1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bs khoang CDHA hoi chung mach mau compatibility mode

98 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 12,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

September 16, 2017 32NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG... September 16, 2017 37NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN

Trang 1

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỘI CHỨNG MẠCH MÁU

BS.NGUYỄN QUÝ KHOÁNG BS.NGUYỄN QUANG TRỌNG

Trang 2

16-Sep-17 2

NỘI DUNG

I-Đại cương và mục đích.

II-Tuần hoàn phổi bình thường trên phim X quang ngực chuẩn.

 Động mạch phổi: Phân bố từ đỉnh tới đáy

 Động mạch phổi: Phân bố từ trung tâm ra ngoại vi.

 Tĩnh mạch phổi.

III-Tăng tuần hoàn phổi:

 Tăng tuần hoàn phổi chủ động.

 Tăng tuần hoàn phổi thụ động.

IV-Giảm tuần hoàn phổi:

 Giảm tuần hoàn phổi toàn diện.

Trang 3

September 16, 2017 3

ĐẠI CƯƠNG

 Hội chứng mạch máu bao gồm các dấu hiệu

X quang của những thay đổi bệnh lý về:số lượng,kích thước và vị trí của các mạch máu phổi

 Một phim X quang ngực không phải chỉ để khảo sát các tổn thương phổi-màng phổi

 Nó còn để khảo sát các thay đổi về huyết

động học ảnh hưởng trên các buồng tim và tuần hoàn phổi

Trang 4

16-Sep-17 4

X QUANG TUẦN HOÀN PHỔI BÌNH THƯỜNG

ĐỘNG MẠCH VÀ TĨNH MẠCH PHỔI

L

Trang 5

September 16, 2017 5

GIẢI PHẪU X QUANG VÀ SINH LÝ CỦA TUẦN HOÀN PHỔI BÌNH THUỜNG

Trang 6

16-Sep-17 6

X QUANG TUẦN HỒN PHỔI BÌNH THƯỜNG

ĐỘNG MẠCH PHỔI

Phân bố từ đỉnh tới đáy

Chúng ta cĩ thể xem hệ thống động mạch phổi như

một cột máu liên tục vì tuần hoàn phổi giống như một cái bơm có: lưu lượng máu cao, áp lực và kháng lực mạch máu thấp  phân bố mạch máu theo trọng lực

Sự chênh lệch về áp suất giữa đỉnh và đáy phổi

khoảng 30cm nước hoặc 23mm thủy ngân

Đây là sự chênh lệch khá lớn ở hệ thống tuần hồn

phổi cĩ áp lực thấp (so với hệ đại tuần hồn)

Trang 7

16-Sep-17 7

 Theo West,

Terry Des Jardins et al Cardiopulmonary Anatomy and Physiology 4 th Edition 2002

Trang 8

16-Sep-17 8

Trang 10

16-Sep-17 10

 Phim phổi chụp ở tư thế nằm ngửa:

 Sự chênh lệch về áp suất giữa đỉnh và đáy sẽ

không còn và khẩu kính của động mạch ở 1/3 trên phổi sẽ bằng 1/3 dưới

 Phim phổi chụp tư thế ngược đầu:

 Khẩu kính động mạch phổi ở đỉnh phổi sẽ lớn hơn khẩu kính động mạch phổi ở đáy phổi

Tư thế ngược đầu

Tư thế nằm ngửa

Trang 11

16-Sep-17 11

MSCT 16 có chích thuốc cản quang, khảo sát toàn bộ lồng ngực trong vòng 10 giây: mạch máu phổi bình thường ở BN nam 56 tuổi

Trang 12

16-Sep-17 12

X QUANG TUẦN HOÀN PHỔI BÌNH THƯỜNG

ĐỘNG MẠCH PHỔI

Phân bố từ trung tâm ra ngoại vi

 Các động mạch phổi thường thấy rõ ở hai rốn phổi và giảm dần khẩu kính khi ra ngoại vi

 Phần gốc của động mạch phổi hai bên thường không xác định được vì chúng nằm trong trung thất

Trang 13

16-Sep-17 13

Trang 14

 thường nằm ở khoảng liên

sườn thứ 8 đằng sau bên phải

9 – 14mm ở Nữ giớí

Trang 15

 Ở trẻ em,bề ngang động mạch phổi

trung gian bằng bề ngang của cung sườn sau thứ VIII bên (P).

Trang 16

16-Sep-17 16

Trang 19

September 16, 2017 19

Trang 20

16-Sep-17 20

X QUANG TUẦN HOÀN PHỔI BÌNH THƯỜNG

TĨNH MẠCH PHỔI

 Thông thường, có 4 tĩnh mạch

phổi đổ vào nhĩ trái

 Hai tĩnh mạch phổi trên chạy

thẳng đứng và ở phía ngoài động

mạch phổi của thùy trên

 Ngược lại, hai tĩnh mạch phổi

dưới chạy ngang và bắt chéo các

động mạch phổi ở đáy phổi

Trang 21

16-Sep-17 21

Tuần hoàn phổi bình thường

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI

Trang 22

16-Sep-17 22

Tĩnh mạch phổi Động mạch phổi

Trang 23

phổi tựa như phân nhánh

của lá dừa “monopodial

branching”, các nhánh nhỏ

tĩnh mạch đổ về các thân

tĩnh mạch lớn hơn

Tĩnh mạch phổi Động mạch phổi

Trang 24

September 16, 2017 24

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SỰ NỞ LỚN CỦA

ĐỘNG MẠCH PHỔI GỐC

giãn nở của ĐMP

gốc:

-d = 2- 4 mm  độ I

-d = 4- 9 mm  độ II

-d > 9mm  độ III

*d là khoảng cách đo

từ bờ xa nhất của

ĐMP gốc đến đoạn

nối tiếp giữa 2 điểm

A và B.

Trang 25

PULMONARY ARTERIAL ANEURYSM /

SEVERE MITRAL STENOSIS

Trang 26

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG

Trang 27

16-Sep-17 27

 Theo Guyton, khả năng dự trữ của mao mạch phổi

gấp 8 lần lưu lượng tuần hoàn phổi bình thường

 Vì thế, lượng máu đến phổi có thể gấp 4 lần cung

lượng tim mà vẫn chưa có sự gia tăng áp lực động

mạch phổi

 Nhưng nếu lưu lượng động mạch phổi tiếp tục tăng, chắc chắn sẽ đưa đến tăng áp động mạch phổi

Trang 28

 Tăng cung lượng tim.

 Bệnh lý tim bẩm sinh.

Trang 29

September 16, 2017 29

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG

 Tăng cung lượng tim.

 Sinh lý:

-Bệnh nhân sốt cao.

-Phụ nữ có thai.

-Vận động viên.

Trang 30

September 16, 2017 30

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG

 Bệnh lý tim bẩm sinh: có hai loại

 Bệnh tim bẩm sinh không tím: Có luồng thông (T)-(P)

 Thông liên nhĩ (Atrial septal defect)

 Thông liên thất (ventricular septal defect)

 Còn ống động mạch (Patent ductus arteriosus)

 Sự trở về bất thường và không hoàn

pulmonary venous return-PAPVR)

Trang 31

September 16, 2017 31

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG

máu tĩnh mạch vào máu động mạch.

Chuyển vị đại động mạch

(Transposition of great arteries-TGA).

Thân chung động mạch (Truncus

arteriosus-TA).

Sự trở về bất thường và hoàn toàn

của TMP (Total anomalous

pulmonary venous return-TAPVR).

Trang 32

September 16, 2017 32

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG

Trang 33

16-Sep-17 33

phế quản động mạch

Tuần hoàn phổi bình thường Tăng tuần hoàn phổi chủ động

động mạch phế quản

Trang 34

16-Sep-17 34

Thông liên thất

Trang 35

16-Sep-17 35

Thân chung động mạch

Trang 36

September 16, 2017 36

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM

Trang 37

September 16, 2017 37

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM

Total anomalous pulmonary venous return-TAPVR

Trang 38

September 16, 2017 38

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM

Total anomalous pulmonary venous return-TAPVR

Trang 39

September 16, 2017 39

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM

Total anomalous pulmonary venous return-TAPVR

Trang 40

September 16, 2017 40

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM

-RPV:right pulmonary vein -LPV:left pulmonary vein -CPV:common pulmonary vein.

-VV:vertical vein.

-LBCV:left brachio-cephalic vein.

-SVC:superior vena cava -RA:right atrium.

Trang 42

September 16, 2017 42

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG

 Là tình trạng tăng áp TMP, còn gọi là tăng áp sau mao mạch phổi.

 Bình thường, sự phân bố mạch máu là theo trọng lực,bằng chứng là nếu người trồng cây chuối được chụp phim ngực thì ta sẽ thấy khẩu kính của ĐMP ở 1/3 trên sẽ gấp đôi khẩu kính của ĐMP ở 1/3 dưới

Trang 43

16-Sep-17 43

 Phim phổi chụp tư thế ngược đầu:

 Khẩu kính động mạch phổi ở đỉnh phổi sẽ lớn hơn khẩu kính động mạch phổi ở đáy phổi

Trang 44

September 16, 2017 44

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG

 Khi có tăng áp TMP,thì sẽ có hiện tượng tái phân phối mạch máu phổi :Khẩu kính mạch máu phổi ở 1/3 trên sẽ gấp đôi

khẩu kính của mạch máu phổi ở 1/3

dưới

 Có hai giả thuyết:

 Giả thuyết WEST:cơ chế cơ học.

 Giả thuyết SIMON:cơ chế thần kinh.

Trang 45

September 16, 2017 45

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG

Trang 46

September 16, 2017 46

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG

GIẢ THUYẾT WEST

 Bình thường áp suất trong nhĩ (T) là

7mmHg.Đây cũng chính là áp suất thủy tĩnh của TMP.

 Trong khi đó áp suất keo của huyết

tương là 28mmHg.

 Do vậy có sự chênh lệch về áp suất trong TMP:(28mmHg-7mmHg)=21mmHg

 Đây chính là yếu tố an toàn chống phù

phổi (Safety factor against pulmonary

edema-SFAPE) (theo Guyton)

Trang 47

September 16, 2017 47

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG

GIẢ THUYẾT WEST

 Trong trường hợp bệnh lý,khi áp suất

nhĩ (T) tăngáp suất TMP tăng.

 Khi áp suất trong TMP vượt quá áp suất keo của huyết tươngdịch thoát từ TMP vào khoảng kẽ.

 Dịch trong khoảng kẽ khiến cho áp suất

trong khoảng kẽ đang âm trở thành dương

 Aùp suất dương của khoảng kẽ làm cho

TMP ở 2 đáy phổi bị xẹp lạimáu sẽ dồn lên TMP ở phía trênKhẩu kính mạch máu phổi ở 1/3 trên sẽ gấp đôi khẩu kính của

mạch máu phổi ở 1/3 dưới

Trang 48

16-Sep-17 48

Tuần hoàn phổi bình thường Tái phân phối

Trang 49

September 16, 2017 49

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG

GIẢ THUYẾT WEST

 Trong khoảng kẽ có mạch bạch

huyết,nó hấp thu dịch để khoảng kẽ

được khô ráo.

 Sự hấp thu dịch khiến mạch bạch huyết

ở vách liên tiểu thùy giãn nở,lúc này

chúng ta có thể thấy được chúng: các

đường KERLEY.

Trang 50

16-Sep-17 50

Hẹp hai lá: Tái phân phối tuần hoàn phổi

Trang 51

September 16, 2017 51

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG

Mitral regurgitation

Trang 53

16-Sep-17 53

 GIẢ THUYẾT CỦA SIMON

Simon giải thích hiện tượng này bằng

cơ chế thần kinh:

Khi áp suất thủy tĩnh của tĩnh mạch

phổi nằm trong khoảng từ 12 đến 18mmHg, dịch bắt đầu thoát ra ngoài thành mạch gây phù mô kẽ ở hai đáy phổi Sự kiện này đưa đến hiện tượng thiếu oxy tại chỗ khiến cả hệ thống động mạch lẫn tĩnh mạch

ở đáy phổi hai bên bị co lại.

Do đó, máu sẽ dồn lên các mạch

máu ở thùy trên.

Trang 54

16-Sep-17 54

 Khi áp suất thủy tĩnh nằm trong khoảng từ 18

đến 25mmHg, dịch thoát ra ngoài mô kẽ nhiều

Trang 55

16-Sep-17 55

Hình ảnh phế nang, phế quản và động mạch phổi bình thường

Phù phổi mô kẽ

Phù phổi phế nang

Trang 57

16-Sep-17 57

 Mạch lâm ba nằm trong vách liên tiểu thùy, hấp thu dịch

trong khoảng kẽ có thể gấp nhiều lần so với bình thường (50 lần) Do vậy, chúng dãn ra và biểu hiện bằng những đường Kerley (B, A, C và D)

Trang 58

16-Sep-17 58

Trang 59

16-Sep-17 59

Dày vách liên tiểu thùy

Trang 60

16-Sep-17 60

Phù phổi mô kẽ

Trang 61

16-Sep-17 61

BN nam, 65 tuổi, nhồi máu cơ tim thành trước: tái phân phối tuần hoàn

phổi, xuất hiện các đường Kerley A, B, C biểu hiện phù mô kẽ

William E Brant MD et al Fundamentals of Diagnostic Radiology, 3 rd Edition 2007

Lippincott Williams & Wilkins

Trang 62

16-Sep-17 62

Phù phổi cấp biểu hiện bằng hình cánh bướm hoặc cánh dơi

William E Brant MD et al Fundamentals of Diagnostic Radiology, 3 rd

Edition 2007 Lippincott Williams & Wilkins

 Khi áp suất thủy tĩnh lớn hơn 25mmHg, dịch từ trong mô kẽ sẽ

trào vào phế nang một cách đột ngột tạo nên phù phổi cấp,

biểu hiện bằng hình cánh bướm hoặc cánh dơi

Trang 63

September 16, 2017 63

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG

 Thường gặp nhất là Hẹp van 2 lá

 Tất cả các nguyên nhân gây Suy tim (T).

 Thuyên tắc nhiều chỗ của ĐMP ở 2 đáy.

 Khí phế thũng toàn tiểu thùy.

Trang 65

 Ở bệnh nhân hẹp van động mạch phổi, động mạch

phổi gốc thường dãn, ta gọi là dãn sau hẹp (do tác

động của dòng chảy mạnh qua chỗ hẹp)

Trang 66

16-Sep-17 66

Hẹp van động mạch phổi

Trang 67

16-Sep-17 67

Hẹp van động mạch phổi

Trang 68

16-Sep-17 68

 Ngược lại, ở bệnh nhân hẹp phễu động mạch phổi như

Tứ chứng Fallot, động mạch phổi gốc xẹp tạo một cung

lõm phía dưới quai động mạch chủ.

Tim hình chiếc guốc Sabot

Trang 69

September 16, 2017 69

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI

Tetralogy of Fallot

Trang 70

September 16, 2017 70

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI

Tetralogy of Fallot

Trang 71

16-Sep-17 71

Luồng thông phải-trái / thông liên thất, hẹp đường ra thất phải

 TỨ CHỨNG FALLOT

Trang 72

September 16, 2017 72

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI

Pulmonary embolism

Trang 73

September 16, 2017 73

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN

Pulmonary embolism

Trang 74

September 16, 2017 74

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN

Pulmonary embolism

Trang 75

September 16, 2017 75

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN

Pulmonary embolism

Trang 76

September 16, 2017 76

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN

MSCT-Pulmonary embolism

Trang 77

 Hiện tượng này được gọi là Hội chứng Eisenmenger.

Trang 78

16-Sep-17 78

Hội chứng Eisenmenger Tuần hoàn phổi bình thường

Trang 79

16-Sep-17 79

Hội chứng Eisenmenger

Grainger & Allison's Diagnostic Radiology, 5th Edition 2008 Churchill Livingstone

Trang 80

16-Sep-17 80

Hội chứng Eisenmenger

Trang 81

16-Sep-17 81

Trang 82

16-Sep-17 82

Trang 83

83 September 16, 2017

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI / ĐẢO NGƯỢC

PHỦ TẠNG

Trang 84

September 16, 2017 84

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG NGỰC

TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI TRUNG TÂM-GIẢM NGOẠI VI

 Có thể gặp trong:

 Hội chứng Eisenmenger.

 Tâm-phế mạn.

 Hẹp van 2 lá lâu năm.

 Thuyên tắc ĐMP tái diễn nhiều lần.

 Tăng áp ĐMP nguyên phát.

Trang 85

September 16, 2017 85

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

DÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI

Pulmonary arteriovenous fistula

Trang 86

September 16, 2017 86

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

RÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI

Pulmonary arteriovenous fistula

Trang 87

September 16, 2017 87

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

RÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI

Trang 88

September 16, 2017 88

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

RÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI

Trang 89

September 16, 2017 89

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

RÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI

Pulmonary arteriovenous fistula

Trang 90

September 16, 2017 90

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

RÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI

Trang 91

September 16, 2017 91

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

RÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI

Trang 92

September 16, 2017 92

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG

NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-MẠCH

RÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI

Trang 93

September 16, 2017 93

KẾT LUẬN

không được quên lưu ý đến tuần hoàn phổi Chúng ta nên:

1.Tìm xem có hiện tượng tăng hoặc giảm

tuần hoàn phổi,toàn diện hay khu trú

2.Đánh giá kích thước rốn phổi,kích thước ĐMP nằm ngay cạnh phế quản

3.Xem có tăng áp suất tiền mao mạch hay sau mao mạch phổi

 Hình ảnh X quang ngực,đặc biệt là tuần hoàn phổi,là tấm gương phản chiếu sớm và trung thành của sự rối loạn chức năng tim mạch

Trang 94

16-Sep-17 94

NHỮNG THÔNG TIN BẠN ĐEM VỀ

Trang 95

16-Sep-17 95

Trang 96

-VENTRICULAR SEPTAL DEFECT (SMALL AORTA) -PDA (LARGE AORTA) -AORTO-PULMONARY WINDOW

-RUPTURED SINUS OF VALSALVA TO RV

3.LARGE LA SIZE,LARGE RA SIZE

-LV-TO-RA SHUNT -CORONARY ARTERY FISTULA TO RA

-RUPTURED SINUS OF VALSALVA TO RA

1.SMALL,CONCAVE PA

-TGA -TA+VSD -SINGLE VENTRICLE -DORV TYPE II

2.LARGE,CONVEX PA

-DORV TYPE I -EISENMENGER’S SYNDROME

2.LARGE HEART SIZE

-TRILOGY -HYPOPLASTIC RIGHT HEART -COMMON ATRIUM

3.VERY ENLARGED HEART

-PULMONARY ATRESIA -SEVERE EBSTEIN’S -TA (WITHOUT PS)

Trang 97

16-Sep-17 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Sebastian Lange – Radiology of chest diseases, 1998, Thieme, pp 231 – 255.

 Isadore Meschan – Synopsis of Roentgen signs, 1966, Saunders Company, pp 303 – 321.

 Stephen Wilmot Miller – Cardiac Radiology, the Requisites, 1996, Mosby, pp 3 – 44.

 Richard M Slone – Thoracic imaging, 1999, Mc Graw Hill Companies, pp 139 – 163.

 Daniel Anthoine, Gerard Vaillant – Les grands syndromes radiopneumologiques, 1991,

Laboratories Sandoz, pp 55 – 66.

 David Sutton – A Clinical textbook of Clinical imaging, 1995.

 Eugene Braunwald – Heart Disease, A textbook of cardio vascular Medicine, W.B Saunders

Co 2007.

 Lee B Lusted, Theodre E Keats – Atlas of Roentgenographic measurement 4th Ed, 1978,

pp 232, 233, 244, 245

 Adam: Grainger and Allison’s Diagnostic Radiology 5th edition 2008 Churchill Livingstone.

 Ganong, William F Review of Medical physiology, 22nd Edition 2005, Mc Graw Hill.

 West, John B, Respiratory physiology: the essentials, 8th edition, 2008, Lippincott Williams

and Wilkins

 Rhoades, Rodney A, Bell, David R Medical physiology: Principles for clinical Medicine

3rd edition 2008, Lippincott Williams and Wilkins.

Ngày đăng: 16/09/2017, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN