Bài 36. Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1Bài: 36
SƠ LƯỢC VỀ NIKEN, KẼM, CHÌ, THIẾC
Trang 2I – Niken:
Trang 3• Thế kỉ II trước CN người
Trung Quốc đã đúc ra hợp kim gồm Cu, Ni, Zn.
Trang 52 Tính chất và ứng dụng:
• Tính chất vật lí:
• Kim loại màu trắng bạc, rất cứng.
• Khối lượng riêng lớn ( D = 8,9 g/cm3 )
• Nhiệt nóng chảy 1455oc
Trang 6• Tính chất hóa học
•
• - Tác dụng với nhiều đơn chất, hợp chất ( nhưng không
Trang 7Thiên thạch
Trang 8Niken trong tự nhiên
Magie silicat (Ni,Mg) Si O (OH) Nicolite (NiAs )
Trang 9Sản xuất thép tại Việt Nam
Trang 10Có 3000 hợp kim của Ni
Trang 12II - Kẽm:
1 Vị trí
Trang 142 Tính chất ứng dụng
• * Tính chất vật lí.
• Tinh khiết có màu lam nhạt Trong không khí có màu
xám do bị phủ bởi lớp oxit mỏng, khối lượng riêng
• Nhiệt nóng chảy 419,5 o c.
• Nhiệt độ thường giòn, đun khoảng 100 - 150 o c dẻo,
• kẽm và hợp chất kẽm không độc trừ ZnO.
Trang 15• * Tính chất hóa học
• Kim loại hoạt động mạnh, có tính khử mạnh
hơn sắt
• Tác dụng trực tiếp với oxi, lưu huỳnh khi đun
nóng; tác dụng với dd axit, kiềm, muối
Trang 16MÁY MẠ KẼM
• Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, như thép chống
gỉ
Trang 17• * Ứng dụng:
• Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ
tư sau sắt , nhôm , đồng tính theo lượng sản xuất
hàng năm.
Trang 18• Kẽm được sử dụng trong công nghiệp ô tô
Trang 19• Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin , ống nước
Trang 20Một số thông tin
khác về Zn:
Trang 21• Trong thực đơn hàng ngày, kẽm có trong thành
phần của các loại khoáng chất và vitamin Người ta cho rằng kẽm có thuộc tính chống ôxi hóa, do vậy
nó được sử dụng như là nguyên tố vi lượng để
chống sự lão hóa của da và cơ trong cơ thể
• Một số hợp chất của Zn dùng trong y học, làm
thuốc giãm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa.
Trang 22• Kẽm là nguyên tố cần thiết để duy trì sự sống của
thực vật, động vật, và vi sinh vật, Kẽm được tìm thấ trong gần 100 loại enzyme đặc biệt (các nguồn khác nói 300), có vai trò là các ion cấu trúc trong
transcription factor và được lưu trữ và vận chuyển
ở dạng metallothionein Nó là "kim loại chuyển tiếp phổ biến thứ 2 trong sinh vật" sau sắt và nó là kim loại duy nhất có mặt trong tất cả các lớp enzym.
Trang 23Có từ 2–4 gram kẽm phân bố trong khắp
cơ thể con người Hầu hết kẽm nằm
trong não, cơ, xương, thận, và gan, tuy nhiên nồng độ kẽm cao nhất tập trung trong tuyến tiền liệt và các bộ phân của mắt Tinh dịch đặc biệt rất giàu kẽm.
Trang 24• Thiếu kẽm
• Thiếu kẽm thường là do dinh dưỡng thiếu kẽm, nhưng
cũng có thể liên quan đến sự hấp thu kẽm kém, bệnh gan mãn tính , bệnh thận mãn tính, hồng cầu lưỡi liềm, tiểu đường, bệnh ác tính và các bệnh mãn tính khác Các
triệu chứng thiếu kẽm nhẹ rất đa dạng Biểu hiện lâm
sàng bao gồm chậm tăng trưởng, tiêu chảy, bất lực và
chậm phát dục, rụng tóc, tổn thương da và mắt, giảm
cảm giác ngon miệng, thay đổi nhận thức…
Trang 25• Độc tính:
• Mặc dù kẽm là vi chất cần thiết cho sức
khỏe, tuy nhiên nếu hàm lượng kẽm vượt
quá mức cần thiết sẽ có hại cho sức khỏe
Hấp thụ quá nhiều kẽm làm ngăn chặn sự
hấp thu đồng và sắt Ion kẽm tự do trong
dung dịch là chất có độc tính cao đối với thực vật, động vật không xương sống, và thậm chí
là cá có xương sống.
Trang 26Những thức ăn chứa nhiều kẽm
Trang 27III Chì
• Vị trí
Trang 31• Ứng dụng.
• Chì là thành phần chính tạo nên ắc quy, sử dụng cho xe
• Chì được sử dụng làm vỏ dây cáp, đầu đạn.
• Chì được sử dụng như chất nhuộm trắng trong sơn
• Chì sử dụng như thành phần màu trong tráng men
• Chì dùng làm các tấm ngăn để chống phóng xạ hạt nhân
• Chì và hợp chất của chì rất độc, chì gây xám men răng và
rối loạn thần kinh.
Trang 32IV Thiếc
1 Vị trí:
Trang 352 Tính chất và ứng dụng
- Điều kiện thường, kim loại thiếc màu
trắng bạc, khối lượng riêng lớn (D = 7,92
Trang 37• * Ứng dụng.
chống được sự ăn mòn và người ta cũng tìm thấy
chúng có mặt ở rất nhiều hợp kim Nhờ đặc tính
chống ăn mòn, người ta cũng thường tráng hay mạ
lên các kim loại dễ bị ôxy hoá nhằm bảo vệ chúng như một lớp sơn phủ bề mặt, như trong các tấm sắt tây