Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a Chuẩn bị của giáo viên Các mẫu kim loại: Ni, Zn, Pb, Sn.. b Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động
Trang 1SƠ LƯỢC VỀ NIKEN, KẼM, CHÌ, THIẾC
1 Mục tiêu:
a ) Về kiến thức:
* HS Biết được :
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron hoá trị của niken, kẽm, chì và thiếc
- Tính chất vật lí (màu sắc, khối lượng riêng)
- Tính chất hoá học (tính khử : tác dụng với phi kim, dung dịch axit), ứng dụng quan trọng của chúng
b ) Về kỹ năng:
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất của mỗi kim loại cụ thể
- Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng làm bằng các kim loại niken, kẽm, chì và thiếc
- Tính thành phần % về khối lượng kim loại trong hỗn hợp phản ứng
→ Trọng tâm
- Tính chất hoá học cơ bản của niken, kẽm, chì và thiếc
c ) Về thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của các kim loại nhóm B đối với cuộc sống con người
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên
Các mẫu kim loại: Ni, Zn, Pb, Sn
Dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng
Trang 2b) Chuẩn bị của học sinh
Bảng HTTH nguyên tố hoá học
3 Tiến trình bài dạy:
a ) Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học.
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của
Giáo viên
Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 1 (20’)
- GV treo bảng tuần
hoàn cho học sinh
quan sát, xác định vị
trí của các nguyên tố
trên
- Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK sau
đó hoàn thành bảng
so sánh sau
- Yêu cầu học sinh
cử đại diện trả lời
- Sửa chữa, thay đổi
những sai sót
- Kết luận về tính
khử :
Zn > Ni > Sn > Pb
- Quan sát bảng
- Hoàn thành
bảng so sánh
- Đại diện báo cáo
- Lắng nghe
- Kết luận
Bảng so sánh
Kim loại
Tính chất vật lí
Tính chất hoá học
Ứng dụng
Trang 3loại
Sn
VIIIB, chu kì 4
Ô số 30, nhóm IIB, chu kì 4
Ô số 82, nhóm IVA, chu kì 6
Ô số 50, nhóm IVA, chu kì 5
Tính
chất
vật lí
Là kim loại
màu trắng bạc,
rất cứng, khối
lượng riêng lớn
(d= 8,9g/cm3)
- Là kim loại có màu lam nhạt Trong không khí ẩm, kẽm bị phủ một lớp oxit mỏng nên có màu xám Khối lượng riêng lớn (d = 7,13g/cm3), tnc = 419,50C
- Hơi của ZnO rất độc
Là kim loại màu trắng hơi xanh, khối lượng riêng lớn
(d =11,34g/cm3),
tnc = 327,40C, mềm
- Là kim loại màu trắng bạc, khối lượng riêng lớn (d =
7,92g/cm3), mềm, dễ dát mỏng, tnc = 2320C
- Tồn tại dưới 2 dạng thù hình là thiếc trắng
và thiếc xám
Tính
chất
hoá
học
- Là kim loại
tác dụng với
nhiều đơn chất
và hợp chất
nhưng không
tác dụng với
hiđro
Ni + O2 →
2NiO
Là kim loại hoạt động, có tính khử mạnh hơn Fe
2Zn + O2 t0 2ZnO
Zn + S t0 ZnS
2Pb + O2 t0 2PbO
Pb + S t0 PbS
Sn + 2HCl → SnCl2 + H2
Trang 4dụng
ngành luyện
kim Thép chứa
Ni có độ bền
cao về mặt cơ
học và hoá học
- Mạ lên sắt để
chống gỉ cho
sắt Trong công
nghiệp hoá
chất, Ni được
dùng làm chất
xúc tác
tráng) lên sắt để bảo
vệ sắt khỏi bị gỉ
Dùng để chế tạo hợp kim như hợp kim với
Cu Dùng để sản xuất pin khô
Một số hợp chất của kẽm dùng trong y học như ZnO dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa,…
chất của chì đều rất độc
- Chế tạo các bản cực ăcquy, vỏ dây cáp, đầu đạn và dùng để chế tạo thiết bị bảo vệ khỏi tia phóng xạ
để chống gỉ (sắt tây) dùng trong công nghiệp thực phẩm Lá thiếc mỏng (giấy thiếc) dùng trong tụ điện Hợp kim Sn –
Pb (tnc = 1800C) dùng
để hàn SnO2 được dùng làm men trong công nghiệp gốm sứ
và làm thuỷ tinh mờ
c ) Củng cố, luyện tập: (20')
Hoạt động của
Giáo viên
Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 2 (3’)
- Hướng dẫn học
sinh làm bài tập sau :
- Yêu cầu học sinh
quan sát hoàn thàh
bài tập
- Yêu cầu đại diện
học sinh lên bảng
báo cáo
- GV bổ xung, kết
luận
Hoạt động 3 (3’)
- Hướng dẫn học
sinh làm bài tập sau :
- Yêu cầu học sinh
quan sát hoàn thàh
bài tập
- Quan sát lắng
nghe chuẩn bị làm bài
- Hoàn thành
bài tập
- Đại diện báo cáo
- Lắng nghe kết luận
Bài 1 (163)
Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp các kim loại đúng theo thứ tự tính khử tăng dần?
A Pb, Ni, Sn, Zn
B Pb, Sn, Ni, Zn
C Ni, Sn, Zn, Pb
D Ni, Zn, Pb, Sn
Giải
Theo dãy điện hoá ta có tính khử các kim loại giảm dần theo dãy : Zn > Ni > Sn > Pb
Trang 5- Yêu cầu đại diện
học sinh lên bảng
báo cáo
- GV bổ xung, kết
luận
Hoạt động 4 (10’)
- Hướng dẫn học
sinh làm bài tập sau :
- Yêu cầu học sinh
quan sát hoàn thàh
bài tập
- Yêu cầu đại diện
học sinh lên bảng
báo cáo
- GV bổ xung, kết
luận
Hoạt động 5 (4’)
- Hướng dẫn học
sinh làm bài tập sau :
- Yêu cầu học sinh
quan sát hoàn thàh
bài tập
- Yêu cầu đại diện
học sinh lên bảng
báo cáo
- GV bổ xung, kết
luận
- Quan sát lắng
nghe chuẩn bị làm bài
- Hoàn thành
bài tập
- Đại diện báo cáo
- Lắng nghe kết luận
- Quan sát lắng
nghe chuẩn bị làm bài
- Hoàn thành
bài tập
- Đại diện báo cáo
- Lắng nghe kết luận
- Quan sát lắng
nghe chuẩn bị
=> Đáp án B
Bài 2 (163)
Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây ?
A Zn B Ni
C Sn D Cr
Giải
- Theo SGK ta có sắt tây là sắt tráng thiếc
Bài 3 (163)
Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch H2SO4 2M Khối lượng muối thu được là :
A 60 gam B: 80 gam
C 85 gam D 90 gam
Giải
nH2SO4 = 0,6 (mol), m H2SO4 = 98 0,6 = 58,8
Trang 6làm bài
- Hoàn thành
bài tập
- Đại diện báo cáo
- Lắng nghe kết luận
gam
nH = 1,2 (mol) => nH2O = 0,6 mol => mH2O = 18.0,6 = 10,8 gam
mmuối = 32+58,8 – 10,8 = 80 (gam)
Bài 5 (163)
Cho dung dịch NaOH vào muối sunfat của một kl hoá trị II thấy sinh ra kết tủa tan trong dd NaOh
dư Muối sunfat đó là :
A MgSO4 B CaSO4
C MnSO4 D ZnSO4
Giải
- Cho các muối phản ứng với NaOH Muối + bazơ -> muối mới + bazơ mới Kết tủa thu được chỉ có thể là bazơ do tan trong NaOH dư => kết tủa có tính chất lưỡng tính Vậy bazơ đó là Zn(OH)2, => muối ZnSO4
d ) Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà: (2')
- Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm bài tập 6 trong SGK và chuẩn bị bài thực
hành