Bài 29. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tậ...
Trang 2Năm học: 2012- 2013
Trang 3I ÔN TẬP PHẦN CƠ HỌC
1.Khi nào vật có cơ năng? Cơ năng tồn tại ở những dạng nào?
Vật có khả năng thực hiện công thì vật có cơ năng.
Cơ năng có hai dạng động năng và thế năng
2 Nêu hai ví dụ vật có thế năng, động năng
+Nước được ngăn trên đập cao
+Máy bay đang bay trên cao.
3 Viết công thức tính công và công suất của một vật
Công thức tính công:A= F.s
Công thức tính công suất:
P = A/t
Trang 4I ÔN TẬP PHẦN CƠ HỌC
4.Phát biểu định luật về công?
Hiệu suất của các máy cơ đơn giản
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công; Nếu được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về quãng đường và ngược lại.
Hiệu suất của các máy cơ đơn giản
H = A Ci /A Tp 100 %
Trang 5II ÔN TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
1 Các chất được cấu tạo như thế nào?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên
tử, phân tử.
2 Nêu hai đặc điểm của nguyên tử và phân tử cấu tạo
nên các chất đã học trong chương này.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
3 Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của nguyên
tử, phân tử cấu tạo nên vật có mối liên hệ như thế nào.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử
cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Trang 64 Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay giảm? Tại sao?
* Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các
phân tử cấu tạo nên vật Nhiệt độ càng cao thì các phân
tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh vì nhiệt năng của vật lớn.
II ÔN TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 75 Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Tìm mỗi cách một thí dụ.
Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt.
II ÔN TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 8II ÔN TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
6 Chọn các ký hiệu dưới đây cho chổ trống thích hợp của bảng sau:
a) Dấu * nếu là cách truyền nhiệt chủ yếu của chất tương ứng.
b) Dấu + nếu là cách truyền nhiệt không chủ yếu của chất tương ứng.
c) Dấu - nếu không phải là cách truyền nhiệt của chất tương ứng.
Chất Cách
-
Trang 9-7 Nhiệt lượng là gì? Tại sao đơn vị của nhiệt lượng là
Jun?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bới đi Vì số đo nhiệt lượng là nhiệt năng có đơn
vị là Jun nên nhiệt lượng có đơn vị là Jun.
gì?
II ÔN TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Có nghĩa là: muốn cho 1kg nước nóng lên thêm 1 o C cần cung cấp một nhiệt lượng là 4 200J
Trang 109 Viết công thức tính nhiệt lượng và nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức này.
II ÔN TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Công thức: Q = m.c.∆t.
Trong đó:
Q: Nhiệt lượng (J).
m: Khối lượng (kg).
c: Nhiệt dung riêng (J/kg độ)
∆t: Độ tăng hoặc giảm nhiệt độ ( o C)
Trang 11II ÔN TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
10 Phát biểu nguyên lý truyền nhiệt Nội dung nào
của nguyên lý này thể hiện sự bảo toàn năng lượng?
Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
* Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt
độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật cân bằng nhau.
* Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Trang 12C.Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
càng cao.
B Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Trang 132 Trong các câu về nhiệt năng sau đây câu nào không
đúng?
A Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
B Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng thu vào hoặc tỏa ra.
C Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên.
D Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
tỏa ra.
III VẬN DỤNG
A.Trắc nghiệm
Trang 143 Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xãy ra
Trang 161 Tại sao có hiện tượng khuyếch tán? Hiện tượng khuyếch tán xảy ra nhanh lên hay chậm đi khi nhiệt độ giảm?
Vì giữa các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động không ngừng và giữa chúng có khoảng cách.
Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuyếch tán xảy ra
Trang 173 Tại sao một vật không phải lúc nào cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng?
Vì lúc nào các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật luôn chuyển động không ngừng.
4 Khi cọ xát miếng đồng lên mặt bàn thì miếng đồng nóng lên Có thể nói miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng không? Tại sao?
III VẬN DỤNG
Không Vì đây là hình thức truyền nhiệt bằng cách
thực hiện công.
B.Câu hỏi
Trang 181 Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi 160N và đi được 9km trong 40 phút.Tính công và công suất trung bình của con ngựa?
p = A/ t = 1440000/2400= 600 W
III VẬN DỤNG
C.BÀI TẬP
Trang 192 Người ta kéo một vật có khối lượng m= 24kg lên một mặt phẳng nghiêng chiều dài l = 15m và độ cao h= 1,8m.Lực cản do ma sát trên đường là F c = 36N.
a.Tính công của người kéo (coi vật chuyển động đều)
b Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng?
A 1 = P.h = 240 1,8 = 432 (J) Côngkéo vật bằng mặt phẳng nghiêng
A 2 = F C l = 36 15 = 540(J) Công tổng cộng:
A=A 1 +A 2 = 432 +540 = 972(J) Hiệu suất mặt phẳng nghiêng H=A 1 /A.100%=432.100%/972= 44,4%
C BÀI TẬP
Trang 203 Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,2kg đã được nung nóng tới 100 0 C vào một cốc nước ở 20 0 C.Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng 27 0 C.
a.Tính nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra ?
b.Tìm khối lượng nước trong cốc.Biết nhiệt dung riêng của nhôm
Trang 212 Dạng năng lượng vật nào cũng có (9ô).
3 Một hình thức truyền nhiệt (6ô).
4 Số đo phần nhiệt năng thu vào hay
mất đi (10ô)
1 Một đặc điểm của chuyển động phân tử (6ô).
5 Đại lượng có đơn vị là J/kg độ (14ô).
6 Tên chung của những vật liệu dùng để thu nhiệt
lượng khi đốt cháy (9ô).
7 Tên của một chương trong Vật lí 8 (7ô).
8 Một hình thức truyền nhiệt (10ô).
H Ỗ N Đ Ộ
N N H I Ệ T N Ă N G
D Ẫ N N H I Ệ T
N H I Ệ T L Ư Ợ N G
N H I Ệ T D U N G R I Ê N
G N H I Ê N L I Ệ
U
N H I Ệ T H Ọ C
B Ứ C X Ạ N H I Ệ T
Hàng dọc: NHIỆT HỌC
Trang 221 Trả lời và làm bài tập ở phần học kì II.
+ Tiết sau kiểm tra 1 tiết