Ngày soạn:Ngày giảng: Lớp: Phần 7: sinh thái học Chơng I: cá thể và Quần thể sinh vật Tiết 38: môi trờng sống và các nhân tố sinh thái I.. - Phân tích đợc tác động của một số nhân tố sin
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
Phần 7: sinh thái học
Chơng I: cá thể và Quần thể sinh vật Tiết 38: môi trờng sống và các nhân tố sinh thái
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu đợc khái niệm môi trờng sống của sinh vật và các loại môi trờng sống
- Phân tích đợc tác động của một số nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh của môi trờng lên
đời sống của sinh vật
- Nêu đợc khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh hoạ
- Nêu đợc khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh hoạ
- Trình bày đợc những qui tắc chung về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
2 Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích các nhân tố môi trờng
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên
II Chuẩn bị
Projector, màn chiếu, cây vi tính, một số hình ảnh
III Tiến trình bài giảng
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới
Hoạt động 1: (cá nhân)
GV: Cho HS quan sát hình ảnh, cho biết;
- Có mấy loại môi trờng?
- Môi trờng sống là gì?
HS: trả lời
GV: KL
MT nớc: mặn, lợ, ngọt
MT trên cạn (mặt đất khí quyển)
MT đất: các loại đất (svật sinh sống)
MT sinh vật: TV, ĐV, con ngời là nơi sống
của các sinh vật kí sinh, cộng sinh
- Nhân tố sinh thái là gì?
I Môi trờng sống và các nhân tố sinh thái
*Bao gồm:
Môi trờng nớc Mtrờng trên cạn (mặt đất không khí) Môi trờng đất
Môi trờng sinh vật
1 Khái niệm
Là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm
ảnh hởng tới sự tồn tại, sinh trởng, phát triển
và những hoạt động khác của sinh vật
2 Các nhân tố sinh thái.
*Khái niệm: Là những nhân tố ở xq sinh vật,
Trang 2- Có mấy loại nhân tố sinh thái?
- Nêu đặc điểm của từng nhân tố sinh thái?
HS: trả lời
GV: bổ sung
Con ngời là ntst hữu sinh của MT, ở 1 mức
độ nhất định con ngời cũng có tác động
đến MT giống nh các ĐV khác nh hđộng
lấy TA, thải chất cặn bã vào MT Tuy
nhiên do có sự ptriển cao về trí tuệ nên con
ngời còn tđộng tới thiên nhiên bởi các ntố
xã hội Tác động của con ngời vào tự nhiên
là tđộng có ý thức, có qui mô rộng lớn, con
ngời có thể làm cho MT phong phú, giàu
có hơn nhng cũng rất dễ làm cho chúng bị
suy thoái đi Một khi MT bị suy thoái sẽ
ảnh hởng rất lớn tới các svật khác đồng
thời đe doạ cuộc sống chính của con ngời
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS quan sát H35.1 & đọc
mục II.1, cho biết;
- Giới hạn sinh thái là gì?
HS: trả lời
(là khoảng giá trị xác định của 1 nhân tố
sinh thái mà ở đó svật có thể tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian)
GV: Bsung:
Các svật có giới hạn sinh thái rộng đối với
1 ntst này, nhng lại có giới hạn hẹp đối với
nhân tố khác
- Những svật có giới hạn sinh thá rộng đối
với tất cả các ntst thờng có phạm vi phân
bố rộng
- Khi 1 ntst nào đó không thích hợp cho
các cá thể svật, thì giới hạn sinh thá của
những ntst khác có thể bị thu hẹp
- Giới hạn sthái của các cá thể đang ở giai
đoạn sinh sản thờng hẹp hơn ở giai đoạn
tr-ởng thành không sinh sản
GV: Yêu cầu HS quan sát H35.2, cho biết:
- ổ sinh thái là gì?
ả/hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật Tất cả các ntst gắn bó chặt chẽ với nhau thành 1 tổ hợp sinh thái tđ lên sv
a Nhân tố sinh thái vô sinh: (không sống) của
tự nhiên
- Khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió,
- Thổ nhỡng (đất, đá, các tp cơ giới &tính chất
lí, hoá của đất )
- Nớc (biển, ao, sông, suối, nớc ma)
- Địa hình (độ cao, dốc, trũng )
b Nhân tố sinh thái hữu sinh: (sống) gồm các cơ thể sống nh: VSV, nấm TV, ĐV (mối quan hệ giữa 1 sinh vật này với 1 sinh vật khác sống xung quanh (đặc biệt con ngời ảnh hởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật)
II Những qui luật về tác động của các nhân
tố sinh thái lên đời sống sinh vật
1 Giới hạn sinh thái
* Là khoảng giá trị xđịnh của 1 ntst mà trong khoảng đó svật có thể tồn tại và phát triển ổn
định theo thời gian Nằm ngoài ghst, sinh vật không thể tồn tại đợc
Gồm: khoảng thuận lợi + khoảng chống chịu
- Khoảng thuận lợi: ntst ở mức phù hợp đảm bảo cho sv thực hiện chức năng sống
- Khoảng chống chịu: ntst gây ức chế cho hoạt
động sinh lí của sinh vật
(mỗi loài có 1 giới hạn sthái đặc trng về mỗi nhân tố sinh thái.)
Ví dụ: giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam
- Giới hạn dới: 5,60C
- Điểm cực thuận: 20- 35 0 C giới hạn sinh thái
- Giới hạn trên: 420C
ở TVật: từ 20 300C
** Sự tồn tại của svật phụ thuộc nhiều vào c-ờng độ tđộng của các ntst Cc-ờng độ tđộng tăng hay giảm, vợt ra ra ngoài giới hạn thích hợp của cthể sẽ làm giảm khả năng sống của svật Khi cờng độ tác động tăng hơn ngỡng cao nhất hoặc xuống thấp hơn ngỡng thấp nhất so với khả năng chịu đựng của cơ thể thì sinh vật không thể tồn tại
2 ổ sinh thái
Trang 3- Lấy ví dụ?
- Nguyên nhân của việc phân hoá ổ sinh
thái?
- ý nghĩa của việc phân hoá ổ sinh thái?
HS: trả lời
GV: chỉnh sửa
Hoạt động 3: (theo nhóm, 4 nhóm)
Nghiên cứu mục III hoàn thiện phiếu học
tập
Nhóm 1+3:
Cây quan
hình thái ý nghĩa thích nghi Cây a
sáng
(bạch đàn)
Cây a
bóng (ráy)
HS: thảo luận và điền vào phiếu học tập
HS khác bổ sung
GV: chỉnh sửa và KL
- Cây a sáng: sống nơi quang đãng ở thảo
nguyên, savan, rừng tha, núi cao và hầu hết
các cây nông nghiệp
- Cây a bóng: sống nơi ít ánh sáng và ánh
sáng tán xạ chiếm chủ yếu nh ở dới tán
rừng, trong các hang động,
- Cây chịu bóng: sống dới ánh sáng vừa
phải (nhóm trung gian của 2 nhóm trên)
Nhóm 2+4:
- Sự thích nghi của động vật có gì khác so
với sự thích nghi của thực vật?
- Sự thích nghi của ĐV đợc chia làm mấy
nhóm? Nêu đặc điểm của từng nhóm?
HS: trả lời
GV: KL, bổ sung
AS có ảnh hởng tới khả năng định hớng
* KN: ổ sinh thái của một loài sv là 1 "ko gian sinh thái" mà ở đó tất cả các ntst của MT nằm trong 1 ghst cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài
- Sự thích nghi với mỗi ntst của loài tạo nên ổ sinh thái riêng của loài đó.VD:
+ Về nơi ở (ở trên cao, dới đất) + t sống (kiếm mồi, sinh sản, trong ngày,.) + Về dinh dỡng (loại TA, kích thớc TA,.) +
Về ánh sáng (a sáng, a bóng, )
* Nguyên nhân: chủ yếu là do cạnh tranh
ảnh hởng tới sự phân hoá về mặt hthái sv
* ý nghĩa: giảm bớt mức độ cạnh tranh nhiều loài sv có thể cùng sống với nhau trong
1 khu vực phân bố nhất định
III Sự thích nghi của sinh vật với môi trờng sống
1
Thích nghi của sinh vật với ánh sáng
1.1 Với thực vật
a Cây a sáng (cây bạch đàn)
* Đặc điểm
- Thân cao, thẳng Lá nhỏ, xếp xiên, tán lá tha Lá màu nhạt, mặt trên củalá coa lớp cutin dày, bóng,
* ý nghĩa thích nghi
- Cây vơn lên tầng trên có nhiều ánh sáng
- Lá cây nằm xiên góc tránh bớt đợc các tia sáng chiếu thắng vào bề mặt lá, làm cho lá đỡ
bị đốt nóng
- Hạt lục lạp nằm sâu trong thịt lá tránh bị đốt nóng
- Giảm bớt tia sáng xuyên qua lá, đốt nóng lá
b Cây a bóng (cây ráy)
* Đặc điểm
- Cây nhỏ, lá to xếp xen kẽ nhau,
- Màu lá sẫm
* ý nghĩa thích nghi
- Cây nhỏ sống dới tán cây khác
- Hạt lục lạp nằm sát biểu bì lá, nhờ đó lá cây lấy đợc nhiều ánh sáng và duy trì QH trong
điều kiện ánh sáng yếu
1.2 Với động vật
- ĐV có cơ quan thu nhận ánh sáng chuyên hoá Ví dụ: ĐV bậc thấp: tế bào cảm quang
ĐV chân đầu, côn trùng, : thị giác
* Nhóm ĐV a sáng: loài chịu đợc giới hạn rộng về độ dài sóng, cờng độ và thời gian
Trang 4trong không gian & sinh sản của ĐV;
Chim sinh sản nhiều vào mùa xuân là khi
có độ dài ngày tăng, thời tiết ấm áp Cá
hồi thờng đẻ trứng vào mùa thu, nhng
cũng có thể đẻ trứng vào mùa xuân hoặc
hè trong điều kiện chiếu sáng đợc điều
chỉnh cờng độ và thời gian gống điều kiện
của mùa thu.
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện phiếu
học tập theo sự gợi ý của GV
Nhiệt độ
ánh sáng
GV: Chiếu hình ảnh gấu bắc cực, yêu câu
HS liên hệ với gấu ở Việt Nam, từ đó nêu
về các quy tắc
HS: trả lời
GV: bổ sung, KL
- Mỗi loài sinh vật có 1 yêu cầu nhất định
về lợng nhiệt để hoàn thành 1 giai đoạn
phát triển hay 1 chu kì phát triển: (S)
* Tổng nhiệt hữu hiệu
S = (T - C) D
S: hằng số nhiệt cần cho 1 chu kì phát triển
của ĐV
T: nhiệt độ môi trờng tăng chu kì sống
giảm
C: ngỡng nhiệt phát triển; là nhiệt độ mà ở
dới mức đó thì ĐV không phát triển đợc
Mỗi loài có 1 ngỡng phát triển riêng
C không đổi trong cùng 1 loài nên tổng
nhiệt hữu hiệu bằng nhau:
A = (T 1 - C)D 1 = (T 2 - C)D 2 = (T 3 - C)D 3
chiếu sáng, (gồm ĐV hđộng ban ngày)
*Nhóm ĐV a tối: những loài chỉ có thể chịu
đựng giới hạn ánh sáng hẹp (ĐV hđộng về
đêm, sống trong hang, trong đất hay ở đáy biển
2 Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ
ở thực vật.
Nhiệt độ của môi trờng trên cạn biến đổi nhiều
so với nhiệt độ của môi trờng nớc các đặc
điểm thích nghi ở sinh vật giúp chúng giữ cân bằng nhiệt của cơ thể, toả bớt nhiệt hoặc chống mất nhiệt khi cần thiết
ở động vật
* Qui tắc về kích th ớc cơ thể:
ĐV hằng nhiệt ở vùng lạnh (Bắc bán cầu) có kích thớc lớn hơn, tích nhiều chất dinh dỡng, tích lớp mỡ dới da cách nhiệt, giữ cho nhiệt
độ cơ thể ổn định
* Qui tắc về diện tích bề mặt.
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng lạnh có cơ quan thò ra ngoài nhỏ hơn động vật ở vùng đới nóng
Nơi có t0 MT thấp Nơi có t0 MT cao
ĐVcó kthớc lớn "phần thò ra nhỏ" ĐV có kthớc nhỏ "phần thò ra lớn)
(S/V) < (S/V)
ý nghĩa: ĐV hằng nhiệt giữ nhirtj độ coe thể
ổn định theo hớng thích nghi; sống ở vùng lạnh có thể hạn chế khả năng mất nhiệt của cơ thể, còn sống ở vùng nóng làm tăng cờng khả năng toả nhịêt của cơ thể
**Đối với ĐV biến nhiệt nhiệt độ ảnh hởng
lớn đến sự phát triển: nhiệt độ MT càng cao thì chu kì sống càng ngắn (RGiấm) Công thức:
S = (T - C) D S: tổng nhiệt hữu hiệu (nhiệt độ/ngày) T: nhịêt độ môi trờng (0C)
C: ngỡng nhiệt phát triển (0C)
D: thời gian phát triển (ngày)
Trang 54 Củng cố: Vẽ đồ thị về giới hạn sinh thái của cá rô phi nuôi ở Việt Nam.
So sánh các nhân tố sinh thái ở hai môi trờng nớc và trên cạn?
5 Dặn dò: Làm bài tập Chuẩn bị bài 36
Đáp án phiếu học tập
Nhiệt độ Nhiệt độ trong nớc ổn định, ít ảnh
hởng tới sinh vật hơn trong môi tr-ờng không khí Lớp nớc bề mặt có nhiệt độ thay đổi nhiều hơn lớp nớc sâu và các bể chứa nớc càng nhỏ nhiệt độ càng ít ổn định
Nhiệt độ không khí trên cạn thay đổi nhiều hơn môi trờng nớc Thực vật và
động vật có các đặc điểm thích nghi với điều kiện thay đổi nhiệt độ của môi trờng
ánh sáng Càng xuống sâu, cờng độ chiếu
sáng càng giảm Thực vật quang hợp chỉ phân bố ở lớp nớc trên, nới
có ánh sáng chiếu tới
Cờng độ chiếu sáng phụ thuộc vào mức độ che bóng của thảm thực vật
và các vật thể khác Cờng độ và các thành phần quang phổ của ánh sáng
có ảnh hởng lớn tới quang hợp của thực vật và khả năng quan sát của
động vật
Ngày soạn:
Ngày gảng:
Lớp:
Trang 6Tiết 39: quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể
trong quần thể
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày đợc thế nào là một quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ về quần thể
- Nêu đợc các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể, lấy đợc ví dụ minh hoạ và nêu đợc nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, khái quát, tổng hợp
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ sinh vật trong tự nhiên
II Chuẩn bị
Tranh về 1 số quần thể
III Tiến trình bài giảng
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
C.Hỏi: Giới hạn sinh thái là gì? Lấy ví dụ minh hoạ
3 Bài mới
Hoạt động 1: (cá nhân)
GV: Cho HS quan sát H51.1,2 cho biết
- Quần thể là gì?
- Lấy 2 ví dụ về quần thể sinh vật và 2
ví dụ không phải là quần thể sinh vật?
HS: trả lời
GV: KL, bổ sung;
Qthể là một tổ chức svật ở mức cao hơn
cá thể đợc đặc trng bởi những t/chất
mà cá thể không có; (mật độ, tỉ lệ đực
cái, tỉ lệ các nhóm tuổi, sức sinh sản, tỉ
lệ tử vong, kiểu tăng trởng, đặc điểm
phân bố, khả năng thích ứng và chống
chịu với các ntst của MT
? Hãy phân tích sự xuất hiện quần thể
rừng thông
HS: trả lời
GV: bổ sung; khi cá thể hoặc QT không
thể thích nghi đợc với sự thay đổi của
MT, chúng sẽ đi tìm chỗ thích hợp hơn
hoặc bị tiêu diệt và nhờng chỗ cho QT
khác thích nghi hơn, trên cơ sở đó hình
thành QT mới
I Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể sinh vật
1 Khái niệm
Là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định Những cá thể trong 1 quần thể có khả năng giao phối với nhau (trừ những loài sinh sản vô tính hay trinh sản) tạo thành những thế hệ mới
* Ví dụ:
- Tập hợp cá thể; rắn, cs mèo, lợn rừng, sống trong 1 rừng ma nhiệt đới
- Tập hợp cá chép, mè, rô phi, trong 1 ao
- Tập hợp cá trắm cỏ trong ao hoặc trâu rừng
- Tập hợp rừng thông hoặc chim cánh cụt,
2 Quá trình hình thành quần thể
- Giai đoạn đầu 1 số cá thể phát tán tới MT sống mới
- Những cá thể tồn tại đợc thích nghi với đknc
ổn định (Sinh cảnh)
* Những cthể trong QT có khả năng giao phối với nhau (trừ s2 vô tính hay trinh sản)
* QT là 1 tổ chức sinh vật ở mức cao hơn cá thể, đợc đặc trng bởi những tính chất mà cá thể
ko có
Trang 7Hoạt động 2: (theo nhóm)
4 nhóm/ lớp (t = 7 phút)
Nhóm 1: Phiếu số 1
Quan sát H51.3,4 cho biết;
- Thế nào là quan hệ hỗ trợ? Lấy ví dụ
minh hoạ
- Hoàn thiện bảng 51
Đại diện nhóm 1 trả lời
HS nhóm khác bổ sung
(Đàn chim sẻ kiếm ăn trên đống rơm
trớc nhà, đàn dơi bắt muỗi lúc chiều tà,
đàn cò bợ chiều chiều về trú ngụ ở luỹ
tre bờ ao, Nhờ cách sống đàn chúng
khai thác đợc TA có hiệu quả, báo hiệu
cho nhau để tránh kẻ thù
Nhóm 2: Phiếu số 2
- Tại sao nói quan hệ hỗ trợ trong quần
thể là các đặc điểm thích nghi của sinh
vật với môi trờng sống, giúp cho quần
thể tồn tại và phát triển
Đại diện nhóm 2 trả lời
HS khác bổ sung
Nhóm 3: Phiếu số 3
- Khi nào thì trong quần thể xảy ra quan
hệ cạnh tranh? Lấy ví dụ minh hoạ
(mật độ cá thể tăng quá cao, nguồn
sống ko đủ, )
- Có những hình thức cạnh tranh nào
phổ biến?
- Nguyên nhân và hiệu quả của hình
thức cạnh tranh đó
Đại diện nhóm 3 trả lời
HS khác bổ sung
Nhóm 4: Phiếu số 4
- Nguyên nhân của hiện tợng tự tỉa tha
ở thực vật?
- Nguyên nhân và hiệu quả của việc
phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn?
II Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
1 Quan hệ hỗ trợ
Là mối quan hệ giữa các cá thể trong cùng loài
hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống nh; lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản đảm bảo cho qt thích nghi tốt hơn về đk MT và khai thác đợc nguồn sống
*Ví dụ : Đàn ong, kiến
Chó rừng hỗ trợ nhau săn mồi và tự vệ tốt hơn
- Cá cây thông nhựa liền rễ nhau; để ST nhanh
và chịu hạn tốt hơn
- Cá thể bồ nông hỗ trợ nhau bắt mồi và tự vệ
Đàn chim sẻ kiếm ăn trên đống rơm trớc nhà,
đàn dơi bắt muỗi lúc chiều tà, đàn cò bợ chiều chiều về trú ngụ ở luỹ tre bờ ao, Nhờ cách sống đàn chúng khai thác đợc TA có hiệu quả, báo hiệu cho nhau để tránh kẻ thù
*Quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho các cá thể khai thác đợc tối u nguồn sống của MT, các con non đợc bố mẹ chăm sóc tốt hơn, chống chịu đợc với ĐK bất lợi của tự nhiên vừ tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn, nhờ đó mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể tốt hơn
2 Quan hệ cạnh tranh
* Hình thức cạnh tranh phổ biến:
- Cạnh tranh giành nguồn sống; nh ở, AS, chất dinh dỡng, (cá mập thiếu TA ăn cá bé Cá con nở ra trớc ăn phôi hay trứng còn cha nở, )
- Cạnh tranh giữa con đực tranh giành nhau con cái (hoặc ngợc lại) trong đàn
Nguyên nhân: nơi sống của các cá thể trong
QT chật và thiếu TA, Kết quả dẫn tới những cá thể khoẻ mạnh có sức sống cao hơn sẽ tồn tại, còn cá thể yếu bị đào thải mật độ cá thể trong qthể duy trì ở mức phù hợp
*Nguyên nhân của hiện t ợng tự tỉa th a ở thực vật: do các cây mọc gần nhau nên thiếu
AS, chất dinh dỡng, khi đó cạnh tranh giữa các cá thể xảy ra gay gắt tranh giành nhau AS chất dinh dỡng, nớc, muối khoáng,
Ví dụ: Tự tỉa loại bỏ những cành yếu hơn.
Hiện tợng tỉa cành tự nhiên
Trang 8Nêu ví dụ
Đại diện nhóm 3 trả lời
HS khác bổ sung
GV: KL
Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong
quần thể là các đặc điểm thích nghi của
sinh vật với môi trờng sống, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển hng thịnh Nhờ
cạnh tranh mà SL và sự phân bố của các
cá thể trong QT duy trì ở mức độ phù
hợp giúp cho loài phát triển ổn định
Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn tới sự
thắng thế của các cá thể khoẻ và đào
thải các cá thể yếu, nên thúc đẩy quá
tình CLTN
* Nguyên nhân và hiệu quả của việc phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn: do sự cạnh tranh
về nơi ở, TA, con đực tranh giành nhau con cái hoăc do tập tính của từng loài chỉ tồn tại với 1
số lợng cá thể vừa phải trong đàn
*Hiệu quả của việc phát tán cá thể làm giảm
nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn TA, giảm mật độ cá thể và hạn chế
ô nhiễm
4 Củng cố:
1 Tại sao nói quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong QT là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trờng sống, giúp cho quần thể tồn tại và phát triển ổn định?
(- Quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho các cá thể, các cá thể khai thác đwocj tối u nguồn sống của môi trờng, các con đợc chăm sóc tốt hơn, chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên và tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn, Nhờ đó mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể tốt hơn
- Nhờ có cạnh tranh mà số lợng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp giúp cho loài phát triển ổn định Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn đến sự thắng thế của các cá thể khoẻ và đào thải các cá thể yếu, nên thúc đấy quá trình CLTN)
2 Lối sống bầy đàn ở động vật đem lại cho quần thể những lợi ich gì?
(sống trong bầy đàn khả năng tìm gặp của con đực và con cái dễ dàng hơn, đảm bảo cho sự sinh san thuận lợi
Trong bầy đàn có sự phân chia đẳng cấp, những cá thể thuộc đẳng cấp trên "con đầu đàn" luôn chiếm u thế và những cá thể thuộc đẳng cấp dới luôn lép vế, sự phân chia này giúp cho các cá thể trong đàn nhờng nhịn nhau, tránh ẩu đả gây thơng tích Sự chỉ huy của con đầu
đàn còn giúp cả đàn có tổ chức và vì vậy thêm phần sực mạnh chống lại kẻ thù, những con non đợc bảo vệ tốt hơn)
5 Dặn dò: Đọc phần tóm tắt cuối bài và phần em có biết
Làm bài tập 13
Chuẩn bị bài 37
Ngày soạn:
Ngày gảng:
Lớp:
Trang 9Tiết 40: các đặc trng cơ bản của quần thể sinh vật
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu đợc các đặc trng cơ bản về cấu trúc dân số của quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ
- Nêu đợc ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất, đời sống
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích, tổng hợp
3.Thái độ
Có nhận thức đúng về chính sách giáo dục dân số
II Chuẩn bị
Hình ảnh các tháp tuổi, cấu trúc tuổi, các kiểu phân bố cá thể
III Tiến trình bài giảng
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
C.Hỏi: Quần thể sinh vật là gì? Mối quan hệ giữa các thể trong quần thể
3 Bài mới
GV: Giới thiệu mỗi quần thể có 1 đặc trng
cơ bản riêng, là những dấu hiệu phân biệt
giữa quần thể này với quần thể khác Đó là
các đặc trng; mật độ, tỉ lệ đực cái, tỉ lệ các
nhóm tuổi, sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, kiểu
tăng trởng, đặc điểm phân bố, khả năng
thích ứng và chống chịu với các ntst của
MT
Hoạt động 1: (cá nhân)
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời
lệnh
- Loài kiến nâu, đẻ trứng ở nhiệt thấp hơn
200C thì trứng nở ra toàn là cá cái,
- Gà, hơu, nai có số lợng cá thể cái nhiều
hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3
- Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng
với số lợng nhiều hơn muỗi cái
- Cây thiên nam tinh thuộc họ ráy, củ rễ
loại lớn có nhiều chất dinh dỡng khi nảy
chồi sẽ cho ra cây hoa cái, còn lại rễ nhỏ
nảy chồi cho ra cây hoa đực
? Tỉ lệ giới tính của quần thể chịu ảnh hởng
bởi yếu tố nào? Lấy ví dụ
HS: trả lời
GV: KL
I Tỉ lệ giới tính
- Thay đổi thay điều kiện môi trờng sống (cụ thể ở đây là nhiệt độ MT sống)
- Do tập tính sinh sản và tập tính đa thê ở
động vật
- Do sự khác nhau về đ 2 sinh lí và tập tính của con
đực & cái Muỗi đực không hút máu nên tập trung ở 1 chỗ, còn muỗi cái bay đi khắp nơi để tìm ĐV hút máu.
- Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào lợng chất dinh dỡng tích luỹ cho cơ thể
* Tỉ lệ giới tính của quần thể chịu ả/hởng bởi rất nhiều yếu tố của MT sống nh; đặc
điểm sinh lí hoặc tập tính của loài,
*
ý nghĩa : quan trọng trong cnuôi gia súc,
bảo vệ môi trờng
Trang 10? Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính của sinh vật
có ý nghĩa nh thế nào trong chăn nuôi và
bảo vệ môi trờng?
Hoạt động 2: (theo nhóm)
(thời gian: 7 phút)
Nhóm 1 Phiếu số 1
GV: Sử dụng (chiếu) H37.1, yêu cầu HS
quan sát hình để điền tên cho 3 dạng tháp
tuổi; A, B, C và các nhóm tuổi trong mỗi
tháp ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi
đó
HS: trả lời
GV: KL
Nhóm tuổi của QT đợc phân chia thành 3
nhóm tuổi: trớc sinh sản, sinh sản và sau
sinh sản Ngoài ra , ngời ta còn phân chia
cấu trúc tuổi thành tuổi sinh lí, tuổi sinh
thái và tuổi sinh sản
? Nhóm tuổi của quần thể có thay đổi hay
không? và phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
Nhóm 2: Phiếu số 2:
GV: Sử dụng (chiếu) H37.2, yêu cầu HS
cho biết mức độ đánh bắt cá ở các quần thể
A, B, C ý nghĩa của mức độ dao động?
HS: đại diện các nhóm trả lời
GV: kl
Nhóm 3: Phiếu số 3
GV: Cho HS quan sát H37.3, bảng 52, hãy
nêu các kiểu phân bố của quần thể trong
không gian, ý nghĩa sinh thái của các kiểu
phân bố đó Lấy ví dụ
Trong chăn nuôi có thể tính toán 1 tỉ lệ các con đực và cái phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế
VDụ; các đàn gà, hơu, nai, ngời ta có thể khai thác bớt 1 số lợng lớn các cá thể đực
mà vẫn duy trì đợc sự phát triển của đàn
II Nhóm tuổi
A: dạng phát triển B: dạng ổn định C: dạng suy giảm Dới cùng: nhóm tuổi trớc sinh sản Giữa: nhóm tuỏi sinh sản
Trên cùng: nhóm tuổi sau sinh sản
*
ý nghĩa
A: đáy rộng chứng tỏ tỉ lệ sinh cao B: vừa phải tỉ lệ sinh không cao bù đắp cho tỉ lệ tử
C: đáy hẹp tuổi s2> trớc s2 bổ sung yếu, QTcó thể bị suy giảm hoặc diệt vong
* Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trng, nhng cấu trúc đó cũng luôn thay đổi phụ thuộc vào ĐK sống của MT.
- Khi nguồn sống từ MT suy giảm, ĐK khí hậu xấu đi hoặc dịch bệnh, các cá thể non và già bị chết nhiều hơn cá thể thuộc nhóm trung bình.
- Trong ĐK thuận lợi, nguồn TA phong phú, các con non lớn lên nhanh chóng, sinh sản tăng
kích thớc QT tăng lên.
Ngoài ra, nhóm tuổi của QT thay đổi còn có thể phụ thuộc vào 1 số yếu tố khác nh mùa sinh sản, tập tính di c
A: quần thể bị đánh bắt ít
B; quần thể bị đánh bắt ở mức độ vừa phải C: quần thể bị đánh bắt quá mức
* Động vật có chu kì sống ngắn, tuổi thọ trung bình của QT thấp, phát dục sớm, tỉ lệ sinh lớn, tỉ lệ tử vong cao SL cá thể dao
động lớn, ngợc lại
III Sự phân bố cá thể của quần thể
- Phân bố theo nhóm: hỗ trợ lẫn nhau
- Phân bố đồng đều: giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
- Phân bố ngẫu nhiên: tận dụng nguồn sống