Bài 66. Ôn tập - Tổng kết tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...
Trang 11 2 3 4
5
Trang 2THẬN
PHẢI
THẬN TRÁI
ỐNG DẪN NƯỚC TIỂU BÓNG ĐÁI ỐNG ĐÁI
Trang 3Trụ não và tủy sống có gì giống và khác nhau?
Giống: chất trắng nằm ngoài, chất xám nằm trong
Khác: tủy sống là trung khu của các
phản xạ không điều kiện
Trụ não điều khiển,điều hòa các nội
quan( hô hấp,tuần hoàn,bài tiết)
Trang 4Hãy nêu tác nhân gây hại và các biện
pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu.
Tác nhân:
Các chất độc trong thức ăn, đồ uống như thủy ngân, độc tố vi khuẩn, asenic, …- Các vi khuẩn
gây bệnh
-Khẩu phần ăn uống không hợp lí
Biện pháp:
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiễu để hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh.
- Khẩu phần ăn uống hợp lí:
+ Không ăn quá mặn, quá chua, quá nhiều
protein, quá nhiều chất tạo sỏi tránh cho thận làm việc qúa nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi.
+ Không ăn thức ăn ôi thiu, nhiễm chất độc
hại hạn chế tác hại của chất độc.
+ Uống đủ nước tạo điều kiện cho quá trình
lọc máu được thuận lợi.
- Đi tiễu đúng lúc, không nhịn tiễu lâu hạn
chế khả năng tạo sỏi.
Trang 5Nơron là gì? Cấu tạo và chức năng của
nơron.
Nơron (tế bào thần kinh) là đơn vị cấu
tạo của hệ thần kinh
+ Cấu tạo của nơron:
- Mỗi nơron gồm 1 thân chứa nhân Xung quanh thân có nhiều sợi nhánh và 1 sơi trục có bao miêlin Tận cùng sợi trục có các cúc xinap là nơi tiếp giáp giữa
nơron này với nơron khác hoặc với cơ
quan trả lời.
- Thân và sợi nhánh tạo nên chất xám
- Các sợi trục tạo nên chất trắng trong trung ương thần kinh
+ Chức năng của nơron: Cảm ứng và
dẫn truyền xung thần kinh
Trang 6Tiểu não và đại não có gì giống và
khác nhau?
Giống: chất xám nằm ngoài, chất trắng nằm trong
Khác: Tiểu não có vai trò điều hòa,phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể
Đại não là trung khu của các phản xạ
có điều kiện
Trang 7Trình bày cấu tạo của đại não
+ Cấu tạo ngoài:
- Đại não là phần phát triển nhất ở người, có rãnh liên bán cầu chia nó thành bán cầu não trái và phải.
- Mặt ngoài của mổi bán cầu não có các rãnh sâu chia thành 4 thùy: thùy trán, thùy đỉnh,
thùy chẩm, thùy thái dương.Tại mỗi thùy có
các khe, rãnh tạo thành khúc cuộn não làm
tăng diện tích bề mặt vỏ não lên tới 2300-2500 cm2.
+ Cấu tạo trong:
- Bề mặt đại não được phủ bởi lớp chất xám
tạo thành vỏ não dày khoảng 2-3 mm
- Dưới vỏ não là chất trắng có các nhân nền
và những đường thần kinh nối các vùng vỏ
não với nhau và nối vỏ não với các phần
dưới của não và với tủysống
- Hầu hết các đường này đều bắt chéo ở
hành tủy hoặc tủy sống.
Trang 8Thế nào là phản xạ cĩ điều kiện? Phản
xạ này được hình thành như thế nào?
-Phản xạ có điều kiện là phản xa ïđược hình thành trong quá trình học tập và
rèn luyện
a) Hình thành phản xạ có điều kiện:
- Điều kiện để thành lập phản xạ có
điều kiện
+ Phải có sự kết hợp kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện
+ Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần và phải thường xuyên được củng cố
- Theo Paplôp,PXCĐK được thành lập do sự hình thành các đường liên hệ tạm thời nối các vùng của võ não với nhau
Trang 9Trình bày nguyên nhân,hậu quả và cách khắc phục tật cận thị,viễn thị
Cận thị Viễn thị
Ngu
yên
nhâ
n
- Cầu mắt dài -Thể thủy tinh luôn phồng do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách
- Cầu mắt ngắn
- Thể thủy tinh
bị lão hóa ,mất tính đàn hồi
hoặc cầu mắt quá dẹt
Hậ
u
quả
Aûnh của vật hiện trước màng lưới.Muốn ảnh rơi đúng màng lưới phải đưa vật lại gần
Aûnh của vật hiện sau màng lưới.Muốn ảnh rơi đúng màng lưới phải đưa vật ra xa
Khắ
c
phụ
c
Đeo kính cận( kính mặt lõm) Đeo kính viễn(kính mặt
lồi)
Trang 10Hoocmơn là gì? Tính chất của hoocmơn?
Hooocmon là chất tiết của tuyến nội
tiết
a) Tính chất củahoocmôn:
- Tính đặc hiệu của hoocmôn: mỗi
hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 1 quá trình sinh lí trong cơ thể, đến 1 hoặc 1 số cơ
quan xác định.VD: insulin do tuyến tụy
tiết ra chỉ có tác dụng làm hạ đường huyết
- Có hoạt tính sinh học cao: VD: chỉ vài
phần nghìn mg Ađrênalin đã gây tăng
nhịp tim
- Không mang tính đặc trưng cho loài.VD: insulin của bò, ngựa chữa được bệnh
tiểu đường cho người
Trang 11Sự khác nhau giữa phản xạ khơng điều
kiện và phản xạ cĩ điều kiện
Phản xạ không
điều kiện Phản xạ có điều kiện
-Trả lời các kích
thích tương ứng hay
kích thích có điều
kiện
-Bẩm sinh
-Bền vững
-Di truyền, có tính
chất chủng loại
-Trung ương nằm ở
trụ não, tủy sống
-Số lượng hạn chế
-Trả lời các kích thích bất kỳ hay kích thích có điều kiện -Được hình thành do học tập, rèn luyện -Dễ mất khi không củng cố
-Không di truyền, có tính chất cá thể
-Trung ương nằm ở vỏ não
-Số lượng không hạn định
Trang 12Sự rối loạn hoạt động tuyến tụy sẽ ảnh
hưởng đến cơ thể như thế nào? Giải thích
Sự rối loạn trong hoạt động tuyến tụy
sẽ dẫn đến bệnh tiểu đường hoặc
chứng hạ đường huyết.
Giải thích:
+ Khi lượng đường trong máu tăng, tế
bào β tiết insulin để chuyển glucôzơ > glycôgen dự trữ trong gan và cơ
+ Khi lượng đường trong máu giảm , tế
bào α tiết glucagon biến glycôgen >
gluccôzơ nâng tỉ lệ đường huyết trở
lại bình thường
- Nhờ tác động đối lập của 2 loại
hoocmôn này tỉ lệ đường huyết luôn ổn định
Trang 13Trình bày vị trí và chức năng của tuyến trên thận
Gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2
quả thận
- Phần vỏ: tiết hoocmôn điều hòa đường huyết điều hòa
cacù muối Na, K trong máu và làm thay đổi đăïc tính sinh dục nam.
- Phần tủy tiết Ađrênalin và
Noađrênalin điều hòa hoạt
động tim mạch và hô hấp,
góp phần cùng glucagôn điều chỉnh lượng đường trong máu.
Trang 14Trình bày vị trí và chức năng của tuyến
giáp.
-Tuyến giáp nằm trứơc sụn giáp của
thanh quản, trên khí quản
-Hooc mon của tuyến giáp là Tirôxin có vai trò quan trọng trong trao đổi chất, quá
trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của cơ thể
-Khi tuyến giáp hoạt động mạnh: tăng
cường trao đổi chất , nhịp tim tăng, mất
ngủ, căng thẳng > bệnh Bazơđô
- Trong khẩu phần ăn hàng ngày thường xuyên thiếu iôt sẽ dẫn đến bướu cổ,
trẻ con chậm lớn, trí óc kém phát triển, người lớn trí nhớ kém, tích nước dưới
da.vì vậy cần dùng muối iôt trong bữa ăn hàng ngày
- Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp
còn có vai trò điều hòa trao đổi Ca và P trong máu.
Trang 15Chú thích hình 49.2: Sơ đồ cấu tạo
cầu mắt
1 0
3
11
8
6 5 7 9 4
Màng cứng Màng
mạch
Màng lưới
Màng
giác
Thủy
dịch
Thể thủy tinh
Dịch thủy tinh
Điểm mù
Dây thần kinh thị giác
Lòng
đen
Lỗ
đồng
tử
Trang 16Rãnh
thái
dương
Thùy trán
Rãnh
đỉnh
Thùy đỉnh
Thùy thái dương
Thùy chẩm
Chú thích hình : Bán cầu não trái