1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh hoc 10NC

27 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo Một Số Chỉ Tiêu Sinh Lí Ở Người
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Bài thực hành
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng động * Là phản ứng sinh trưởng S/T không đồng đều tại 2 phía của cây với kích thích?. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG * Tùy thuộc vào tác nhân kích thích, có các kiểu hướng động tương ứng: C

Trang 1

Bài 21 THỰC HÀNH: ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ Ở NGƯỜI

I MỤC TIÊU

Thực hành xong bài này, học sinh biết cách: đo nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt người

II CHUẨN BỊ

- Huyết áp kế đồng hồ

- Nhiệt kế đo thân nhiệt

II NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

- Chia lớp thành 4 lớp nhóm

Lần lượt 2 thành viên trong nhóm được 3 thành viên khác trong nhóm đo đồng thời các trị số: nhịp tim, huyết áp tối đa và tối thiểu, thân nhiệt Các trị số được đo vào các thời điểm sau:

+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ (hoặc chống hai tay xuống ghế và nâng cơ thể lên vài chục lần)

+ Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ

+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút

1 Cách đếm nhịp tim

+ Cách 1: Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vào phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1 phút

+ Cách 2: Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay Ấn ba ngón tay (ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn) vào rãnh quay cổ tay (tay để ngửa) và đếm số lần mạch đập trong 1 phút

2 Cách đo huyết áp

- Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lên bàn

- Kéo tay áo lên gần nách quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên khuỷu tay (hình 21 sách giáo khoa

- Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho cho đến khi đồng hồ chỉ 160 – 180mm Hg thì dừng lại

- Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tối đa Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu

3 Cách đo nhiệt độ cơ thể

Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong 2 phút, rồi lấy ra đọc kết quả

III THU HOẠCH

- Mỗi học sinh làm một bảng tường trình, theo các nội dung sau:

+ Hoàn thành bảng sau:

Nhịp tim (nhịp/phút) Huyết áp tối đa (mm Hg) thiểu (mm Hg) Huyết áp tối Thân n

h i e

ät

Trước khi chạy nhanh tại chỗ

Sau khi chạy nhanh

Sau khi nghỉ chạy 5 phút

+ Nhận xét kết quả?

+ Giải thích tại sao các trị số lại thay đổi

Trang 2

CHƯƠNG II: CẢM ỨNG

PHẦN A: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

Bài 22: HƯỚNG ĐỘNG

I MỤC TIÊU

+ Phát biểu được định nghĩa về cảm ứng và hướng động

+ Nêu được các tác nhân của môi trường gây ra hiện tượng hướng động

+ Trình bày vai trò của tính hướng với đời sống của cây

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh minh họa 22.1 đến 22.4 sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu sơ bộ nội dung cơ bản của chương 2

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1

+ Treo tranh 22.1 để học sinh quan sát

I K/N CHUNG VỀ HƯỚNG ĐỘNG (vận động định hướng hướng)

? Em có nhận xét gì về sự sinh trưởng của

thân cây non ở cac điều kiện chiếu sáng

khác nhau?

1 Khái niệm về tính cảm ứng ở thực vật

* Đ/K chiếu sáng khác nhau ⇒ cây non

sinh trưởng khác nhau

a Cây non sinh trưởng về hướng ánh sáng

b Cây nọc vóng lên → úa vàng * Khả năng của thực vật (TV) phản ứng đối với kích thích gọi là tính cảm ứng

c Cây mọc thẳng, khỏe, xanh

(?) Thế nào là tính cảm ứng ở thực vật?

+ Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

2 Hướng động

* Là phản ứng sinh trưởng (S/T) không đồng đều tại 2 phía của cây với kích thích

+ Treo tranh 22.2 để học sinh quan sát

? Hướng động là gì? Các kiểu hoạt động?

- S/T hướng tới nguồn k/th: hướng động dương (+)

- S/T tránh xa nguồn k/th: hướng động âm (-)

Nguyên nhân gây ra tính hướng động? - Nguyên nhân: do sự phân bố không

đồng đều của auxin dưới tác động của kích thích

Học sinh: dựa vào tranh và SGK để xây

dựng bài

Giáo viên: nhận xét, bổ sung và kết luận

* Hoạt động 2:

+ Treo tranh (từ 22.1 đến 22.4), phát phiếu

học tập số 1

+ Học sinh quan sát tranh và nghiên cứu

II CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG

* Tùy thuộc vào tác nhân kích thích, có các kiểu hướng động tương ứng:

Chương II: Giới thiệu về cảm ứng, một chức năng quan trọng giúp cho cơ

thể thích nghi với điều kiện của môi trường Thông qua việc nghiên cứu các hình thức cảm ứng ở thực vật (hướng động và ứng động) và cảm ứng ở động vật (phản xạ và tập tính động vật), cơ chế chung của hiện tượng cảm ứng ở thcj vật và động vật những khác biệt trong biểu hiện phản ứng trả lời đối với cơ thể động vật và thực vật

Trang 3

sách giáo khoa để điển vào phiếu học tập + Hướng sáng

+ Hướng trọng lực (hướng đất)

Phiếu học tập + Hướng hóa, hướng tiếp xúc

* Cơ chế chung: (theo đáp án)

* Vai trò của hướng động: (theo đáp án)

+ Đồng thời làm bài tập():

(?) Hướng động có vai trò như thế nào đối

với đời sống cây xanh?

+ Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận

Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG

I MỤC TIÊU

+ Nêu được khái niệm về ứng động(ư/đ)

+ Phân biệt ứng động với hướng động

+ Phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng (ƯĐKST) và ứng động sinh trưởng (ƯĐST)

+ Nêu một số ví dụ về (ƯĐKST)

+ Trình bày vai trò của ứng động trong đời sống thực vật

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh minh họa 23.1 đến 23.5 sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Hãy kể những tác nhân gây ra hướng hóa ở thực vật? Giải

thích?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1

+ GV treo tranh 23.1 và 23.2 để học sinh

quan sát và làm bài tập ():

I K/N CHUNG VỀ ỨNG ĐỘNG (vận động cảm ứng)

? Tìm hiểu sự khác biệt trong phản ứng

của câu (h 23.1) và vận động nở hoa + Ứng động là sự v/đ thuận nghịch của các cơ quan có cấu tạo kiểu hình đẹp đối

Trang 4

(h23.2)

? Ứng động là gì?

với sự biến đổi của tác nhân khuếch tán của ngoại cảnh (A/S, to…)

+ Yêu cầu học sinh xác định được sự khác

biệt đó là:

* Hướng trả lời kích thích

+ Hướng ư/đ không xác định theo hướng tác nhân kích thích, mà phụ thuộc cấu trúc cơ quan

- Hướng động: từ 1 phía theo hướng kích

thích

+ Xảy ra do sinh trưởng không đồng đều tại mặt trên, dưới, của cơ quan khi tác nhân kích thích biến đổi

- Ứng động: không xác định theo hướng

kích thích mà phụ thuộc vào cấu trúc cơ

quan

* Cấu tạo cơ quan thực hiện:

- Hướng động: hình trụ (thân, cành, rễ …) + Tùy tác nhân kích thích: chia ứng động thành nhiều kiểu (SGK)

- Ứng động: dẹp, kiểu lưng bụng (lá hoa)

* Hoạt động 2

Giáo viên: treo tranh h23.4 và 23.5

Học sinh: quan sát để hoàn chỉnh phiếu

* Đáp án trên phiếu học tập số 1: 1 Ứng động sinh trưởng:

Các kiểu hướng động:

Loại ứng

động

Khái niệm

Nguyên nhân

Cơ chế

Ví dụỨng động

2 Ứng động không sinh trưởng

(Phiếu học tập)

* Hoạt động 3

Học sinh thảo luận nhóm, nêu ý kiến của

mình về vai trò của ứng động đối với đời

sống TV?

+ Bài tập (): giải thích nguyên nhân của

sự vận động cảm ứng của hoa và lá? + Tạo sự thích nghi đa dạng cho TV, đối với sự thay đổi của môi trường để tồn tại

và phát triển

+ Yêu cầu h/s phân tích kỹ sự sinh trường

không đồng đều 2 phía của cụm hoa, dẫn

đến sự đóng mở cụm hoa

IV.CỦNG CỐ

* Phân biệt ứng động sinh trưởng với ứng động không sinh trưởng?

* Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau:

1 Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?

A Hướng hóa B Ứng động không sinh trưởng

* C Ứng động sức trương D Ứng động tiếp xúc

2 Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:

A Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy *B Xảy ra chậm khó nhận thấy

C Xảy ra nhanh, khó nhận thấy D Xảy ra chậm dễ nhận thấy

Trang 5

V BÀI TẬP

+ Trả lời câu hỏi SGK + Đọc mục “Em có biết”

Trang 6

Đáp án phiếu học tập

Là vận động cảm ứng do

sự khác biệt về tốc độ

sinh trưởng không đồng

đều của các TB tại 2 phía

đối diện các cơ quan có

cấu trúc hình dẹt

Do biến đổi tác nhân từ mọi phía

Do tốc đọ sinh trưởng không đồng đều tại 2 phía đối diện của

cơ quan gây nên

Nở hoa của cây Bồ công anh

Ứng động

không

sinh

trưởng

Là phản ứng củaTV do

biến động của sức trương

của tế bào chuyên hóa

Tác nhân kích thích môi trường

Do biến đổi hàm lượng nước trong tế bào chuyên hóa và sự xuất hiện điện thế lan truyền kích thích

Cụp lá của cây Trinh nữ, đóng mở của khí khổng

Trang 7

Bài 24: THỰC HÀNH HƯỚNG ĐỘNG

I MỤC TIÊU

+ Thực hiện các thí nghiệm hướng trọng lực của cây

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

+ Dụng cụ: - Đĩa đáy sâu

- Chuông thủy tinh

- Nút cao su + Mẫu vật: - Hạt (đậu) nẩy mầm

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

2 Nội dung bài mới

- Chia nhóm (4)

- Các nhóm chuẩn bị trước mẫu vật thí nghiệm

* Cách làm:

- Chọn hạt có rễ mầm mọc thẳng, dùng gim xuyên 2 hạt vừa chọn Cho rẽ nằm

ở thế nằm ngang, cách mép cao su

- Cắt tận cùng của rễ ở 1 hạt Đặt nút cao su lên đáy của đĩa

- Dùng giấy lọc phủ lá mầm, giấy nhúng và nước trong đĩa

- Đậy chuộng và đặt buồng tối

- Sau 2 ngày, quan sát, nhận xét

IV THU HOẠCH

- H/S làm tường trình về kết quả thí nghiệm

- Báo cáo (theo nhóm)

- GV nhận xét, đánh giá

Trang 8

PHẦN B: CẢM ỨNG ĐỘNG VẬT Bài 25: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU

+ Nêu được khái niệm cảm ứng

+ Mô tả được cấu tạo HTK dạng lưới và khả năng CƯ của ĐV có HTK lưới + Mô tả cấu tạo HTK chuỗi hạch, khả năng CƯ của ĐV có HTK này

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh minh họa 25.1 đến 25.2 sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt ƯĐST và ƯĐ không ST? Cơ chế chung của ứng

động không sinh trưởng?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1

Cho học sinh lấy vài ví dụ về cảm ứng ở

động vật?

(?) Từ đó cho biết cảm ứng là gì?

(?) Làm bài tập (): Khi lỡ chạm tay vào

chiếc gai nhọn trong bụi cây, thì rụt tay lại

? Hãy xác định:

I K/N CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

Cảm ứng là khả năng nhận biếtkích thích và phản ứng với kích thích đó

* Để có C/Ư, động vật cần có:

- Bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ quan

ở da

- Bộ phận phân tích, tổng hợp th/tin hệ thần kinh

- Bộ phận tiếp nhận kích thích (?) - Bộ phận thực hiện phản ứng cơ co

- Bộ phận thực hiện phản ứng (?) * HTK đóng vai trò chủ yếu, quyết định

+ Học sinh: tìm hiểu hình thức cảm ứng

của thủy tức, Giun đẹp, đỉa, côn trùng (ở

các mức độ có cấu tạo TK khác nhau)

Đồng thời sử dụng phiếu học tập số 1

(cùng nhóm thảo luận để điền vào phiếu)

+ Giáo viên: cho đại diện các nhóm đọc

kết quả ở phiếu, sau đó nhận xét, bổ sung

và kết luận

II CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT CÓ TỔ CHỨC THẦN KINH KHÁC NHAU

1 Cảm ứng ở động vật nguyên sinh

Có rút chất nguyên sinh

2 Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới

* TK dạng lưới: phản ứng với kích thíchBằng toàn bộ cơ thể ⇒ tiêu tốn nhiều năng lượng

Trang 9

Phiếu học tập

Ưu điểm nhược điểm

* TK dạng chuỗi hạch:

- Nằm dọc chiều dài cơ thể

- Mỗi hạch điều khiển một vùng xác định, nên phản ứng chính xác, ít tiêu tốn năng lượng

Trang 10

* Hoạt động 3 * Ưu điểm dạng TK chuỗi hạch:

+ HS tham gia thảo luận câu hỏi sau:

(?) Trong 2 dạng TK nêu trên (thần kinh

lưới và chuỗi hạch), dạng nào có ưu điểm

hơn? Vì sao?

+ Cho đại diện nhóm 1 và 2 trình bày kết

quả

- Số lượng TBTK tăng (nhất là hạch đầu

ở côn trùng)

- TBTK hạch nằm gần nhau ⇒ hình thành mối liên hệ ⇒ khả năng phối hợp tăng cường

- Mỗi hạch TK điều khiển 1 vùng ⇒ P/Ư chính xác, tiết kiệm năng lượng

+ GV: Bổ sung củng cố và kết luận

* Hoạt động 4

+ HS làm bài tập (): trang 99 – SGK: 5

phút và báo cáo kết quả (tất cả các

nhóm)

+ Đáp án đúng: (ô1, ô2, ô3) -> củaSGK

trang 99

IV CỦNG CỐ

+ Nắm được k/n cảm ứng, các bộ phận cảm ứng

+ Đặc điểm cấu tạo, hoạt động của TK lưới, chuỗi hạch

+ Ưu điểm của TK chuỗi hạch

V BÀI TẬP

+ Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

+ Đọc mục “Em có biết”

+ Hoàn thiện sơ đồ sau:

Kích thích → Giun đất → Cơ quan phân tích, tổng hợp → Cơ quan trả lời

Trang 11

Đáp án phiếu học tập

Hệ TK chuỗi hạch Phản ưng theo vùng Đỡ tiêu tốn năng lượng

và chính xác hơn

Trang 12

Bài 26: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU

+ Phân biệt được hệ thần kinh dạng ống với hệ thần kinh lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

+ Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

+ Trình bày được ưu việt trong hoạt động của thần kinh hình ống

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh minh họa 26.1đến 26.3 sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt hình thức cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh

dạng lưới và thần kinh dạng chuỗi hạch?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1

+ HS quan sát hình 26.1 điền tên các bộ

phận của hệ thần kinh (HTK) ống vào các

ô trống trên sơ đồ

4 Cảm ứng ở ĐV có HTK hình ống

a Cấu trúc của HTK ống:

* TK tập trung = ống (phía lưng) Từ đó cho biết HTK ống có cấu trúc như

thế nào?

GV nhận xét và bổ sung hoàn thiện → kết

luận

* Cấu trúc gồm:

+ TK trung ương: Gồm não (gồm 5 phần) và tủy sống

+ TK ngoại biên: Dây TK và hạch TK

b Hoạt động của HTK ống

* Hoạt động 2

Cho HS quan sát hình 26.2 và trả lời câu

hỏi hoạt động của HTK hình ống khác

HTK dạng lưới và dạng chuỗi hạch như thế

Có những loại phản xạ nào? - Phản xạ đơn giản (ví dụ?)

Bài tập  1 – kim đâm → ngón tay co

lại(?) - Phản xạ phức tạp (ví dụ?) Cung phản xạ có 5 bộ phận:

- Cung ph/xạ có những bộ phận nào (?) - Bộ phận tiếp nhận k/th

- Bộ phận tiếp nhận kích thích (?)

- Bộ phận xử lý thông tin và quyết định

hành động (?)

- Bộ phận thực hiện (?)

- Là loại p/x có đ/k hay kđk?

- Đường truyền về sợi (sợi TK cảm giác)

- Xử lý thông tin (trung ương thần kinh)

- Đường truyền ra (vận động)

- Bộ phận thực hiện

+ Dành 10 phút cho các nhóm thảo luận

+ Các nhóm phát biểu ý kiến của mình (có

thể minh họa trên sơ đồ)

Kết luận

* Động vật có HTK hình ống có thể thực hiện các phản xạ đơn giản và phức tạp (ví dụ …)

* Hoạt động 3: Phát phiếu học tập số 1 so

sánh phản xạ KĐK và CĐK

* Nhờ đó ĐV thích nghi hơn với môi trường sống

Trang 13

Phiếu học tập

Tiêu chí Phản xạ

IV CỦNG CỐ

So sánh đặc điểm tổ chức thần kinh và hình thức cảm ứng các nhóm động vật? Nhận xét?

Ưu điểm nhược điểm

Động vật

nguyên sinh

Chưa có tổ chức TK Co rút nguyên sinh Phản ứng chậm thiếu

chính xác Ruột khoang Các tế bào TK nằm rải

rác trong cơ thể (hệ TK lưới)

Phản ứng hoàn toàn Thiếu chính xác, tiêu

tốn nhiều xác hơn

Động vật đối

xứng hai bên Hệ TK chuỗi hạch Phản ứng theo vùng Tiết kiệm năng lượng và chính xác hơn Động vật có

HTK hình

ống

Phản ứng nhanh chính xác

V BÀI TẬP

+ Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

+ Đọc mục “Em có biết”

Đáp án phiếu học tập

Khái niệm Là phản ứng của cơ thể trả

lời kích thích môi trường dưới tác dụng của tác nhân kích thích không điều kiện

Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích môi trường dưới tác dụng của tác nhân kích thích có điều kiện Tính chất

Trung khu thần kinh trung

ương điều khiển Tủy sống Não và tủy sống

Ý nghĩa Hình thành tập tính, bản

năng Hình thành tập tính, thói quen

Trang 14

Bài 27 ĐIỆN THẾ NGHỈ

I MỤC TIÊU

+ Nêu được khái niệm điện thế nghỉ

+ Trình bày được cơ chế hình thành điện thế nghỉ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh minh hoạ 27.1, 27.2, 27.3 SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Phân biệt hệ thần kinh ống với hệ thần kinh lưới và hệ thần kinh chuỗi hạch?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1

GV cho học sinh nêu một ví dụ về hưng

phấn đã học ở lớp 8: KHÁI NIỆM HƯNG PHẤN VÀ HƯNG TÍNH

- Khi hưng phấn TB co lại

- Khi tuyến mồ hôi bị kích thích gây hiện

tượng bài tiết mồ hôi

1 Khái niệm: Hưng phấn là sự biến đổi

lý, hoá, sinh, diễn ra trong TB khi bị kích thích

- Vậy hưng phấn là gì?

* Hoạt động 2

HS nghiên cứu mục 2 và trả lời các câu

hỏi:

Hưng tính là gì? Hưng tính của TB que và

TB nón khác nhau như thế nào? 2 Khái niệm: Hưng tính là khả năng nhận và trả lời kích thích của tế bào + HS đọc phần I, cùng thảo luận với nhau

trong nhóm để hoàn thiện phiếu học tập:

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:21

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  cảm  ứng - sinh hoc 10NC
nh thức cảm ứng (Trang 9)
Hình thức cảm ứng Ưu điểm nhược điểm - sinh hoc 10NC
Hình th ức cảm ứng Ưu điểm nhược điểm (Trang 11)
Hình thức cảm  ứng - sinh hoc 10NC
Hình th ức cảm ứng (Trang 13)
Mục 1 SGK trả lời câu hỏi:  1. Đồ thị điện thế hoạt động - sinh hoc 10NC
c 1 SGK trả lời câu hỏi: 1. Đồ thị điện thế hoạt động (Trang 17)
Hình vẽ từ 29.1 sang 29.3 (SGK) - sinh hoc 10NC
Hình v ẽ từ 29.1 sang 29.3 (SGK) (Trang 19)
Hình   thành   trong  quá   trình   sống  thông qua học tập  và   rút   kinh  nghieọm - sinh hoc 10NC
nh thành trong quá trình sống thông qua học tập và rút kinh nghieọm (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w