Bộ NST người bình thường Bộ NST người mắc bệnh ĐaoBộ nhiễm sắc thể... Quan sát hình vẽ trên, hãy cho biết ở người bệnh Đao và người bệnh Tớcnơ, cặp NST nào đã bị thay đổi và thay đổi nh
Trang 1Nguyễn Thị Phương Thúy Trường THCS Chu Mạnh Trinh – Văn Giang
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Đột biến cấu trúc Nhiễm sắc thể là gì?
Gồm những dạng nào?
Nêu nguyên nhân, tính chất của đột biến cấu trúc NST.
Trang 3Bộ NST người bình thường Bộ NST người mắc bệnh Đao
Bộ nhiễm sắc thể
Trang 4VD1: Đột biến dị bội ở người
? Quan sát hình vẽ trên, hãy cho biết ở người bệnh Đao và người bệnh Tớcnơ, cặp NST nào đã bị thay đổi
và thay đổi như thế nào so với các cặp NST khác?
Người bị bệnh Đao Bộ NST người bình thường Người bị bệnh Tớcnơ
Trang 5VD1: Đột biến dị bội ở người
Người bị bệnh Đao,
cặp NST 21 có 3
NST, các cặp khác
chỉ có 2 NST
Người bị bệnh Tớcnơ, cặp NST 23 (NST giới tính) có 1 NST, các cặp khác đều có 2 NST
Người bị bệnh Đao Bộ NST người bình thường Người bị bệnh Tớcnơ
Trang 6VD2: Đột biến dị bội ở cà độc dược
II
VI
I
VII VIII IX
Hình: Quả của cây cà độc dược
Quả của cây lưỡng bội bình thường có 2n = 24
NST
Đột biến dị bội là gì?
- 12 thể dị bội (một cặp nào đó có thêm
một NST) ứng với 12 cặp NST tương
đồng cho 12 dạng quả khác nhau
- Đột biến dị bội là hiện tượng đột biến
số lượng: thêm hoặc mất NST ở một
hoặc một số cặp NST nào đó
Trang 7Thể dị bội là gì?
II
VI
I
VII VIII IX
Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng có một hoặc một số cặp
NST bị thay đổi về số lượng
Trang 8- Quan sát các TB ruồi giấm bị đột biến dị bội thể sau, có nhận xét gì về số lượng NST trong các TB đó với TB ban đầu?
- Hãy kí hiệu cho từng trường hợp
Tế bào ruồi giấm có
bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8
Thêm 1 chiếc ở một
cặp NST: 2n +1
TB1
TB2
TB3
TB4
TB5
TB6
TB7
Thêm 1 chiếc ở một
cặp NST: 2n +1
Thiếu 1 chiếc ở một
cặp NST: 2n -1
Thiếu 1 chiếc ở một cặp NST: 2n -1
Thiếu 2 chiếc ở một cặp NST: 2n -2
Thiếu 2 chiếc ở 2 cặp NST khác nhau:
2n -1-1
Thêm 2 chiếc ở một cặp NST: 2n +2
Thêm 2 chiếc ở 2 cặp NST khác nhau:
2n +2
TB8
Thể dị bội gồm những dạng nào?
Trang 92n + 1: Thể ba nhiễm (thêm một NST ở một cặp nào đó)
2n – 1: Thể một nhiễm (mất một NST ở một cặp nào đó
2n – 2: Thể không nhiễm (mất một cặp NST)
Các dạng:
2n + 2: Thể bốn nhiễm (thêm một cặp NST)
2n - 1 - 1: Thể một nhiễm kép (mất 2 chiếc NST ở 2 cặp)
2n +1+1: Thể ba nhiễm kép (Thêm 2 chiếc NST ở 2 cặp)
Trong sinh sản hữu tính Tính trạng được
di truyền thông qua những quá trình
nào?
Trang 10SỰ PHÁT SINH THỂ DỊ BỘI Ở RUỒI GIẤM
2n-1: Thể 1 nhiễm 2n+1: Thể 3 nhiễm
Tế bào
sinh
giao tử
G iảm
phân
tạo
giao tử
Thụ tinh
tạo hợp
tử
Nhận xét sự phân li cặp NST hình thành giao tử trong : trường hợp bình
thường và trường hợp bị rối loạn phân bào?
- Trong giảm phân: Một bên bố hoặc
mẹ có 1 cặp NST phân li không bình thường tạo
ra các giao
tử đột biến mang (n + 1) NST và (n – 1) NST; Bên còn lại giảm phân bình thường.
Giải thích sự hình thành các thể dị bội
có (2n + 1) và (2n - 1)NST.
- Trong thụ tinh: sự kết hơp của các giao tử bất thường này với giao tử bình thường
sẽ tạo ra các thể dị bội (2n + 1) NSTvà (2n - 1)NST.
Trang 112n+1 2n-1
2n
♂(♀)
G:
Hợp tử:
Tế bào
n +1
Cơ chế phát sinh các thể dị bội có (2n + 1) và (2n - 1)NST
- Trong thụ tinh sự kết hơp của các giao
tử bất thường này với giao tử bình thường
sẽ tạo ra các thể dị bội (2n + 1) NSTvà (2n
- 1)NST.
- Trong giảm phân một bên bố hoặc mẹ
có 1 cặp NST phân li không bình thường tạo ra các giao tử đột biến mang (n + 1) NST và (n – 1) NST;
còn bên kia giảm phân bình thường
1 Cơ chế:
Trang 122 Ý nghĩa:
Trang 132 Ý nghĩa:
- Đa số có hại : Làm thay đổi
hình thái, sinh lý của sinh vật ,
đa số vô sinh
-Một số có lợi
=> Là nguyên liệu cho quá trình
chọn giống và tiến hóa
Người bệnh Tớcnơ
Vậy nguyên nhân nào làm phát sinh dị bội
thể?
Có những biện pháp
nào để hạn chế phát
sinh thể dị bội
Trang 14ĐB số lượng NST là những biến đổi về số
lượng trong bộ NST của loài
Gây hại: Biến đổi hình thái, gây chết,
giảm sức sống, gây bệnh,
Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng
Trang 15Câu 1: Thể dị bội là dạng đột biến:
a NST bị thay đổi về cấu trúc
b Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn
hơn 2n
c Bộ NST tăng thêm hoặc mất đi NST
của một hoặc một số cặp nào đó.
d Bộ NST chỉ có 1 NST của mỗi cặp
tương đồng
Chọn câu trả lời đúng nhất?
Câu 2: Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thường thấy ở những dạng nào?
a Thể tam nhiễm
b Thể một nhiễm.
c Thể không nhiễm.
d Câu a, b và c.
Câu 3: Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm)
là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có:
a Tất cả các cặp NST tương đồng đều
có 3 chiếc
b Tất cả các cặp NST tương đồng đều
có 1 chiếc
c Tất cả các cặp NST tương đồng đều
có 2 chiếc
d Có một cặp NST nào đó có 3 chiếc,
các cặp còn lại đều có 2 chiếc
Câu 4: Ở cây lưỡng bội của ngô có bộ NST lưỡng bội 2n = 20
a Số lượng NST trong bộ NST của thể
ba nhiễm là bao nhiêu?
b Số lượng NST trong bộ NST của thể một nhiễm là bao nhiêu?
c Số lượng NST trong bộ NST của thể không nhiễm là bao nhiêu?
2n + 1 = 20 + 1 = 21 NST
2n – 1 = 20 – 1 = 19 NST 2n – 2 = 20 – 2 = 18 NST
Trang 16* Học bài theo nội dung.
* Chuẩn bị bài mới cho tiết sau:
- Nghiên cứu qua bài 24 “đột biến số lượng nhiễm sắc thể” (tiếp theo).
- Tìm hiểu hiện tượng đa bội thể và sự hình thành đa bội thể So sánh đa bội thể và dị bội thể.
- Đọc các thông tin và các lệnh sgk.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Trang 182n+1 2n-1
2n
♂(♀)
G:
Hợp tử:
Tế bào
n +1
Cơ chế phát sinh các thể dị bội có (2n + 1) và (2n - 1)NST
Nhận xét sự phân li cặp NST hình thành giao tử trong :
trường hợp bình thường và trường hợp bị rối loạn phân
kết hơp của các giao
tử bất thường này với giao tử bình thường
sẽ tạo ra các thể dị bội (2n + 1) NSTvà (2n
- 1)NST.
Giải thích sự hình thành các thể dị bội có (2n + 1)
và (2n - 1)NST.
- Trong giảm phân có
1 cặp NST phân li không bình thường tạo ra các giao tử đột biến mang (n + 1) NST và (n – 1) NST
1 Cơ chế:
Trang 19Làm việc nhóm:
- Các HS trong nhóm cùng làm 1 công viêc, bạn xong trước giúp đỡ bạn gặp khó khăn để cùng hoàn thành NVHT
Làm việc cặp đôi:
- Hai bạn cùng bàn trao đổi, thảo luận để hoàn thành NVHT
Làm việc chung cả lớp:
- Cả lớp cùng làm việc dưới sự điều khiển của GV