1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 25. Ankan

20 817 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 491,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 25. Ankan tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ánh Phương

Lớp: K10ĐHSP Hóa học

Mã SV :1252010033

Trang 2

Điều chế và ứng

dụng

Cấu trúc phân tử Ankan

Tính chất hóa học

Tính chất vật lí Đồng đẳng đồng

phân

Trang 3

BÀI 25: AnKan

1 Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

a, Đồng đẳng:

- Chất đầu dãy là metan CH4

- Công thức chung của các chất trong dãy đồng đẳng là CnH2n+2 ( n≥ 1)

b, Đồng phân: ba an kan đầu không có đồng phân

Từ đồng đẳng C4H10 trở đi, chúng sẽ có CTCT với mạch cacbon không phân nhánh và phân nhánh,

do đó xuất hiên hiện tượng đồng phân về mặt cacbon

Trang 4

Thí dụ: C4 H10 có 2 đồng phân:

c) Bậc của cacbon

Bậc của nguyên tử cacbon ở phân tử ankan được xác định bằng số nguyên tử C khác liên kết trực tiếp với nó

Bậc C được ghi bằng số La Mã Mạch ankan không phân nhánh chỉ chứa C bậc I và C bậc II Mạch ankan phân nhánh chứa C bậc III và IV

Trang 5

d) Danh pháp

- Tên thông thường: Tất cả các chất đồng đẳng của ankan đều có đuôi an

+ Nếu mạch C không phân nhánh, ghi thêm chữ n- vào trước tên gọi:

; n- pentan

+ Nếu một gốc CH3 – dính vào cacbon thứ 2, ghi thêm chữ iso-:

: iso- pentan.

Trang 6

+ Nếu có hai gốc CH3 – dính vào cacbon thứ hai, ghi thêm chữ neo-:

: neo- hexan

-Tên theo IUPAC (Danh pháp quốc tế ): các ankan có mạch nhánh được gọi như sau:

Chọn mạch các bon dài nhất làm mạch chính, rồi đánh số các nguyên tử cacbon trong mạch đó từ phía gần nhất, sau đó gọi tên mạch nhánh cùng với số chỉ vị trí của nó, tiếp theo là tên mạch chính

Thí dụ:

Trang 7

3-metyl hecxan

Nếu mạch các bon có 2, 3,4… nhánh giống nhau , ghi thêm các tiếp đầu ngữ đi (2) tri (3) tetra (4)… thay cho việc nhiều lần nhắc lại tên nhánh

Thí dụ:

2,3 – đimetyl hecxan

Trang 8

2 Cấu trúc phân tử ankan

-Các nguyên tử C trong phân tử ankan ở trạng thái lai hóa sp3 Mỗi nguyên tử C nằm ở tâm của tứ diện mà bốn đỉnh là các nguyên tử H hoặc C khác Liên kết C-C cà liên kết C-H đều là liên kết σ Các góc liên kết đều bằng 109,50

- Cấu trúc không gian của ankan rất đa dạng Nguyên nhân là do các nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đơn C σ C có thể quay tương đối tự do quanh trục liên kết tạo ra vô số cấu dạng khác nhau, thuộc một trong

hai loại: cấu dạng xen kẽ và cấu dạng che khuất.

Trang 9

3 Tính chất vật lý

-Ở điều kiện bình thường, bốn ankan đầu (C1  C4 ) ;à chất khí, các ankan tiếp sau (C5 C19 ) là chất lỏng

và từ C20 trở lên là chất rắn

- Tất cả các ankan đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước , nhưng tan đực nhiều trong dung môi hữu cơ Thí dụ : metan rất ít tan trong nước, nhưng lại dễ tan trong benzen , dầu hỏa, ete,…

- Ankan đều là những chất không màu

4 Tính chất hóa học

- Do trong phân tử ankan chỉ có liên kết đơn σ bền, nên các ankan tương đối trơ về mặt hóa học Ở nhiệt độ thường, chúng không phản ứng với axit, bazơ và các chất oxi hóa mạnh

- Dưới tác dụng của ánh sáng, nhiệt độ và chất xúc tác, ankan tham gia vào các phản ứng thế, tách và oxi hóa

Trang 10

1 Phản ứng thế:

Các đồng đẳng của metan cũng tham gia phản ứng thế.VD

Trang 11

- Phản ứng: Halogen hóa.

- Sản phẩm: Dẫn xuất halogen

 

Cơ chế phản ứng halogen hóa ankan:

- Bước khơi mào: Phân tử Cl2 hấp thụ ánh sáng bị phân cắt đồng li thành 2 nguyên tử Clo (gốc tự do)

Trang 12

- Bước phát triển dây chuyền: Gốc tự do Cl•

hoạt động, hút lấy nguyên tử H từ CH4 tạo thành HCl và gốc tự do •

CH3

Gốc •

CH3 không bền, lại kết hợp nguyên tử Cl từ Cl2 thành CH3Cl và gốc tự do Cl• ,… Quá trình này lặp đi, lặp lại rất nhiều lần như một dây chuyền phản ứng

- Bước đứt dây chuyền: Các gốc tự do kết hợp với nhau thành các phân tử bền hơn

 

2 Phản ứng tách: (bẻ gãy liên kết C–C và C–H)

Trang 13

Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác (Cr2O3, Fe, Pt…), các ankan không những bị tách hidro tạo thành các hidrocacbon không no mà các liên kết C–C có thể bị bẻ gãy tạo

thành các phân tử nhỏ hơn

Trang 14

3 Phản ứng oxi hóa:

Ankan cháy tỏa nhiệt, nên ứng dụng làm nhiên liệu

Trường hợp không đủ oxi, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi VD:

H = –890 kJ

Trang 15

5 Điều chế và ứng dụng

a Điều chế:

a.1 Trong công nghiệp:

Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ a.2 Trong phòng thí nghiệm:

- Từ Natri axetat:

- Từ nhôm cacbua

Trang 16

Thí nghiệm điều chế khí metan từ :

Hỗn hợp

CH3COONa,CaO,

NaOH

V

H2O CH4

Trang 17

2 Ứng dụng:

Ankan được dùng làm nhiên liệu do tỏa nhiều nhiệt khi bị đốt cháy

Ankan còn là nguyên liệu để điều chế các chất khác như: anken, ankin, andehit,…

Trang 18

Bài tập củng cố

Bài 1 công thức cấu tạo của e tan là gì?

A C2H4.

B C2H6

C C2H2.

D CH4.

Trang 19

Bài 2: Điền từ vào chỗ trống:

Công thức tổng quát của ankan là  

(với n là số nguyên dương); do đó ankan đơn giản

nhất là  Tiếp theo là dãy này có thể kéo dài vô tận Mỗi một nguyên tử cacbon trong

ankan Có cặp lai quỹ đạo là

(1)

(4)

A metan C sp3 D.etan B CnH2n

Trang 20

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô

Ngày đăng: 18/09/2017, 14:40

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w