1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 26. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

45 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ GIỚI THỰC TẾMang thai, sinh con và cho con bú bằng sữa mẹ giới tính Công việc trong gia đình Làm công việc tạo ra thu nhập bằng sản phẩm hoặc bằng tiền Chăm sóc các thành viê

Trang 1

Giới - Bình đẳng giới trong

giáo dục THCS

Trang 2

Nội dung chính

I Thuật ngữ, khái niệm

II Quan điểm, chính sách

Trang 3

I Thuật ngữ, khái niệm

Trang 4

Giới và Giới tính?

Trang 5

Đa dạng

Có thể thay đổi theo thời gian

Phụ thuộc vào q/n, phong tuc, tập quán từng đia

ph ương, quốc gia

Không phải thiên chức

Trang 6

Nguồn gốc

của sự khác biệt về giới

Do giáo dục gia

đình

Do giáo dục trong nhà truờng

Do quan niệm xó hội

Do phong tục, tập quán

Trang 7

Tóm lại

Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của

nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ

xã hội.

Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.

Trang 8

VAI TRÒ GIỚI THỰC TẾ

Mang thai, sinh

con và cho con bú

bằng sữa mẹ ( giới tính)

Công việc trong gia đình

Làm công việc tạo ra thu nhập bằng sản phẩm hoặc bằng tiền

Chăm sóc các thành

viên trong gia đình

Trang 9

Vai trò đa dạng của phụ nữ

Trang 10

Định kiến về giới

§µn bµ ch©n yÕu tay mÒm

§· kh«ng lµm ® ợc l¹i hay ná måm.

Th©n em như h¹t m a rµo

H¹t r¬i xuèng giÕng, h¹t vµo v ờn hoa

§µn «ng réng miÖng th× sang

§µn bµ réng miÖng

®iÕc tai l¸ng giÒng

Trang 11

ĐÞnh kiÕn giíi: quan niệm quy

định nữ hay nam phải cã những hành vi, thái độ theo một

khuôn mẫu nhất định

Trang 12

là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò

và năng lực của nam hoặc nữ.

Định kiến về giới có thể có mặt tích cực hoặc tiêu cực.

hoặc phóng đại những mặt tích cực của

họ (thành kiến tích cực, ví dụ như các

em gái thường mềm mỏng và hiền dịu)

hoặc phóng đại những quan điểm tiêu cực của họ (thành kiến tiêu cực, ví dụ

như các em trai đều nghịch ngợm).

Trang 14

Hiểu như thế nào về BÌNH ĐẲNG GIỚI

cho đúng?

Trang 16

HIỂU ĐÚNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

Không phải là:

1 sự hoán đổi vai trò, vị trí của phụ nữ sang nam giới và ngược lại

2 bằng con số tuyệt đối hoặc

tỉ lệ 50/50

Trang 17

HIỂU ĐÚNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

Bình đẳng giới là

4 Tạo cơ hội như nhau cho nam

giới và phụ nữ ngay từ giai đoạn còn là trẻ em

5 Tạo điều kiện cho phụ nữ bù

đắp những khoảng trống, những b ấ t lợi do đặc điểm giới tính và quan niệm truyền thống về vai trò của phụ nữ trong thực tế

Trang 18

Luật Bình đẳng giới của Việt

Nam (2006) (Khoản 3, Điều 5)

Trang 19

Bình đẳng Giới

tự do phát triển khả năng của

mình và lựa chọn những gì họ

muốn mà không bị hạn chế bởi những định kiến trong xã hội

cầu của nam, nữ đều phải được xem xét và tôn trọng 1 cách bình đẳng

thành những người giống nhau nhưng quyền lợi, trách nhiệm và các cơ hội của họ sẽ không phụ thuộc vào việc họ sinh ra là nam hay nữ.

Trang 20

Nicola Adams nhà vô đich quyền anh nữ đầu tiên

Nữ tổng thống Philippines

Trang 21

Binh đẳng giới trong cộng

đồng

đều có cơ hội để tham gia vào các hoạt động

KT, có thu nhập nh nhau đối với cùng một

công việc, có cơ hội nh nhau trong tiếp cận

nguồn lực: nh vốn, đất , thông tin,… cho sản

xuất, kinh doanh

sinh sản,…

nhau của TE gái và trai, trẻ em gái/ phụ nữ cũng

đ ợc h ởng cơ hội học tập nh trai/nam giới, trẻ

cơ hội tham gia vào những lĩnh vực học tập khoa học kĩ thuật hiện đại nh máy tính,

thông tin,

đều đ ợc lắng nghe, bàn bạc, nêu ý kiến, tỉ lệ

Trang 22

Binh đẳng giới trong gia

đ ỡnh

Trang 24

Ngang bằng giới chỉ thuần tuý là một khái niệm số học Đạt được sự ngang bằng về giới có nghĩa là một tỉ lệ bằng nhau giữa nam giới/trẻ em trai, phụ nữ/trẻ em gái.

Trang 26

Cân bằng giới?

Cân bằng giới là sự

ngang bằng về số lượng giữa nam và nữ,

Cân bằng giới là điều

kiện cơ bản cần thiết

cho bình đẳng giới

Trang 27

Ví dụ, cân bằng giới

là số lượng HS nam

và nữ là ngang nhau trong một nhóm

Tuy nhiên, đó không

có nghĩa có bình

đẳng giới nếu HS

nam và nữ được đối

xử khác nhau và luôn được giao nhiệm vụ

cụ thể liên quan đến giới của mình

Trang 28

Nếu một cuộc

họp mà có 7 nam

và chỉ có 1 nữ là không có sự cân bằng giới Ngược lại, nếu chủ yếu

là PN và chỉ có

1-2 nam giới đó là mất cân bằng về giới (tỉ lệ thiên

về phụ nữ)

Trang 30

Theo UNESCO, 2007, pp 80

dục tiểu học và trung học cơ sở đã giảm từ năm 1999, nhưng vẫn chưa được loại bỏ

phần ba) trong số 181 quốc gia có dữ liệu sẵn có đã đạt được cân bằng giới trong

mục tiêu giáo dục chung (Gers) cho cả giáo dục tiểu học và trung học cơ sở

vẫn tồn tại, thì nó thường lớn hơn ở bậc

đại học.

Trang 31

Chỉ số cân bằng giới (GPI)

kê được sử dụng để đánh giá sự khác biệt

về giới ở một cấp học (tiểu học, trung học hoặc đại học) của một hệ thống giáo dục

chia cho số em trai theo học ở cấp đó

UNESCO đã xác định giá trị của GPI trong khoảng 0,97 đến 1.03 là đạt được cân

bằng giới

Trang 32

C«ng b»ng giíi:

là sự vô tư, không thiên vị trong ứng xử và tiếp cận các nguồn lực của xã hội giữa nam

và nữ Để đảm bảo có sự công bằng, luôn

phải có nhiều biện pháp để điều chỉnh

những khuyết thiếu của lịch sử và xã hội đã cản trở phụ nữ và nam giới tham gia vào các hoạt động xã hội dưới hình thức này hay

hình thức khác Công bằng là biện pháp,

cách làm để đạt sẽ dẫn đến sự bình đẳng

Trang 33

“Bất binh đẳng giới ”

là sự khác biệt giới gây thiệt hại hoặc cản trở sự tiến bộ của nam hoặc nữ

“Bỡnh đẳng” không

có nghĩa là bằng nhau Không phải

sự khác biệt nào về giới cũng dẫn tới bất binh đẳng giới

Trang 35

Thời gian làm việc của nữ có con nhỏ là 7 tiếng, trong khi đó của nam là 8 tiếng Sự khác biệt này không phải là bất bỡnh đẳng giới

Ng ợc lại trỡnh độ văn hoá của nữ thấp hơn nam 1,5 lớp là bất binh đẳng bởi vỡ điều

này cản trở PN tham gia thị tr ờng lao

động và các hoạt động xã hội khác hoặc PN phải làm những công việc có thu nhập thấp hơn v.v )

Trang 36

Vợ tôi chẳng làm gì cả!

Trang 38

Nội dung 5: Bạo hành giới

Có những hình thức bạo hành giới nào?

Tại sao lại gọi là bạo hành giới

Nạn nhân có lỗi hay không khi bị bạo hành

Trang 40

II Quan điểm, chính sách

1 Luật bình đẳng giới

Trang 41

Văn kiện quốc tế

(UHDR)

đối xử với phụ nữ (CEDAW)

Hội nghị Quốc tế về nhân quyền

Phụ nữ (Beijing Declaration)

Goals)

Trang 42

Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ

2 Đạt được phổ cập GD tiểu học, với mục tiêu đảm bảo cho mọi TE trai cũng như gái hoàn thành đầy đủ CT tiểu học vào năm 2015;

3 Nâng cao bình đẳng giới và nâng cao vị thế của PN, với mục tiêu phấn đấu xóa bỏ

chênh lệch nam nữ ở bậc tiểu học và THCS vào năm 2005 và tất cả các cấp học năm

2015

4 Từ năm 1990 đến năm 2015, tỷ lệ tử vong

bà mẹ giảm ¾ và đạt phổ cập sức khỏe sinh sản vào năm 2015.

Trang 43

6 mục tiêu giáo dục cho mọi

người

bình đẳng giới trong

GD vào năm 2005, và đạt được bình đẳng giới trong GD vào năm

2015 trong đó tập trung vào việc đảm bảo TE gái được tiếp cận và đạt thành tích đầy đủ và bình đẳng trong GD cơ bản có chất lượng tốt.

Trang 44

Các công cụ pháp lý thúc

đẩy bình đẳng giới

nữ

lực gia đinh

Trang 45

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 18/09/2017, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w