Năm 1751 nhà hóa học Thụy Điển Cronstedt tách được Niken ra khỏi quặng Cronstedt Niken có nhiều ứng dụng như thế, vậy Niken là gì và cấu tạo của nó như thế nào?. Trong tự nhiên, nik
Trang 1BẢO LỘC
NHÓM II
Phân Lớp : 12A5
CẤU HÌNH ELECTRON: 1s Dung,2s Thương,2p Tân, 3s
Chu Kì: THPT
Trang 2Mạ tiền xu
Ứng dụng trong trang trí, nội thất
Trang 3Thế kỉ II trước CN người Trung Quốc đã đúc ra
hợp kim gồm Cu,Ni,Zn.
Năm 1751 nhà hóa học Thụy Điển Cronstedt tách được Niken ra khỏi quặng
Cronstedt
Niken có nhiều
ứng dụng như thế,
vậy Niken là gì và
cấu tạo của nó
như thế nào?
Niken là nguyên tố kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm VIIIB chu kì 4.
Có số hiệu nguyên tử là 28
Số oxi hóa phổ biến là +2, ngoài ra cón có số oxi hóa là +3
Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p63s2 3p6 4s2 3d8
[Ni] 3d8 4s2
Trang 5Tính chất nguyên tử Khối lượng nguyên tử
58,6934 đ.v Bán kính nguyên tử (calc.) 135
(149) pm Bán kính cộng hoá trị 121 pm Bán
kính van der Waals 163 pm Cấu hình electron [Ar]3d8 4s2 e- trên mức năng lượng 2, 8, 16, 2 Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) +2, +3 (lưỡng tính)
Cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện
Trang 7Niken là kim loại có màu trắng bạc, có D=8,91
g/cm3, nóng chảy ở 14550c, bề mặt bóng láng
Niken nằm trong nhóm sắt từ, cứng, dễ dát mỏng
và dễ uốn, dễ kéo sợi.
Trong tự nhiên, niken xuất hiện ở dạng hợp chất
với lưu huỳnh trong khoáng chất millerit, với asen trong khoáng chất niccolit, và với asen cùng lưu
huỳnh trong quặng niken
Ở điều kiện bình thường, nó ổn định trong không khí và trơ với ôxi nên thường được dùng làm tiền
xu nhỏ, bảng kim loại, đồng thau, v.v , cho các
thiết bị hóa học, và trong một số hợp kim, như bạc
Đức (German silver) Niken có từ tính, và nó
thường được dùng chung với cô ban, cả hai đều
tìm thấy trong sắt từ sao băng Nó là thành phần
chủ yếu có giá trị cho hợp kim nó tạo nên.
Trang 9Niken có tính khử yếu hơn sắt (E0
Ni 2+ /Ni = -0,26V ) •Tác dụng với oxi ở 500 0 c:
2Ni + O2 → 2NiO
•Tác dụng vơiù CO 2 + t 0 :
Ni + Cl2 → NiCl2
NiO + CO2 → NiCO3
•Tạo Niken Cloride:
NiCl2 + 2NaNO3 → 2 NaCl + Ni(NO3)2
NiSO4 + NaCl → NiCl + NaSO4
NiCl2 + 2BaSO4 → 2NiSO4 + 2BaCl
Tạo Ni(NO 3 ) 2
Tạo NiSO 4
Trang 10Quặng của NIKEN Ni-Mg
Niken Đen
Niken Hydroxit Niken Axetat
NiF 2 .4H 2 O
Trang 11Niken trong tự nhiên
Magie silicat (Ni,Mg) Si O (OH) Nicolite (NiAs )
Trang 12Khai thác quặng, tinh chế Niken
Hợp kim
(Mn, Ni, Cu, Co)
Quặng Ni[(NH3)6]Cl2.
Trang 13Các quặng chứa ôxít, quặng giàu sulfua hay hiđrôxit được tách bằng phương pháp nhiệt luyện hoặc thủy luyện.
Tách niken từ quặng của nó thuận lợi trong việc nung và giảm việc xử lý đạt hiệu suất cao với độ tinh khiết trên 95% Quá trình tinh chế cuối cùng đạt độ tinh khiết 99,99% diễn ra bởi sự phản ứng của niken và cacbon mônôxít để tạo thành niken cacbonyl Khí này được đưa vào một bình lớn với nhiệt độ cao hơn Niken cacbonyl sẽ tách ra
và đựng trong các quả cầu niken Việc tổng hợp cacbon mônôxít được tái tạo qua qui trình này.
Nhà sản xuất niken lớn nhất là nước Nga tách 267.000 tấn niken mỗi năm Úc và
Canada đứng thứ hai và ba, tạo 207 và 189,3 ngàn tấn mỗi năm.
Tách và tinh chế
Trang 14Khai Thác quặng Niken
Trang 15Một lượng lớn mỏ niken chứa một trong hai quặng Đầu tiên là quặng laterit,
thành phần chính của quặng có chứa niken là limonit (Fe,Ni)O(OH) và garnierit
(niken silicat ngậm nước (Ni,Mg)3Si2O5(OH) Quặng thứ hai là sulfua magma,
Trang 16Một số ứng dụng
Khoảng 65% niken được tiêu thụ ở phương Tây được dùng làm thép không rỉ 12%
được dùng làm "siêu hợp kim" 23% còn lại được dùng trong luyện thép, pin sạc, chất xúc tác và các hóa chất khác, đúc tiền, sản phẩm đúc, và bảng kim loại Khách hàng lớn nhất của niken là Nhật Bản, tiêu thụ 169.600 tấn mỗi năm (2005)
Các ứng dụng của niken bao gồm:
• Hợp kim Alnico dùng làm nam châm
•Hợp kim NiFe - Permalloy dùng làm vật liệu từ mềm
• Kim loại Monel là hợp kim đồng-niken chống ăn mòn tốt, được dùng làm chân vịt cho thuyền và máy bơm trong công nghiệp hóa chất
•Pin sạc, như pin niken kim loại hiđrua (NiMH) và pin niken-cadmi (NiCd)
•Dùng làm điện cực
Trang 18Có khoảng 3000 hợp kim của Ni
Trang 20Đố vui trúng thưởng !!!
A: Chả ảnh hưởng gì vì nĩ cũng bình thường như các kim loại khác.B: Cĩ lẽ nĩ cứng nên gây đứt tay, chảy máu
C: Gây dị ứng, sưng tấy các vùng da tiếp xúc với nĩ
D: Cả B và C đều đúng
Trang 21Mặc dù Niken chỉ là một kim
loại nhưng nếu nó tiếp xúc với
vùng da nhiều sẽ gây ra dị ứng nghiêm trọng.
Chính vì vậy, chúng ta không nên sử dụng các đồ vật có mạ
Niken như nhẫn, dây chuyền
,đồng hồ …để tránh những tổn
nhóm II về Niken xin
được kết thúc.Cảm
ơn các bạn đã chú
ý theo dõi.