cơ thể luôn luôn được đổi mới Một người nặng 60kg cần cung cấp 2-3 lít nước/ngày.
Trang 35Hậu quả gì sẽ xảy ra khi nguồn nước bị ô nhiễm?
Trang 36Mỗi chúng ta cần có hành động gì để bảo
vệ nguồn nước?
Trang 38Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là :
Trang 39Câu 2: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì làm
A dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy
ra
B ổn định nhiệt của cơ thể
C giảm nhiệt độ cơ thể.
D cho tế bào chất dẫn điện tốt.
Trang 40Câu3:Nhóm nguyên tố nào sau đây là nhóm
nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
A C, Na, Mg, N.
B C, H, O, N.
C C, H, Co, Mg.
D C, H, Na, O.
Trang 41Câu 4: Nguyên tố vi lượng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn
A 0,001% khối lượng cơ thể.
B 0,01% khối lượng cơ thể.
C 0,1% khối lượng cơ thể.
D 1% khối lượng cơ thể.
Trang 42- Học bài và đọc mục “Em có biết” trong SGK.
- Đọc trước bài 4 CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
DẶN DÒ