Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan về mức sinh lời lớn hơn không thi không thể đưa vào với nhau trong DMĐT để giảm rủi ro của danh mục đầu tư c.. Không mau bán gì cả vì thị trường đang
Trang 1Liên h : ThS Nguy n c Hi n – Phó Giám đ c Trung tâm; Tel: 04.8698209 1
lý thuyÕt häc phÇn ph©n tÝch ®Çu t− chøng kho¸n
1 Mét sè rñi ro kh«ng thÓ kiÓm so¸t ®−îc
1 Rñi ro l·i suÊt
2 Rñi ro kinh doanh
a Gi¸ thÞ tr−êng b¾t ®Çu lªn
b Gi¸ thÞ tr−êng b¾t ®Çu xuèng
c KÕt thóc thÞ tr−êng gi¸ lªn
Trang 2Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 2
d Kết thúc thị trường giá xuống
6 Mô hình đầu và 2 vai đảo ngược là dấu hiệu
a Phản ánh tất cả thông tin về giá chứng khoán trong quá khứ
b Phản ánh tin tức có thể biết trên thị trường đã được công bố ra công chúng
c Phản ánh thông tin chung và riêng
8 Những tuyên bố nào là đúng trong trường hợp lý thuyết thị trường hiệu quả tồn tại:
a Những sự kiện trong tương lai dự đoán là hoàn toàn chính xác
b Giá cả chứng khoán phản ánh hoàn toàn những thông tin có thể nhận
được
c Giá cả chứng khoán thay đổi với những lý do không rõ ràng
d Giá cả chứng khoán không giao động
9 Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan về mức sinh lời lớn hơn không thi không thể đưa vào với nhau trong DMĐT để giảm rủi ro của danh mục đầu tư
c Tuỳ thuộc từng tình huống
11 Chỉ tiêu đo độ rủi ro của nhà đầu tư chứng khoán là:
a Hệ số β
Trang 3Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 3
b Hệ số tương quan (p) {Lý thuyết: p = conel = Cov (Ra, Rb)/( σa σb)
c Tuỳ thuộc từng trường hợp
13 Ngân hàng bạn dự kiến công bố lãi tiết kiệm trả sau là 11% năm Nếu
áp dụng hình thức trả lãi trước thì 11% năm tương đương với lãi là bao nhiêu?
a 10,11%
b 10%
c 9.5%
d Các phương án trên đều sai
14 Đường biểu thị giá cắt đường trung bình động ít kỳ MA15 (15 này)
và trung bình động nhiều kỳ MA50 (50 ngày) từ trên xuống, khuyên nhà đầu tư nên:
2 b Vì mức tín nhiệm công ty X cao hơn nên mức bù rủi ro ít
hơn công ty Y Còn mức tín nhiệm công ty Y thấp nên nếu
Trang 4Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 4
nhà đầu tư có mức ngại rủi ro cao họ sẽ đòi hỏi mức bù rủi
ro cao thì họ mới chấp nhận đầu tư SGK/239 & 283
5 d
Vì khi kết thúc thị trường giá xuống thì giá thị trường sẽ có
xu thế lên Còn giá thị trường bắt đầu lên thì chưa có nghĩa
là kết thúc thị trường giá xuống
6 a SGK/231: mô hình đầu và 2 vai lộn ngược là dấu hiệu giá
chứng khoán tiếp tục tăng và ngược lại
7 b
SGK/231: Hình thái dạng trung bình biểu hiện tất cả các thông tin về công ty cả trong quá khứ lẫn dự đoán đã được công bố ra công chúng
8 b SGK/297 Thị trường hiệu quả phải: phân phối hiệu quả,
hoạt động hiệu quả và thông tin hiệu quả
9 a
SGK/255: hệ số tương quan dương biểu hiện lợi nhuận của
2 chứng khoán có giao động giống nhau và ngược lại Do
đó, để giảm rủi ro thì không thể đưa 2 cổ phiếu này vào với nhau trong DMĐT
10 a Vì P0 = Doanh nghiệp/(r-g) sẽ là P0 = Doanh nghiệp /rdog
13 b Vì gọi r: là lãi nhận được đầu năm, sau 1 năm: r (1+r)
=11% Thế 10% vào ta thấy: 10% (1+10%) = 11%: đúng
Câu 1: Sự tăng lên của tỷ lệ cổ tức của công ty và giá trị cổ phiếu của
Trang 5Liên h : ThS Nguy n c Hi n – Phó Giám đ c Trung tâm; Tel: 04.8698209 5
c«ng ty cã quan hÖ ng−îc chiÒu nhau
a Mua tr¸i phiÕu ng¾n h¹n, b¸n tr¸i phiÕu dµi h¹n
b Mua tr¸i phiÕu dµi h¹n, b¸n tr¸i phiÕu ng¾n h¹n
Trang 6Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 6
c Không mau bán gì cả vì thị trường đang biến động
Câu 7: Người đầu tư hay dùng thông số sau để so sánh với lãi suất ngân hàgn khi đầu tư vào cổ phiếu
a Hãy định giá TP này
b Nếu bạn mua được trái phiếu trên ở giá 350000đ thì bạn có lãi suất đầu tư bình quân là:
Câu 11: (mới) (g = ROE.b)
Trang 7Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 7
Mỗi ngân hàng cổ phần có tổng tài sản là 200 tỷ đồng, trong đó vốn vay
là 150 tỷ đồng Lãi thuần của ngân hàng đó năm nay có thể là 15 tỷ đồng Tỷ
lệ cổ tức dự kiến chỉ là 3 tỷ đồng Bạn hãy dự báo mức tăng trưởng của cổ tức
trong tương lai bằng các thông tin đó
Câu 12*: Giả sử Ngân hàng bạn đang sở hữu một lượng trái phiếu chính
phủ, ký hiệu CP 4_0502 phát hành ngày 08/08/2002 Giám đốc của bạn đang
có ý đồ bán chúng vào ngày hôm nay (9/05/05) (năm nay không phải là năm
nhuận) Biết rằng F =100 ngàn đồng, C = 8,1%; M =5năm; lãi suất dài hạn để
chiết khấu là 8%
Bạn hãy giúp GĐ của mình định giá TP trên (chỉ cần viết 1 công thức
định giá)
Câu 13*: Công trái giáo dục có mệnh giá là 200000 đồng, thời gian giáo
hạn là … năm, có lãi gộp 40%/5năm còn 3 năm nữa dáo hạn đang bán ở giá
22000đ, lãi suất tiết kiệm dài hạn ba năm đang là 8%/năm Trên quan điểm lợi
suất đầu tư trái phiếu và gửi tiết kiệm như nhau, có mua được trái phiếu trên
không? Vì sao?
Câu 14*: Giả sử chỉ số Vn In dex hiện là 230 điểm, để dự đoán trị giá
của chỉ số này một năm sau, bằng phương pháp điều tra một số chuyên gia
phân tích chứng khoán người ta đã có tư liệu như sau:
Vn -Index sau một năm Số người dự đoán
200 10
250 30
280 30
320 20
a Hãy dự báo mức sinh lời kỳ vọng khi đầu tư vào Vn - Index
b Hãy dự báo mức rủi ro đầu tư vào Vn -Index
Câu 15: Công ty cổ phần XYZ có mức tăng trưởng cổ tức trong 3 năm
đầu là 25%, những năm tiếp theo có tốc độ tăng trưởng cổ tức ổn định ở mức
7% Cổ tức trong lần trả gần nhất là 1,2$ Lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư đối
với cổ phiếu này là 12,4% Hãy xác định giá CP mà nhà đầu tư chấp nhận mua
Trang 8Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 8
vào đầu năm thứ 3
Câu 16: (mới) - (P.168) Công ty A có lãi suất yêu cầu là 16% vào có cổ tức hiện tại là 3000đ Nếu giá hiện tại của cổ phiếu này là 55000đ Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là bao nhiêu?
Câu 17: (mới) Một ngân hàng có vốn tự có là 30 tỷ đồng và vốn vay là
180 tỷ đồng Giả sử NH này kinh doanh mạo hiểm và dùng vốn vay ngắn hạn
có thời gian dáo hạn bình quân 6 tháng để đầu tư vào danh mục trái phiếu dài hạn có D = 15 năm Lãi suất chiết khấu hiện tại là 7% Hãy xác định điểm đỗ
vỡ của Ngân hàng này (Mức lãi suất tăng lên cần thiết để tài sản tự có của Ngân hàng =0)
Câu 18: Bạn đang sở hữu danh mục đầu tư gồm 4 cổ phiếu và thông số của chúng như sau:
Loại cổ phiếu Giá thị trường (đ) Mức sinh lời (%)
Hãy xác định mức sinh lời kỳ vọng tổng thể của bạn
Câu 19: Ngân hàng của bạn có nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn và giá trị theo bảng sau:
Trang 9Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 9
- Trái phiếu chiết khấu 2 năm, C = 0; F = 100 000đ
- Trái phiếu coupon 3 năm, c =8%; F = 100 000đ
- Trái phiếu zero coupon 4 năm; F = 100000đ
Bạn hãy giúp lãnh đạo xác định một danh mục đầu t− sao cho tổng số tiền chỉ ra cho danh mục này là bé nhất (chỉ yêu cầu lập bài toán)
Câu 20: Ta có số liệu về 2 cổ phiếu theo bảng sau:
Tình trạng kinh tế Xác suất Lợi suất đầu t− vào
a Xác định thu nhập kỳ vọng đầu t− vào A và b
b Rủi ro đầu t− vào A và B
III Xuất khẩu (E)
IV Nhập khẩu (I)
Trang 10Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 10
lên, đây là tín hiệu khuyên nhà đầu tư nên:
I Đều biểu thị mối quan hệ giữa rủi ro và lãi suất đầu tư
II Đều có giá trị lớn hơn không
III Đều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủi ro
a Đúng
b Sai
Câu 6: Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu: chủ động và dự đoán lãi suất sẽ giảm mạnh, người đó sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuật sau để tăng lãi đầu tư
a Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn
b Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn
c Không mua bán gì cả vì thị trường đang biến động
Câu 7: Người đầu tư hay dùng thông số sau để so sánh với lãi suất ngân hàng khi đầu tư vào cổ phiếu:
Trang 11Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 11
Câu 11: Một ngân hàng cổ phần có Tổng tài sản là 200 tỷ đồng Trong
đó vốn vay là 150 tỷ đồng, lãi thuần của ngân hàng đó năm nay có thể là 15 tỷ
đồng Tỷ lệ cổ tức dự kiến chỉ là 3 tỷ đồng Bạn hãy dự báo mức tăng trưởng của cổ tức trong tương lai bằng các thông tin đó
Câu 12: Một số rủi ro mà không thể kiểm soát được là:
1 Rủi ro về lãi suất
2 Rủi ro kinh doanh
Trang 12Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 12
Câu 16: Một số nhà phân tích kỷ thuật, nhận thấy khi các chứng khoán
được ồ ạt mua vào là dấu hiệu của thị trường:
a Bắt đầu thị trường giá lên
b Bắt đầu thị trường giá xuống
c Kết thúc thị trường giá lên
d Kết thúc thị trường giá xuống
Câu 17: Mô hình đầu vào và 2 vai đảo ngược là dấu hiệu:
a Giá tăng
b Giá giảm
Trang 13Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 13
c Giá không tăng, không giảm
Câu 18: Hình thái dạng trung bình của lý thuyết thị trường hiệu quả cho chúng ta biết rằng giá cả của thị trường:
a Phản ánh tất cả thông tin về giá chứng khoán trong quá khứ (yếu)
b Phản ánh tất cả tin tức biết được trên thông tin mà những tin tức này đã
được công bố ra công chúng (bình thường)
c Phản ánh tất cả thông tin chung và thông tin riêng (mạnh)
Câu 19: Những tuyên bố nào sau đây trong trường hợp lý thuyết về thị trường hiệu quả tồn tại
a Những sự kiện của tương lai có thể dự đoán được với mức hoàn toàn chính xác
b Giá cả của chứng khoán phản ánh hoàn toàn những thông tin đã nhận
được
c Giá cả của chứng khoán thay đổi với những lý do không rõ ràng
d Giá cả của chứng khoán không dao động
Câu 20: Các nhà phân tích cơ bản thường không quan tâm đến hai trong
I Rủi ro lãi suất
II Rủi ro kinh doanh
III Rủi ro sức mua
IV Rủi ro tài chính
Trang 14Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 14
hệ số nào đ−ợc nhà phân tích đó quan tâm nhất:
a Hệ số thanh toán hiện thời (current ratio)
b Hệ số thanh toán nhất thời (Quik ratio)
Câu 24: Một công ty có tỷ lệ nợ so với tổng tài sản là 0.4 Tổng nợ là
200 triệu Trên lãi rộng sau thuế là 30 triệu ROE của doanh nghiệp là:
Trang 15Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 15
Câu 25: Đường trung bình động (MA) cắt đường Vn - Index từ trên xuống, đây là tín hiệu của thị trường:
a Bằng thời gian đáo hạn
b Nhỏ hơn thời gian đáo hạn
c Lớn hơn thời gian đáo hạn
d Không có phương án nào trên đúng
Câu 28: Khi lãi suất thị trường tăng thì người kinh doanh trái phiếu chủ
động nên:
a Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn
b Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn
c Không mua, không bán gì cả mà để cơ cấu như cũ vì thị trường đang biến động
Câu 29: Độ tín nhiệm của công ty X là AAB, công ty Y là AAA:
a Mức bù rủi ro của công ty X lớn hơn công ty Y
b Mức rủi ro của công ty X nhỏ hơn công ty Y
c Mức rủi ro của hai công ty là như nhau
Câu 30: Hệ số β (bêta) của một cổ phiếu trong mô hình CAPM lớn hơn
1 có nghĩa là:
a Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro nhỏ hơn bình quân thị trường
b Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro bằng rủi ro bình quân thị trường
Trang 16Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 16
c Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro lớn hơn bình quân thị trường
d Không tồn tại cổ phiếu như thế này
Câu 31: Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro là:
a Mua TP dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn
b Mua TP ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn
c Không mua, không bán gì cả mà để cơ cấu như cũ vì thị trường đang biến động
Câu 34: Gửi tiết kiệm 8000$ trong 15 năm, với lãi suất 15%, sau 15 năm
Trang 17Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 17
Câu 36: Bạn đang xem xét để đầu tư vào một cổ phiếu có lợi suất mong
đợi là 16% Lãi suất trái phiếu kho bạc là 7%, hệ số rủi ro β (bê ta) của cổ phiếu đang xem xét là 2, mức bù rủi ro của cổ phiếu thường là 4% Bạn có thể
đầu tư vào cổ phiếu này không?
Lãi suất trả trước bao giờ cũng nhỏ hon lãi suất trả sau:
Lãi suất trả trước = Lãi suất trả sau /(1+ lãi suất trả sau) = 10/(1.1) = 9.09%
Câu 38: Tỷ lệ chia cổ tức của một công ty cổ phần là 2.5%, hệ số hoàn vốn chủ sở hữu là 15% Ta có thể dự báo khả năng tăng trưởng của cổ tức của công ty này từ các thông tin trên là:
Giá $ Số
người
Trang 18Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 18
Hãy dự báo mức rủi ro đầu tư vào Ree với tư liệu trên Giả thích kết quả
Câu 48: Công trái giáo dục có mệnh giá là 200.000 đồng, thời gian đáo
hạn là 4 năm, có lãi suất gộp 40%/4 năm còn 3 năm nữa đáo hạn, đang bán ở
giá 220.000 đồng, lãi suất tiết kiệm dài hạn hai năm là 8%/năm Trên quan
điểm giá trị trái phiếu, có mua được trái phiếu trên không? Vì sao?
Câu 49: Bạn muốn đến khi về hưu (15 năm nữa) ngoài tiền lương hưu
bình quân mỗi tháng bạn có thêm 1 triệu đông để tiêu xài Từ nay đến lúc về
hưu mỗi năm bạn phải gửi vào tiết kiệm bao nhiêu để lúc về hưu khoản tiền
dành dụm đó của bạn có mức sinh lời thỏa mãn ý muốn của bạn Giả sử tỏng
15 năm tới đất nước trong giai đoạn phát triển nên lãi suất bình quân ở mức
cao là 9% năm, còn từ khi bạn về hưu kinh tế đã phát triển ổn định nên lãi suất
chỉ ở mức 0.5% tháng
Câu 39: Trái phiếu chính phủ phát hành ngày 15/7/2002, đang bán vào
ngày 22/11/2004, F = 100.000đ, C = 9%, M = 5 năm, lãi suất dài hạn để chiết
khấu là 8% Viết một công thức định giá trái phiếu trên
Câu 40: Giá một cổ phiếu Haphaco hiện tại là 37.000đ, để dự đoán giá
cổ phiếu này trong 1 năm sau, bằng phương pháp điều tra một số chuyên giá
phân tích chứng khoán người ta đã có tư liệu như sau:
Giá ($) Số người dự đoán
50 30
40 30
30 20
32 20 Hãy dự báo mức rủi ro đầu tư vào Haphaco với tư liệu:
Trang 19Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 19
Câu 41: Công trái giáo dục có mệnh giá là 500.000đ, thời gian đáo hạn
là 5 năm, có lãi suất gộp 40%/năm, còn 2 năm nữa đáo hạn đang bán ở giá
600.000đ Lãi suất tiết kiệm dài hạn hai năm đang là 8%/năm Trên quan điểm
giá trị trái phiếu cổ mua được trái phiếu trên không? Vì sao?
Câu 42: Công ty XYZ có mức tăng trưởng cổ tức trong 3 năm đầu là
25%, những năm tiếp theo có tốc độ tăng trưởng có cổ tức ổn định ở mức 7%
Cổ tức trong lần trả gần nhất là 1.2$ Lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư đối với
cổ phiếu này là 12.4% Hãy xác định giá CP mà nhà đầu tư cháp nhận mua
Câu 43: Năm ngoái công ty A trả cổ tức 6000đ/1 cổ phiếu, cổ tức này đã
tăng đều khoảng 5% năm trong những năm qua và có khả năng tăng như vậy
trong tương lai Nếu lợi nhuận yêu cầu của bạn đối với cổ phiếu này là 13%,
cổ phiếu đang được bán ở giá 72.000đ Trên quan điểm giá trị bán có nên mua
cổ phiếu này không? Vì sao?
Câu 44: Cổ phiếu Công ty A và b có xác suất mức sinh lời như sau cho
a Tính mức sinh lời mong đợi của A và B
b Đánh giá rủi ro đầu tư vào mỗi cổ phiếu
c Tính tích sai mong đợi của lợi nhuận A và B
d Tính hệ số tương quan của lợi nhuận A và B
e A và B có thể kết hợp để từ khử rủi ro trong danh mục đầu tư hay
Trang 20Liờn h : ThS Nguy n c Hi n – Phú Giỏm đ c Trung tõm; Tel: 04.8698209 20
Hãy xác định mức sinh lời tổng thể của bạn
Câu 46: Một khách hàng đang muốn đầu tư vào trái phiếu A có các
thông số sau:
- Thời gian đáo hạn 4 năm; F =100 ngàn
- Trái phiếu Zero Coupon
- Lợi suất yêu cầu của khách hàng là 9%
Bạn hãy giúp khách hàng xác định:
a Giá trái phiếu mà người đầu tư chấp nhận mua
b Thời gian đáo hạn bình quân (D)
c Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (MD)
d Độ lồi (C)
e Giá T phiếu biến đổi bao nhiêu % theo D và C nếu lãi suất yêu cầu của
khách hàng tăng 1%
f Giải thích kết quả cho khách hàng
Câu 47: Giá một cỏ phiếu Ree hiện tại là 28$, để dự toán giá cổ phiếu
này trong 1 năm sau, bằng phương pháp điều tra một số chuyên gia phân tích
chứng khoán người ta đã có tư liệu như sau:
Giá ($) Số người dự đoán
Câu 48: Công trái giáo dục có mệnh giá là 200.000đ, thời gian đáo hạn
là 4 năm, có lãi suất gộp 4%/4năm còn 3 năm nữa đáo hạn, đang bán ở giá
220.000đ, lãi suất tiết kiệm dài hạn hai năm là 8%/năm, trên quan điểm giá trị
trái phiếu, có mua được trái phiếu trên không? Vì sao?
Câu 49: Bạn muốn đến khi về hưu (15 năm nữa) ngoài tiền lương hưu