1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 29. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học

18 209 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 563,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 29. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tậ...

Trang 1

Nhiệt học

Sự nở vì nhiệt

của các chất

Sự nở vì nhiệt

của các chất

Sự chuyển thể của các chất

Sự chuyển thể

Sự

nở vì

nhiệt

của

chất

rắn

Sự

nở vì

nhiệt

của

chất

rắn

Sự

nở vì nhiệt của chất lỏng

Sự

nở vì nhiệt của chất lỏng

Sự nở

vì nhiệt của chất khí

Sự nở

vì nhiệt của chất khí

Sự nóng chảy

và sự đông đặc

Sự nóng chảy

và sự đông đặc

Sự chuyển thể của các chất

Sự chuyển thể của các chất

Sự bay hơi và

sự ngưng tụ

Sự bay hơi và

sự ngưng tụ

Sự nở

vì nhiệt

Sự nở

vì nhiệt

Sự sôi

Sự sôi

Ứng dụng

sự nở của các chất

Ứng dụng

sự nở của các chất

Trang 2

I/ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT

Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lanh đi

Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Các nhất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng

nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

Trang 3

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự tan chảy.

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự

đông đặc.

Mọi chất rắn có nhiệt độ nóng chảy riêng.

Trong thời gian nóng chảy, đông đặc nhiệt đô không đổi

1 Sự nóng chảy và sự đông đặc

II/ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

Trang 4

Các chất nóng chảy và đông đặc ở một nhiệt độ xác định Trong suốt thời gian nóng chảy và đông đặc nhiệt độ của vật không đổi

Trang 5

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là bay hơi

Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ

Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng.

2 Sự bay hơi và sự ngưng tụ

Mọi chất lỏng có một nhiệt độ sôi nhất định Nhiệt độ đó được gọi là nhiệt độ sôi.

Trong suốt quá trình sôi nhiệt dộ không đổi.

3 Sự sôi :

Trang 6

Lỏng

Khí

Nóng chảy

Đông đặc

Hóa hơi

Ngưng tụ

CHẤT

Trang 7

III/ ỨNG DỤNG

1 Nhiệt kế - nhiệt giai.

2 Các khe rãnh của đường ranh tàu lửa, cầu đường.

3 Công nghiệp Ví dụ : tra chui dao, rơ-le điện…

4 Khinh khí cầu…

Trang 8

Cấu tạo các chất

Nhiệt năng

Các hình thức truyền nhiệt

Công thức tính nhiệt lượng

Phương trình cân bằng nhiệt

Trang 9

Cấu tạo các chất

CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU

TẠO NHƯ THẾ NÀO

CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU

TẠO NHƯ THẾ NÀO

NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY

ĐỨNG YÊN

NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY

ĐỨNG YÊN

Trang 10

CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO

- Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử

- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Trang 11

NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG

YÊN

NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG

YÊN

- Các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động hốn độn không ngừng về mọi phía, chuyển động đó gọi là chuyển động nhiệt hỗn loạn, gọi tắt là chuyển động nhiệt hay còn gọi là chuyển động Brao

- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh Đó là cách nói

ngược, thực ra ta cần hiểu là: Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

Trang 12

Nhiệt năng

Nhiệt năng là gì? Cách làm thay đổi

nhiệt năng

Cách làm thay đổi

nhiệt năng

Truyền nhiệt Thực hiện công

Nhiệt năng của một

vật là tổng động năng

của các phân tử cấu

tạo nên vật

Trang 13

Các hình thức truyền nhiệt

Trang 14

• Sự dẫn nhiệt

Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt

• Tính dẫn nhiệt của các chất

- Chất rắn dẫn nhiệt tốt trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

- Chất lỏng dẫn nhiệt kém (trừ dầu và thuỷ ngân)

- Chất khí dẫn nhiệt kém nhất

Dẫn nhiệt

Trang 15

Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí

Đối lưu

Tại sao lớp nước ở dưới được đun

nóng lại đi lên phía trên , còn lớp

nước lạnh ở phía trên lại đi xuống

dưới ?

Do trong lượng của nước nóng

nhẹ hơn nên nó nổi lên, trọng

lượng riêng của nước lạnh nặng

hơn nên nó chìm xuống.

Trang 16

Bức xạ nhiệt

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng

Tính hấp thụ bức xạ nhiệt của các vật

- Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ở cả trong chân không

- Tất cả các vật dù nóng nhiều hay nóng ít đều bức xạ

nhiệt

- Vật có bề mặt xù xì, có màu sẫm thì hấp thụ các tia nhiệt tốt hơn và nóng lên nhiều hơn

Trang 17

Công thức tính nhiệt lượng

lượng

công thức tính nhiệt

lượng

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt

đi trong quá trình truyền nhiệt

- Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng,

độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm nên vật

Công thức tính nhiệt lượng thu vào: Qthu = m.c.(t2 – t1) Trong đó:

m: khối lượng của vật (kg)

t2: nhiệt độ cuối của vật (0C)

t1: nhiệt độ đầu của vật (0C)

c: nhiệt dung riêng của chất làm nên vật (J/kg.K)

Q: nhiệt lượng thu vào của vật (J)

Trang 18

Phương trình cân bằng nhiệt

Nguyên lý truyền nhiệt Phương trình cân bằng

nhiệt

Phương trình cân bằng

nhiệt

Khi có 2 vật truyền nhiệt cho nhau thì:

- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

- Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của 2 vật cân bằng nhau thì ngừng lại

- Nhiệt lượng của vật này toả ra bằng nhiệt lượng của vật kia thu vào

Qtoả = Qthu

Ngày đăng: 10/10/2017, 04:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w