Khuyến cáo về TNBN 2Khuyến cáo/ chỉ định Loại Mức chứng cứ - Cơn ngất đơn độc chưa rõ nguyên nhân ở hoàn cảnh nguy cơ cao TD: khả năng chấn thương hoặc ngất tái diễn/ bệnh nhân không
Trang 1(KHUYẾN CÁO HỘI TIM MẠCH
Trang 2Định nghĩa
Ngất: mất tri giác thoáng qua (T- LOC) do
giảm tưới máu não toàn bộ thoáng qua; đặc điểm là khởi phát nhanh, thời gian ngắn và phục hồi hoàn toàn tự nhiên
T- LOC: Transient loss of conciousness
Thời gian ngất # 20 giây; hiếm khi vài phút
Vài tiền triệu/ ngất: nhẹ đầu, buồn nôn, toát
mô hôi, yếu, rối loạn thị giác
Động kinh: giảm tưới máu cục bộ
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H
Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 3Ngất/ các nguyên nhân mất tri
giác thoáng qua
Trang 4đoán lầm với ngất
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Cataplexy: giảm trương lực cơ, yếu người do sợ hay giận dữ
Trang 5Phân loại ngất (1)
Trang 6Phân loại ngất (2)
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 7Phân loại ngất (3)
Trang 8Sinh lý
bệnh/
Ngất
TL: Moya A et al Guidelines
for the diagnosis and
management of syncope
(Version 2009) Eur H
Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 9Ngất phản xạ (Reflex syncope)
(Ngất qua trung gian thần kinh)
Kiểu suy sụp áp lực mạch (vasodepressor type): hạ huyết áp do mất co mạch khi đứng
Kiểu ức chế tim (cardio inhibitory type): tim chậm
hay vô tâm thu là chính
Kiểu hỗn hợp: cả 2 cơ chế trên
Vasovagal syncope: thường có tiền triệu (toát mô hôi, tái nhợt, buồn nôn)
Thể không đặc hiệu (atypical form): khó chẩn đoán bằng bệnh sử, cần tilt test
Trang 10Hạ huyết áp tư thế đứng (OH)
Tổn thương hệ thần kinh tự chủ mãn tính: giảm co mạch
Các triệu chứng của không dung nạp tư thế đứng (orthostatic intolerance)
Xây xẩm, nhẹ đầu, tiền ngất
Yếu, mệt, mù mờ (lethargy)
Hồi hộp, toát mồ hôi
Rối loạn thị giác
Rối loạn thính giác (nghe kém, tiếng ve kêu trong tai)
Đau vùng cổ (vùng chân, vùng ngang xương cổ, vùng vai); đau thắt lưng hoặc đau vùng trước tim.
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 11Các hội chứng của không dung nạp tư
thế đứng có thể gây ngất (1)
Trang 13Hai trường hợp hạ huyết áp tư thế đứng:
sơ khởi (initial) và cổ điển (classical)
Trang 14Các hội chứng của không
dung nạp tư thế đứng
Hạ áp tư thế đứng cổ điển (classical OH): giảm HATTh ≥ 20 mmHg
và HATTr ≥ 10 mmHg trong vòng 3 phút đứng- N/n: suy hệ thần kinh tự chủ, giảm thể tích
Hạ áp tư thế đứng sơ khởi (initial OH): giảm > 40 mmHg ngay khi đứng
Hạ áp tư thế đứng chậm (delayed OH):
Người cao tuổi +++
Hội chứng tim nhanh tư thế đứng
(POTS: Postural orthostatic tachycardia syndrome)
Nữ ++
TS tim nhanh, > 30 phút; hoặc > 120 nhát/phút
Thường kết hợp hội chứng mệt mạn tính (Chronic fatigue syndom)
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 15Ngất do tim
Loạn nhịp
Bệnh cấu trúc tim
Trang 16Dịch tễ: tần suất ngất/ cộng đồng
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 17Tần suất ngất/ nguyên nhân
Ngất phản xạ: thường gặp nhất
Ngất do bệnh tim mạch: hàng 2
Người < 40 tuổi: ngất do hạ huyết áp tư thế đứng hiếm gặp
Ngất hạ huyết áp tư thế đứng: thường ở
người cao tuổi
Trang 18Tần suất ngất trên quần thể chung,
khoa cấp cứu và đơn vị ngất (1)
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 19Tần suất ngất trên quần thể chung,
khoa cấp cứu và đơn vị ngất (2)
Trang 20Tần suất nguyên nhân ngất/tuổi
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 21Chẩn đoán ngất
Cần phân biệt giữa ngất với tình trạng không ngất
Cần trả lời các câu hỏi:
Mất tri giác hoàn toàn?
Mất tri giác thoáng qua, khởi đầu nhanh và ngắn hạn?
Bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, tự nhiên, không di chứng?
Bệnh nhân mất trương lực tư thế (postural tone)
Trang 22Các điểm chính trong bệnh sử (1)
Các câu hỏi về tình trạng trước cơn ngất: tư thế
bệnh nhân, hoạt động, yếu tố dễ khởi phát (TD: chỗ đông người, đứng lâu…)
Các câu hỏi về khởi đầu cơn ngất
Buồn nôn, ói, đau bụng, cảm giác lạnh, toát mồ hôi, chóng mặt, mờ mắt….
Hồi hộp
Các câu hỏi về cơn ngất
Cách té ngã, màu da (tái, tím…), thời gian mất tri giác,
cách thở, cử động
Trang 23Các điểm chính trong bệnh sử (2)
Các câu hỏi về chấm dứt cơn ngất
Buồn nôn, ói, lú lẫn, nhức cơ, màu da, đau ngực, hỗn hợp
Các câu hỏi về bản thân bệnh nhân
Trang 24Các trắc nghiệm giúp chẩn đoán
Xoa xoang cảnh
Trắc nghiệm bàn nghiêng
Theo dõi ĐTĐ: holter ECG, máy ghi ECG
(implantable loop recerder)
Khảo sát điện sinh lý
Trang 25Khám ban đầu: đặc điểm lâm
sàng, gợi ý chẩn đoán (1)
Trang 27Khám ban đầu: đặc điểm lâm
sàng, gợi ý chẩn đoán (3)
Trang 28 Chẩn đoán:
XXC giúp chẩn đoán khi gây ngất với vô tâm thu > 3 giây và/ hoặc IB giảm HATTh > 50 mmHg
IB: Loại I, mức chứng cứ B
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 29Khuyến cáo đo huyết áp tư thế
tư thế đứng, khi có triệu
HATTh ≥ 20 mmHg hoặc giảm HATTr ≥ 10 mmHg hoặc
Trang 30Khuyến cáo về trắc nghiệm bàn
nghiêng (1) (TNBN)
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Khuyến cáo/ Phương pháp Loại Mức chứng
cứ
• Nằm ngửa ít nhất 5 phút khi không có truyền
TM; ít nhất 20 phút khi có đường truyền TM
C
B B B B
Trang 31Khuyến cáo về TNBN (2)
Khuyến cáo/ chỉ định Loại Mức
chứng cứ
- Cơn ngất đơn độc chưa rõ nguyên nhân ở
hoàn cảnh nguy cơ cao (TD: khả năng chấn
thương) hoặc ngất tái diễn/ bệnh nhân không
có bệnh tim thực thể đã loại trừ ngất do tim
Trang 3232TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
tim chậm kèm ngất hoặc tăng dần hạ
huyết áp tư thế đứng giúp có chẩn đoán
ngất phản xạ và hạ huyết áp tư thế đứng
Trang 33Theo dõi bằng điện tâm đồ (ECG Monitor,
ECG Holter, Implantable Loop Recorder)
Có tương quan giữa loạn
với ngất: chẩn đoán
ECG phát hiện cơn blốc
nhĩ thất II Mobitz II hoặc III
hoặc vô tâm thu > 3 giây hoặc IC cơn nhịp nhanh thất hoặc
trên thất kéo dài: chẩn đoán
Trang 35Khuyến cáo về khảo sát điện
sinh lý/ chẩn đoán ngất
Khuyến cáo/ chỉ định Loại Mức
chứng cứ
- Bệnh nhân có bệnh tim TMCB, khảo sát
điện sinh lý được thực hiện khi khám ban
đầu gợi ý loạn nhịp là nguyên nhân ngất
- Bệnh nhân có blốc nhánh, khảo sát điện
sinh lý được thực hiện khi trắc nghiệm
không xâm nhập không giúp chẩn đoán
I
II a
B
B
Trang 36lý (KSĐSL) / chẩn đoán ngất
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Khuyến cáo/ chẩn đoán Loại Mức
chứng cứ
- Nh ịp xoang chậm và thời gian hồi phục nút
xoang có hiệu chỉnh dài (> 525 ms)
- Blốc nhánh kèm khoảng HV cơ bản ≥ 100 ms
hoặc blốc His- Purkinje độ III hoặc II khi tạo
nhịp nhĩ tăng dần bằng kích nhịp hay thuốc
- Khởi kích nhịp nhanh thất đơn dạng kéo dài/
tiền sử NMCT
- Khởi kích nhịp nhanh trên thất tần số nhanh
kèm hạ huyết áp hoặc triệu chứng
- Khoảng HV từ 70- 100ms: gợi ý chẩn đoán
I I
I I
II a
B B
B B B
Trang 37Khuyến cáo về siêu âm tim/
chẩn đoán ngất
Khuyến cáo/ chẩn đoán Loại Mức
chứng cứ
- Si êu âm tim phát hiện hẹp van ĐMC
nặng, bướu tim hoặc huyết khối làm
nghẽn, chẹn tim, bóc tách ĐMC, dị
dạng bẩm sinh ĐMV, chẩn đoán
Trang 38Khuyến cáo về trắc nghiệm gắng
sức (TNGS)/ chẩn đoán ngất
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Khuyến cáo / chỉ định Loại Mức chứng
cứ
- Ngất xảy ra trong lúc gắng sức hoặc
ngay sau gắng sức
Khuyến cáo / chẩn đoán
- TNGS: ngất xảy ra trong lúc hoặc ngay
sau GS kèm bất thường ECG hoặc hạ
Trang 39Thông tim/ chẩn đoán ngất
Thông tim (TD: chụp ĐMV) được thực hiện khi nghi ngờ có TMCB hoặc NMCT; khi cần loại trừ loạn nhịp do TMCB
Trang 40Khám tâm thần/ chẩn đoán
ngất
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Khuyến cáo/ chỉ định Loại Mức
chứng cứ
- Khi có nghi ngờ giả ngất do tâm lý
(prychogenic pseudosyncope)
- Trắc nghiệm bàn nghiêng kèm EEG (điện
não đồ) và theo dõi video giúp chẩn đoán
mất tri giác thoáng qua gi ả ngất
(pseudosyncope) hoặc động kinh
(epilepsy)
I
II b
C C
Trang 41Đặc điểm của pseudosyncope
Kéo dài cơn ngất, nhiều phút, có khi đến 15 phút
Nhiều cơn trong ngày
Không có khởi kích nhận thấy
Vẫn có thể có chấn thương
Mắt thường nhắm, (ngất, động kinh: mắt thường mở)
HA, tần số tim, EEG = bình thường
Trắc nghiệm bàn nghiêng: có thể mất tri giác nhưng HA, tần
số tim và EEG bình thường
Trang 43Các triệu chứng giúp phân biệt
ngất với động kinh (1)
Trang 4444TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Các triệu chứng giúp phân biệt
ngất với động kinh (2)
Trang 45Khuyến cáo khám thần kinh/
- Không thực hiện EEG, siêu âm động
mạch cổ, MSCT hoặc MRI não trừ phi nghi
ngờ mất tri giác thoáng qua do nguyên
nhân không ngất (non syncopal cause)
I I III
C C B
Trang 46Điều trị: nguyên tắc chung
Mục tiêu chính: kéo dài đời sống, hạn chế tổn thương thân thể, ngừa tái phát
Tìm nguyên nhân ngất +++
Tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế cùng lúc:
biện pháp điều trị khác nhau
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 47Quy trình
điều trị
ngất
Trang 48Điều trị ngất phản xạ
Các thủ thuật vật lý đối kháng lực:
Bắt chéo chân
Nắm chặt bàn tay, căng cánh tay
Tập luyện tư thế nghiêng
Dược lý:
Chẹn bêta, disopyramide, scopolamine, theophylline,
ephedrine, etilefrine, milodrine, clonidine, ức chế tái thu nhận serotonin (TD: paroxetine)
Không nghiên cứu chứng minh hiệu quả
Tạo nhịp:
Vai trò thấp/ ngất phản xạ
Trừ phi tim chậm nặng phát hiện khi monitoring
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 49Khuyến cáo điều trị ngất phản xạ
chứng cứ
- Cắt nghĩa về chẩn đoán, về tái phát và chấn an
- PCM đẳng lực: chỉ định trên bệnh nhân có tiền
triệu
- Tạo nhịp tim/ ngất do hội chứng xoang cảnh kiểu
ức chế tim
- Tạo nhịp tim/ ngất phản xạ thường xảy ra, > 40
tuổi, có lúc có ức chế tim khi theo dõi
- Tập luyện bàn nghiêng
- Không tạo nhịp khi không có chứng cứ ức chế tim
I I
II a
II a
II b III
C B B B B C
Trang 50Ngất do hạ áp tư thế đứng
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Khuyến cáo/ điều trị Loại Mức
chứng cứ
- Ăn đủ nước và muối
- Hỗ trợ thêm Milodrine nếu cần
- Hỗ trợ Fludrocortisone nếu cần
- Thủ thuật vật lý đối kháng lực
- Vớ nâng đỡ chân, dụng cụ xiết dụng:
giảm ứ máu tĩnh mạch chi dưới
- Ngủ đầu cao ( > 10°) nhằm tăng lượng
Trang 51Loạn nhịp tim là nguyên nhân
ngất: điều trị
Trang 52Khuyến cáo điều trị ngất do
loạn nhịp tim (1)
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Khuyến cáo/ điều trị Loại Mức
chứng cứ
- Ngất do loạn nhịp tim: cần điều trị nguyên nhân
- Tạo nhịp tim: ngất được chứng minh do bệnh nút
xoang (tương quan ECG – triệu chứng) không kèm
nguyên nhân chữa được
- Tạo nhịp tim: ngất kèm ngưng xoang không triệu
chứng ≥ 3 giây (ngoại trừ vận động viên trẻ, trong
khi ngủ và bệnh nhân có dùng thuốc)
- Tạo nhịp tim, ngất kèm blốc nhĩ thất III, II Mobitz II
- Tạo nhịp tim: ngất do bệnh nút xoang kèm thời
gian phục hồi nút xoang có hiệu chỉnh bất thường
I I
I
I I
B C
C
B C
Trang 53Khuyến cáo điều trị ngất do
loạn nhịp tim (2)
Khuyến cáo/ điều trị Loại Mức
chứng cứ
- Tạo nhịp tim: ngất kèm blốc nhánh kèm
khảo sát điện sinh lý dương
- Tạo nhịp tim: ngất không cắt nghĩa được
kèm blốc nhánh
- Không tạo nhịp tim: ngất không rõ nguyên
nhân, không chứng cứ rối loạn dẫn truyền
I
II b III
B C C
Trang 54Khuyến cáo điều trị ngất do
loạn nhịp tim (3)
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Khuyến cáo/ Huỷ bằng Catheter
(catheter ablation)
Loại Mức
chứng cứ
- Triệu chứng tương quan với NNTT hoặc
NNT không kèm bệnh tim thực thể ( ngoại
Trang 55Khuyến cáo điều trị ngất do
Trang 5656TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Khuyến cáo điều trị ngất do
- Khảo sát ĐSL: nhịp nhanh thất đơn dạng
kéo dài/ bệnh nhân có tiền sử NMCT
- NNT/ bệnh nhân bệnh cơ tim di truyền
hoặc bệnh kênh của tim (channelopathies)
I I
II a
B B B
Trang 57Ngất không cắt nghĩa được
trên bệnh nhân nguy cơ đột
tử cao
Trang 58Các bệnh đột tử cao
Bệnh cơ tim TMCB hay không TMCB
Bệnh cơ tim phì đại
Loạn sản thất phải gây loạn nhịp (ARVD)
Bệnh điện tiên phát (primary electrical
Trang 59Chỉ định đặt ICD/ ngất không cắt nghĩa
được kèm nguy cơ cao đột tử (1)
Khuyến cáo/ chỉ định ICD Loại Mức
- BCT PĐ kèm nguy cơ cao (đột tử, gia đình; NNT
không kéo dài thường xuyên, hạ huyết áp/ gắng
sức; phì đại nặng)
- BCT thất phải nguy cơ cao (tuổi trẻ, rối loạn chức
năng thất phải nặng; tổn thương TTr; NNT đa
I I
II a
II a
A A C C
Trang 60Chỉ định đặt ICD/ Ngất không cắt nghĩa
được kèm nguy cơ cao đột tử (2)
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Khuyến cáo/ chỉ định ICD Loại Mức
chứng cứ
- Hội chứng Brugada: ICD/ ECG týp I tự nhiên
- Hội chứng QT dài: ICD kèm chẹn bêta/ bệnh nhân
có nguy cơ
II a
II a
B B
Trang 61Các trường hợp đặc biệt
Trang 62Ngất ở người cao tuổi
Nguyên nhân thường gặp: hạ áp tư thế đứng
Trang 63Vài điểm quan trọng trong chẩn
đoán ngất/ người cao tuổi
Hạ huyết áp tư thế đứng:
Khi có khi không/ người cao tuổi (đặc biệt do thuốc và liên quan đến tuổi)
Nên đo vào buổi sáng hoặc sau ngất
Xoa xoang cảnh: cần thực hiện
Trắc nghiệm bàn nghiêng (phát hiện ngất phản xạ): an toàn ở người cao tuổi
Ghi huyết áp 24 giờ: hữu ích để phát hiện HA không ổn định
ILR: hữu ích phát hiện ngất do loạn nhịp
Trang 64 Hai dạng đặc biệt ngất/ trẻ em:
Cơn ngất phản xạ ở trẻ thơ: khi không bằng lòng, ức chế tim do tăng hoạt phế vị
Cơn mất tri giác do ngưng thở làm hạ ôxy máu: trẻ nín thở khi khóc, làm tím tái rồi mất tri giác
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Trang 65 Loạn sản thất phải gây loạn nhịp
Bệnh cơ tim phì đại
Tăng áp ĐMP
Viêm cơ tim
Trang 66 Vài đặc điểm/ bệnh sử:
Tiền sử gia đình: đột tử < 30 tuổi, bệnh tim có tính gia đình
Bệnh tim đã biết hoặc nghi ngờ
Biến cố khởi kích: tiếng động lớn, sợ hãi, stress tâm lý nặng
Ngất khi gắng sức, bơi lội
Ngất không tiền triệu, khi nằm hoặc ngủ; ngất sau đau ngực hoặc hồi hộp
TL: Moya A et al Guidelines for the diagnosis and management of syncope (Version 2009) Eur H Journal 2009; 30: 2631- 2671
Ngất do tim/ trẻ em (2)