1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề hóa 9. 16-17

24 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 183,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề hóa 9. 16-17 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ HÓA 9

TRƯỜNG THCS BẮC SƠN

TỔ KHTN

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG KIM LOẠI

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG KIM LOẠI

Năm học: 2016-2017

Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng Tổ: KHTN

Trang 2

Dãy hoạt động hoá học của các kim loại

Hg, Ag, Pt, Au

* ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học các kim loại :

+ Theo chiều từ Li đến Au : Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần

+ Kim loại đứng trước H đẩy được H2 ra khỏi dung dịch axit

+ Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối (trừ kim loại có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện

thường sẽ phản ứng với nước trong dung dịch)

+ Theo mức độ hoạt động của kim loại có thể chia kim loại thành 3 loại :

– Kim loại mạnh : Từ Li đến Al

– Kim loại trung bình : Từ Mn đến Pb

– Kim loại yếu : Những kim loại xếp sau H

Trang 3

Tính chất hoá học của kim loại

1 Phản ứng với oxi

3Fe + 2O2 Fe3O4 (hay FeO.Fe2O3) oxit sắt từ

2 Phản ứng với phi kim khác

2Fe + 6H2SO4(đặc, nóng) Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2

Lưu ý: Trường hợp này tạo ra muối sắt(III)

Trang 4

4 Phản ứng với dung dịch muối

Thí dụ : 2Al + 3Pb(NO3)3 2Al(NO3)3+ 3Pb

Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag

(Trừ những kim loại phản ứng được với nước ở điều kiện thường như K, Na, Ca )

5 Một số kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

Thí dụ : 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 

Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 

Điều kiện : kim loại phải tương ứng với bazơ kiềm.

6 Kim loại thông dụng : nhôm và sắt

+ Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nhẹ, dẻo, dẫn điện và nhiệt tốt

+ Sắt là kim loại màu trắng xám, nặng, dẫn điện và nhiệt

Trang 5

I Dạng bài tập định tính

Câu 1 :

Các kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng:

A Al, Zn, Fe B Mg, Fe, Ag C Zn, Pb, Au D Na, Mg, Al

Nhận xét: Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại để ta lựa chọn Đáp án B,C có Ag, Au đứng sau Cu lên không phản ứng với dung dịch muối đồng Chỉ còn A và D, chú ý D có Na tan trong

nước dù có phản ứng nhưng không đẩy được Cu ra.

Chọn đáp án: A

Trang 6

Câu 2:

Đơn chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí hiđrô là:

A Đồng B Lưu huỳnh C Kẽm D Thuỷ ngân

Nhận xét: Dừa vào tính chất hóa học của axit và dãy hoạt động hóa học của kim loại Ta thấy B là phi kim không phản ứng với a xít,

đồng và thủy ngân lại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.

Chọn đáp án: C

Trang 7

Câu 3:

Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 Xảy ra hiện tượng:

A Không có dấu hiệu phản ứng

B Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần

C Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch

CuSO4 nhạt dần

D Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu

Nhận xét: Nhôm đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối, mà

muối đồng có mầu xanh lên khi đồng bị đẩy ra khỏi muối tì

dung dịch phải nhạt dần, kim loại đồng xẽ bám vào thanh nhôm.

Chọn đáp án: C

Trang 8

Câu 1 : Có hỗn hợp kim loại gồm Fe, Cu, Ag có thể thu được Ag tinh khiết bằng

cách sau:

A Hoà tan hỗn hợp vào dung dịch HCl.

B Hoà tan hỗn hợp vào HNO3 đặc nguội.

C Hoà tan hỗn hợp kim loại vào dung dịch AgNO3.

D Dùng nam châm tách Fe và Cu ra khỏi Ag

Câu 2: Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là:

A ZnSO4 B Pb(NO3)2 C CuCl2D Na2CO3

Câu 5: Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây

để làm sạch dung dịch FeCl2 trên:

A Zn B Fe C Mg D Ag

Trang 9

Câu 6 : Hiện tượng xảy ra khi đốt sắt trong bình khí clo là:

A Khói màu trắng sinh ra.

B Xuất hiện những tia sáng chói.

C Tạo chất bột trắng bám xung quanh thành bình.

D Có khói màu nâu đỏ tạo thành.

Câu 7: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:

A Na , Mg , Zn B Al , Zn , Na C Mg , Al , Na D Pb , Al , Mg

Câu 8: Nhôm bền trong không khí là do

A nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao B nhôm không tác dụng với nước

C nhôm không tác dụng với oxi D có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ

Câu 9: Ngâm một cây đinh sắt sạch vào dung dịch bạc nitrat Hiện tượng xảy ra là:

A Không có hiện tượng gì cả.

B Bạc được giải phóng, nhưng sắt không biến đổi.

C Không có chất nào sinh ra, chỉ có sắt bị hoà tan.

D Sắt bị hoà tan một phần, bạc được giải phóng.

Câu 10: Hoà tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl (vừa đủ) Các sản phẩm

thu được sau phản ứng là:

A FeCl2 và khí H2 B FeCl2, Cu và khí H2

C Cu và khí H2 D FeCl2 và Cu

Trang 10

II Dạng bài tập định lượng.

Dạng 1 Kim loại tác dụng với nước.

Một số kim loại kiềm: Na, K, Ba, Ca … tác dụng với H2O tạo ra dd kiềm và H2

VD: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2

Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2

Nhận xét: - Điểm giống nhau ở các phản ứng trên: nOH trong bazơ = 2

- Nếu lấy hóa trị của kim loại (gọi là a) nhân (số mol kim loại) = 2 số mol H2

có công thức: a.n KL = 2n H2

2

H

n

Trang 11

Câu 1 Cho 1,83 gam hỗn hợp 2 kim loai Na và Ba tác dụng với

một lượng nước dư, thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 đktc Tổng khối lượng bazơ sinh ra là:

A 2,1 g B 2,15g C 2,51g D 2,6g

Bài làm

02,

04

,22

448,

0

H

Các kim loại kiềm khi tác dụng với nước thì:

nOH trong bazơ= 2 mà nOH trong bazơ= 2.0,02 = 0,04 mol

Trang 12

Câu 2: Cho 1,24 g hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước,

sau phản ứng thu được 1,92 gam hỗn hợp 2 bazơ NaOH và KOH Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là:

A 0,224 lít B 0,48 lít C 0,336 lít D 0,448 lít.

Bài làm

mbazơ= mkim loại + mgốc OH

mgốc OH = mbazơ – mkim loại = 1,92 – 1,24 = 0,68g

ngốc OH = 0,04 mol

17

68,0

Chọn đáp án D

Trang 13

Câu 1 Cho 1,77 g hỗn hợp Ca và Ba tác dụng hết với nước, sau

phản ứng thu được 2,27g hỗn hợp 2 bazơ Ca(OH)2 và Ba(OH)2.Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là:

A 0,224 lít B 0,448 lít C 0,336 lít D 0,48 lít

Câu 2 Cho 0,85 g hỗn hợp 2 kim loại Na và K tác dụng hết với

nước, sau phản ứng thu được 0,336 lít khí H2 (đktc) Tổng khối

lượng hiđroxit sinh ra là:

A 0,48g B 1,06g C 3,02g D 2,54g

Đáp án

Câu 1: B Câu 2: A

Trang 14

Dạng 2 Kim loại tác dụng với dung dịch a xít.

Trường hợp 1 Kim loại + HCl Muối clorua + H 2

- Cứ 1 mol H2 sinh ra thì có 2 mol gốc axit (gốc clorua) tao ra, mà 2 mol gốc clorua = 71g Do vậy có thể tính được khối lượng của muối clorua bằng công thức:

Trang 15

Câu 1: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn

trong dd HCl, dư thấy thoát ra 0,336 lít khí (đktc) Tính tổng khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là :

A 15,85 g B 1,585 g C 9,5 g D 12,7 g

Bài làm

Cách 1: Cách giải thông thường 0,015( )

4 , 22

336 , 0

ymol 2ymol ymol ymol

Theo bài ra ta có: mMg + mFe = 0,52 hay 24x + 56y = 0,52 (*)

Theo phương trình (1) và (2): x + y = 0,015(mol) (**)

52 , 0 56

24

y x

y x

Thay x,y vào phương trình (1) và (2) ->

Tổng khối lượng của muối = 0,01 95 + 0,005 127 = 1,585 (g)

mol n

mol n

MgCl

FeCl

01 , 0

005 , 0

Trang 16

Cách 2: Học sinh có thể không cần viết phương trình hóa học

mà vận dụng ngay công thức:

Câu 1: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn

trong dd HCl, dư thấy thoát ra 0,336 lít khí (đktc) Tính tổng khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là :

015,

04

,22

336,

Trang 17

Cách 3: Khi cho kim loại tác dụng với dd axit HCl thì:

nHCl = mà → nHCl = 2.0,015 = 0,03 molTheo định luật bảo toàn khối lượng:

Câu 1: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn

trong dd HCl, dư thấy thoát ra 0,336 lít khí (đktc) Tính tổng khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là :

m

mmuoi KL HCl H

585 ,

1 2

015 ,

0 5

, 36 03 , 0 52

, 0

Trang 18

Cách 4: Khi cho kim loại tác dụng với dd axit HCl thì

Câu 1: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn

trong dd HCl, dư thấy thoát ra 0,336 lít khí (đktc) Tính tổng khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là :

Trang 19

Câu 1 Cho 14,5 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg; Fe và Zn tác dụng vừa

Trang 20

Trường hợp 2 Kim loại + H 2 SO 4 (loãng) Muối sunfat + H 2

Trang 21

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn

bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dd chứa m gam muối Giá trị của m là

A 10,27 B 9,52 C 8,98 D 7,25

Câu 2 Cho 29 gam hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dd

H2SO4 loãng thấy thoát ra V lít khí H2 ở đktc Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gam muối khan Giá trị của V là:

A 6,72 lít B 13,44 lít C.22,4 lít D 4,48 lít

Chọn đáp án : 1 C 2 B

Trang 22

Dạng 3: Kim loại tác dụng với muối

- Phương pháp:

Dạng bài tập này thường cho dưới dạng nhúng một lá kim loại vào một dung dịch muối,sau phản ứng lấy lá kim loại ra khỏi dung dịch rồi cân lại thấy khối lượng lá kim loại thay đổi.

Phương trình: kim loại tan + muối  Muối mới + kim loại mới bám .

+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là m thì áp dụng như sau:

Khối lương lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng ta có:

m kim loại bám vào - m kim loại tan ra = m tăng

Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có:

m kim loại tan ra - m kim loại bám vào = m giảm

+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau:

Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có:

m kim loại bám vào - m kim loại tan ra = m bđ

Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có:

m kim loại tan ra - m kim loại bám vào = m bđ

Với m bđ là khối lượng ban đầu của thanh kim loại hoặc đề sẽ cho sẵn khối lượng kim loại ban đầu.

100

x

100

x

Trang 23

Câu 1: Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CúO4 xM Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô

thấy khối lượng đing sắt tăng thêm 1,6 gam Giá trị của x là

Trang 24

Câu 1 :

Cho lá sắt có khối lượng 5,6g vào dung dịch đồng (II) sunfat, sau một thời gian phản ứng nhấc lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô và cân lại thấy khối lượng lá sắt là 6,4g Khối lượng muối tạo thành là:

A 15,5 gam B 16 gam C 17,2 gam D 15,2 gam

Câu 2 :

Cho một bản nhôm có khối lượng 70g vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy bản nhôm ra cân có khối lượng 76,9g Khối lượng đồng bám vào bản nhôm là:

A 19,2g B 10,6g C 16,2g D 9,6g

Ngày đăng: 18/09/2017, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w