Kiến thức : HS biết : - Công thức chung của dãy đồng đẳng của ankan , CTCT , gọi tên của một số ankan đơn giản - Tính chất hoá học của ankan và phản ứng đặc trưng của RH no là phản ứ
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
HS biết :
- Công thức chung của dãy đồng đẳng của ankan , CTCT , gọi tên của một số ankan đơn giản
- Tính chất hoá học của ankan và phản ứng đặc trưng của RH no là phản ứng thế
- Tầm quan trọng của RH no trong công nghiệp và trong đời sống
HS hiểu :
- Vì sao các ankan khá trơ về mặt hoá học , do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưng là phản ứng thế
- Vì sao các RH no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất , từ đó thấy được tầm quan trọng của RH no
2 Kĩ năng:
HS vận dụng :
- Lập dãy đồng đẳng , viết các đồng phân
- Viết và xác định được các sản phẩm chính của phản ứng thế , gọi được tên các ankan cũng như các sản phẩm tạo ra trong các phản ứng đó
II CHUẨN BỊ :
1/ GV: Mô hình phân tử metan, butan; bật lửa gas dùng biểu diễn thí nghiệm phản
ứng cháy
2/ HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng , đồng phân , loại phản ứng và cách viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu khái niệm đồng đẳng , đồng phân ? lấy ví dụ về các loại phản
ứng chính trong hoá hữu cơ
3. Bài mới
Hoạt Động 1 I, ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH
PHÁP
1 Đồng đẳng
Trang 2GV: Biết chất đầu tiên trong dãy ankan
là metan:CH4 , hãy lập công thức các
chất đồng đẳng tiếp theo ?( 10 chất )
GV: CT chung cho dãy?
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát mô
hình phân tử butan , Hãy nhận xết về
cấu tạo của butan?
Hoạt Động 2
GV: Hãy viết các CTCT của 3 chất đầu
tiên của dãy và nhận xết về số CTCT
của các chất đó ?
Hãy viết CTCT của C4H10
Và nhận xét về số CTCT ?
GV đánh số la mã chỉ bậc số nguyên tử C
trong công thức cấu tạo đã viết ở trên
Hoạt Động 3
HS: CH4, C2H6, C3H8, C4H10
Công thức chung CnH2n+2 (n 1)
HS: Chứa các liên kết đơn , Mỗi nguyên tử
C tạo được 4 liên kết đơn hướng về 4 đỉnh của 1 hình tứ diện đều , Các nguyên tử C không nằm trên cùng 1 đường thẳng
2.Đồng phân
a)Thí dụ HS: có CTCT b) Nhận xét
- Từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C)
- Bậc C: Bậc của nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó
- Ankan chỉ chứa C bậc I và C bậc II là ankan không phân nhánh, chứa C bậc III và C bậc
IV là ankan phân nhánh
3 Danh pháp
*Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC
a) Ankan không phân nhánh
- Tên 10 ankan không phân nhánh đầu tiên được gọi như bảng 6.1
tên ankan = tên C mạch chính + an Tên gốc ankyl :
Đổi đuôi an thành yl
C n H 2n+2 H C n H 2n+1
( ankan) ( gốc ankyl
- Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt 1 nguyên tử H từ phân tử ankan, có công
Trang 3GV: Giới thiệu bảng 5.1 về tên gọi của
ankan và gốc ankyl
Vậy tên của các đồng phân thì gọi như thế
nào ?
1 2 3
VD1: CH3-CH(CH3)-CH3 :2-metylpropan
1 2 3
4
VD2: CH3- C[CH3]2-CH[CH3]-CH3
2,2,3-trimetylbutan
VD: CH3CH[CH3]-CH3 : ISo butan
CH3-C[CH3]2-CH3 : neopentan
thứcCnH2n+1, được gọi là nhóm ankyl Tên của nhoma ankyl lấy từ tên của ankan tương ứng đổi đuôi an thành đuôi yl
b) Ankan phân nhánh: Gọi theo kiểu tên thay thế
Số chỉ vị trí + Tên nhánh+ Tên mạch chính + an
- Mạch chính là mạch có chứa nhiều nhánh và
có nhiều C nhất
- Đánh số các nguyên tử C thuộcc mạch chínhbắt đầu từ phía phân nhánh sớm
- Gọi tên mạch nhánh theo thứ tự vần chữ cái
Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối tên nhánh đó
Hoạt Động 4
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
1/ Củng cố :
GV yêu cầu HS:
Viết CTCT các đồng phân của C5H10 và gọi tên các đồng phân đó
2/ Dặn dò:
HS về nhà:
- Học thuộc tên gọi của 10 ankan đầu dãy biết cách viết CTCT các đồng phân và gọi tên theo IUPAC
- Nhớ tính chất vật lí cơ bản và CTPT chung cho dãy
- Đọc tính chất hoá học của ankan , xác định các loại phản ứng
Trang 4ANKAN ( Tiếp theo )
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
HS biết :
- Công thức chung của dãy đồng đẳng của ankan , CTCT , gọi tên của một số ankan đơn giản
- Tính chất hoá học của ankan và phản ứng đặc trưng của RH no là phản ứng thế
- Tầm quan trọng của RH no trong công nghiệp và trong đời sống
HS hiểu :
- Vì sao các ankan khá trơ về mặt hoá học , do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưng là phản ứng thế
- Vì sao các RH no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất , từ đó thấy được tầm quan trọng của RH no
2 Kĩ năng:
HS vận dụng :
- Lập dãy đồng đẳng , viết các đồng phân
- Viết và xác định được các sản phẩm chính của phản ứng thế , gọi được tên các ankan cũng như các sản phẩm tạo ra trong các phản ứng đó
II/ CHUẨN BỊ : GV: mô hình phân tử metan, butan; bật lửa gas dùng biểu diễn thí
nghiệm phản ứng cháy
HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng , đồng phân , loại phản ứng và cách viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
a/Viết Công thức chung cho dãy ankan , viết CTPT và gọi tên của 10 chất đầu trong
dãy ankan?
Trang 5b/ Viết CTCT của C4H10 và C5H12 , gọitên các đồng phân ?
3/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:
GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 6.2 để
rút ra qui luật biến đổivề nhiệt độ sôi ,
nhiệt độ nóng chảy , tính tan
III TÍNH CHẤT VẬT LÍ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1 Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng.
- Trạng thái: ở đk thường các ankan từ
C1C4 ở trạng thái khí, từ C5C18 ở trạng thái lỏng, C19 trở đi ở trạngthái rắn
- T0
nc, T0
s của ankan nói chung đều tăng theo số nguyên tử C trong phân tử tức là tăng theo phân tử khối
- Khối lượng riêng tăng theo số nguyên tử
C trong phân tử nhưng luôn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.( ankan nhẹ hơn nước)
2 Tính tan
a) Tính tan
- Không tan trong nước
- Là những dung môi không phân cực
- Hoà tan được vào những chất không phân cực An kan lỏng có thể thấm qua da hoặc màng tế bào
IV TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
- Nhận xét: Do chỉ có liên kết tương đối bền vững, trơ về mặt hoá học, ở đk thường chúng không phản ứng được với axit, bazơ, các chất oxi hoá mạnh
- Dưới tác dụng của nhiệt độ và ánh sáng ankan tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách, phản ứng oxi hoá
1.Phản ứng thế
a/ Phương trình phản ứng:
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
Trang 6HOẠT ĐỘNG 2:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo trong phân tử
ankan suy ra t/c hoá học có thể
GV gợi ý để HS viết phương trình phản
ứng thay thế lần lượt các nguyên tử H
trong phân tử CH4 bằng các nguyên tử Cl
Tương tự viết phương trình cho phản ứng
của C3H8
- Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo
(nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch
Ví dụ :
CH3-CH2CH2Cl + HCl
C3H8 + Cl2
CH3CHClCH3 + HCl
clometan( metylclorua)
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl điclometan( metylenclorua)
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl triclometan( clorofom) CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl
tetraclometan(cacbontetra clorua)
٭ Nhận xét:Sản phẩm thế ưu tiên với H
ở C bậc cao
2.Phản ứng tách
Gãy liên kết C-C, C-H; chất xúc tác thường dùng là Cr2O3, Fe, Pt
a/ Tách H 2 (Đề hidro hóa )
CH3-CH3 xt,t0 CH2=CH2 + H2
b/ Phản ứng crackinh :
( bẻ gãy mạch cacbon )
CH4 + CH3-CH=CH2
C4H10
C2H6 + CH2=CH2
3 Phản ứng Oxi hóa hoàn toàn
- HS viết phương trình phản ứng đốt cháy
CH4 và phương trình phản ứng tổng quát đốt cháy ankan CnH2n+2+()O2 t0 nCO2
+(n+1)H2O
HS nhận xét : số mol H 2 O luôn luôn lớn hơn CO 2
a
s
Taê
ng xt
Trang 7GV: Tách 2 H ở 2 C cạnh nhau
Viết phương trình phản ứng tách H2
của C4H10 ?
GV: Phản ứng crackinh có nhiều ứng dụng
trong CN dầu mỏ
GV: Phản ứng đốt cháy ankan tạo ra CO2
và H2O còn có thể gây nổ => cẩn thận khi
dùng gas , bật lửa gas
GV yêu cầu Nhận xét tỷ lệ mol CO 2 và
H 2 O sinh ra sau phản ứng
- Gv bổ xung :
Không bị oxyhoá bởi dung dịch KMnO4
nhưng ở nhiệt độ, xúc tác thích hợp ankan
Ví dụ : CH4 +2O2 t0 CO2 + 2H2O
IV.Điều chế :
a/ Trong công nghiệp : lấy từ khí thiên
nhiên, khí dầu mỏ
b/ Phòng thí nghiệm :
-Làm thí nghiệm điều chế CH4 từ Natri axetat với vôi tôi xút
CH3COONa+NaOH t0 CH4 +Na2CO3
Al4C3+12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
V Ứng dụng
- Từ C1 đến C20 được ứng dụng làm nhiên liệu
- Nhiều Ankan được dùng làm dung môi và dầu bôi trơn máy
- Điều chế chất sinh hàn
- Nhờ tác dụng của nhiệt và các phản ứng oxy hoá không hoàn toàn HCHO, rượu metylic , axitaxetic…v v…
Trang 8có thể bị oxi hoá không hoàn toàn tạo
thành dẫn xuất chứa oxy
CH4 + O2 t0xt HCHO + H2O
HOẠT ĐỘNG 3
GV giới thiệu phương pháp điều chế
ankan trong công nghiệp
HOẠT ĐỘNG 4
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tìm những
ứng dụng có liên quan đến tính chất hoá
học của ankan ?
HOẠT ĐỘNG 5
CỦNG CỐ – DẶN DÒ 1/ CỦNG CỐ:
GV yêu cầu HS:
*Viết phương trình phản ứng khi cho butan tác dụng với Clo ?
* Đốt cháy 0,1 mol CxHy 0,1mol CO2 và 0,2mol H2O Xác định dãy đồng đẳng của A
* Viết phản ứng Isobutan + Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1
2/ DẶN DÒ:
HS về nhà:
- Học các tính chất hoá học , viết được phương trình phản ứng minh hoạ cho các tính chất đó
- Viết được các phương trình phản ứng điều chế metan trong phòng thí nghiệm
Trang 9- Bài tập: 2,4,5( tr-116-SGK)
- Đọc bài 26 , tìm hiểu về CTCT , tính chất của xicloankan