Phòng ngừa và xử trí các yếu tố nguy cơ tim mạch trên b/n HCCH Điều trị thay đổi lối sống và giảm cân Điều trị tăng nhậy cảm insulin và ổn định đường máu Điều trị rối loạn lipid máu
Trang 1(Diagnosis and management of cardiovascular
complication of metabolic syndrome and diabetes
mellitus)
PGS.TS Phạm Nguyễn Vinh
Viện Tim TP Hồ Chí Minh Bệnh viện Tim Tâm Đức
Trang 2Tầm quan trọng của hội chứng
Trang 3Tầm quan trọng của Đái tháo đường
Hiện nay: 150 triệu/ thế giới
Năm 2025: gấp đôi (5.4% toàn bộ dân chúng)
TL: Wild S et al Diabetes Care 2004; 27: 1047 - 1053
Trang 4Định nghĩa HCCH
Béo phần bụng (Vòng bụng)
Nam > 102 cm (> 90 – Á châu)Nữ > 88cm (> 80 – Á châu)
Trang 5Các đặc điểm của HCCH
1 Béo trung tâm
2 Đề kháng Insuline
3 Rối loạn lipid máu
Trang 6Tần suất bệnh ĐMV ở người trên 50 tuổi
thay đổi theo HCCH và ĐTĐ
Trang 7Sinh lý bệnh về bệnh tim mạch trên
b/n HCCH và ĐTĐ (1)
Béo phì (béo phủ tạng ++): vai trò chính trong phát
triển HCCH
Tế bào mỡ phủ tạng (visceral adipocytes):
* đề kháng insulin
* rối loạn lipid máu
* THA
* tiêu sợi huyết
* tiết cytokines (TNF - , interleukin 6) -> CRP
Trang 8Sinh lý bệnh về bệnh tim mạch trên
b/n HCCH và ĐTĐ (2)
- TNF : vai trò chính trong bệnh sinh của đề kháng
insulin/ tế bào mỡ
- TNF : giảm hoạt tính lipoprotein lipase (LPL) -> TG, HDL, LDL nhỏ
Trang 9Khởi kích sinh lý bệnh nguy cơ tim
mạch do tế bào mỡ phủ tạng
TL: Rosenson RS New Approaches in the Intensive Management of Cardiovascular Risk in
FFA: acid béo tự do TNF: yếu tố hoại tử bướu PAI – 1 (plasminogen activator inhibitor 1): chất ức chế sự hoạt hóa plasminogen 1
Trang 10Nghiên cứu Framingham: đề kháng insulin làm gia tăng
LDL, VLDL, IDL
LDL nhỏ (dễ xâm nhập nội mạc thành mạch, do đó
dễ bị oxid hóa)
Nguy cơ của đề kháng insulin
Trang 11LDL – C và thành
phần của LDL gia
tăng theo số yếu
tố của HCCH
TL: Otvos JD et al Circulation 2003;
108 (suppl IV) 740 - 741
Trang 12Đề kháng insulin (HCCH, ĐTĐ) làm gia tăng:
Quá trình viêm
Quá trình oxid hóa (oxidation)
=> Tăng xơ vữa động mạch
Tăng xơ vữa động mạch do đề kháng
insulin
Trang 13Phòng ngừa và xử trí các yếu tố nguy cơ tim mạch trên b/n HCCH
Điều trị thay đổi lối sống và giảm cân
Điều trị tăng nhậy cảm insulin và ổn định đường máu
Điều trị rối loạn lipid máu
Điều trị tăng huyết áp
Điều trị chống kết tập tiểu cầu
Trang 14Các biến chứng tim mạch của ĐTĐ
Biến chứng vi mạch: - bệnh võng mạc
- bệnh thận
- bệnh thần kinh (neuropathy)
Biến chứng mạch máu lớn:
- bệnh động mạch vành (ĐMV)
- bệnh mạch máu não
- bệnh mạch máu ngoại vi
Suy tim
Loạn nhịp tim: rung nhĩ và đột tử
Trang 15Tầm quan trọng của bệnh tim mạch
trên b/n ĐTĐ
Hầu hết b/n ĐTĐ tử vong vì bệnh tim mạch; 80%
do xơ vữa động mạch
75% tử vong tim mạch/ ĐTĐ do bệnh ĐMV, 25%
do bệnh mạch máu não hay mạch ngoại vi
Trang 16Gia tăng nguy cơ bệnh động mạch vành ở
b/n đái tháo đường type 2
Trang 17Cơ chế các bất thường mạch máu ở
b/n ĐTĐ
Tăng đường máu
Tăng Insulin máu
Stress oxid hóa
Rối loạn lipid máu
Trạng thái tăng đông, chống tiêu sợi huyết
Bất thường di truyền
Trang 18Sinh bệnh học của rối loạn lipid máu
do ĐTĐ
TL: Beckman JA et al
Trang 19Điều trị giảm nguy cơ tim mạch trên bệnh
nhân đái tháo đường
Thay đổi lối sống và chăm sóc có hiểu biết
(comprehensive management)
Kiểm soát chặt đường huyết
Điều trị rối loạn lipid máu
Điều trị tăng huyết áp
Trang 20Nghiên cứu STENO – 2/ bệnh nhân ĐTĐ 2
Trang 21Điều trị chống xơ vữa động mạch trên bệnh nhân
đái tháo đường
TL: Beckman JA et al In Braunwald ‘s Heart Disease WB Saunders 2005, 7 th ed,
Trang 22Biến chứng mạch máu lớn /
ĐTĐ
Bao gồm: * bệnh ĐMV
* bệnh mạch máu não
* bệnh động mạch ngoại vi
Tiên lượng xấu hơn/ so với b/n không ĐTĐ
Tổn thương hệ thần kinh tự chủ ở ĐTĐ: giảm triệu chứng đau ngực ở b/n ĐMV
N/c UKPDS: rung nhĩ thường gặp ở b/n ĐTĐ –
Trang 23Chỉ định trắc nghiệm tìm BĐMV/ĐTĐ
Tất cả b/n ĐTĐ > 5 năm: cần làm trắc nghiệm gắng sức
TNGS cần làm ở b/n ĐTĐ < 5 năm trong các điều kiện sau*:
+ triệu chứng cơ năng về tim điển hình hay không điển hình
+ ECG lúc nghỉ gợi ý TMCT hay NMCT
+ bệnh mạch máu tắc nghẽn ở động mạch cảnh hay động mạch ngoại vi
+ ít vận động, > 35 tuổi và dự định tập luyện thể lực
+ > 2 YTNC sau, ngoài ĐTĐ
- cholesterol > 240mg/dL, LDL > 160mg/dL, HDL < 35mg/dL
- HA > 140/90 mmHg
- thuốc lá
- tiền sử gia đình có BĐMV sớm
- có albumine niệu vi lượng
Trang 24Stress tests chẩn đoán BĐMV/ĐTĐ
B/n không triệu chứng: giá trị tiên lượng dương sẽ thấp
(Bayes’ theorem)
Tuy nhiên: ECG gắng sức/ b/n ĐTĐ dù không triệu
chứng đau thắt ngực (ADA, AHA/ACC)
Echo Dobutamine, xạ ký cơ tim kèm dipyridamole: độ
nhậy và độ đặc hiệu cao hơn ECG gắng sức
Trang 25Điều trị BĐMV/ b/n ĐTĐ: khó khăn và tốn kém hơn so với b/n không ĐTĐ
Trang 26Tử vong vì BĐMV/ ĐTĐ cao so với b/n
không ĐTĐ
Trang 27Các mục tiêu điều trị BĐMV/b/n ĐTĐ
Xử trí các yếu tố nguy cơ BĐMV: THA, rối loạn lipid máu
Điều trị các biểu hiện BĐMV: tái lưu thông ĐMV/ NMCT cấp; suy tim
Trang 28Đái tháo đường: gia tăng nguy cơ suy tim
Trang 29Yếu tố nguy cơ của suy tim theo nghiên
cứu Framingham
TL: Levy et al JAMA 1996; 275: 1557
Trang 30Suy tim tăng cao ở bệnh nhân ĐTĐ dù
có hay không bệnh tim mạch
Trang 31Phòng ngừa suy tim trên bệnh nhân
- chẹn bêta: carvedilol, metoprolol, bisoprolol, bucindolol
- UCMC, chẹn thụ thể AGII
- đối kháng aldosterone: eplerenone, spironolactone
Trang 32Khuyến cáo về sử dụng thuốc điều trị suy tim trên b/n đái
tháo đường
Ưùc chế men chuyển : lựa chọn hàng đầu ở
b/n ĐTĐ có rối loạn chức năng thất trái,
kèm hay không kèm triệu chứng cơ năng I C
Chẹn thụ thể angiotensin II : có thể thay thế
Metoprolol, bisoprolol, carvedilol : thuốc hàng
Lợi tiểu, đặc biệt lợi tiểu quai : quan trọng
trong cải thiện triệu chứng b/n ĐTĐ bị suy
Thuốc đối kháng aldosterone : sử dụng thêm
Trang 33Loạn nhịp tim: rung nhĩ, đột tử và phòng ngừa đột quỵ/ b/n
ĐTĐ
Nghiên cứu ALFA*: tần suất rung nhĩ/ ĐTĐ 13,1% - sau
suy tim và THA
Nghiên cứu Framingham**:
- tỷ số chênh rung nhĩ/ ĐTĐ là 1.4 ở nam và 1.6 ở nữ
- đột tử gấp 4 lần
TL: * Levy S et al Circulation 1999; 99:3028 – 3055
** Benjamin EJ et al JAMA 1994; 271: 840 - 844
Trang 34Khuyến cáo về điều trị rung nhĩ, phòng ngừa đột quỵ và
đột tử trên b/n đái tháo đường
Aspirin và kháng đông cần được sử dụng
trên b/n ĐTĐ có rung nhĩ nhằm phòng đột
Kháng đông uống lâu dài (mức INR 2 – 3)
cần được sử dụng trên tất cả b/n ĐTĐ có
Kiểm soát chặt đường huyết, ngay cả trong
giai đoạn tiền ĐTĐ cần thiết để phòng
Biến chứng vi mạch và bệnh thận là chỉ điểm
của tăng nguy cơ đột tử trên b/n ĐTĐ IIa B
Trang 35Các bệnh động mạch ngoại vi do huyết
khối xơ vữa
Mạch máu thận
Mạch máu các cơ quan trong bụng: ruột, tụy
Mạch máu chi dưới
Trang 36Hẹp động mạch thận do huyết khối xơ
vữa
TL: Baumgartner I et
Trang 37Các vị trí thường hẹp động mạch chi
dưới do huyết khối xơ vữa
TL: Bhatt DL, Badimon JJ In Atlas of atherothrombosis, ed by E J Topol Science Press 2004, p116
Trang 38Chỉ số cổ chân – cánh tay: phương tiện đơn giản
giúp chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới
ABI < 0.9: bệnh động mạch chi dưới 0.9 < ABI < 1.5: bình thường
ABI > 1.5: mạch máu vôi hóa
Trang 39Triệu chứng lâm sàng và khám nghiệm cận lâm sàng cần
thiết cho chẩn đoán bệnh động mạch ngoại vi (1)
Quan sát - Hồng da chân theo tư thế đứng
- Tái da bàn chân khi giơ cao
- Không mọc lông chân
- Móng chân loạn dưỡng
- Loét hoặc hoại tử
- Da khô và lạnh
- Cảm giác kém
Đo áp lực - Huyết áp tâm thu cổ chân và cánh tay
Trang 40Triệu chứng lâm sàng và khám nghiệm cận lâm sàng cần
thiết cho chẩn đoán bệnh động mạch ngoại vi (2)
Cận lâm sàng - Thảm lăn gắng sức
- Siêu âm mạch Duplex
- Khảo sát vi tuần hoàn : vital capillaroscopy
- Aûnh cộng hưởng từ mạch máu
- MSCT mạch máu
- Chụp mạch có cản quang
Trang 41Khuyến cáo về điều trị bệnh động mạch ngoại vi
Aspirin liều thấp nên dùng cho tất cả bệnh
B/n ĐTĐ có kèm bệnh mạch máu ngoại vi,
clopidogrel hoặc heparin TLPT thấp được
Bệnh nhân có thiếu máu cục bộ cấp tại chi
Bệnh nhân thiếu máu cục bộ cấp ở chi, nếu
không thích hợp cho tái lưu thông mạch,
TLPT : trọng lượng phân tử
Trang 42Đột quỵ/ Đái tháo đường
Tần suất tăng 2.5 – 4.1 lần/ nam và 3.6 – 5.8 lần/ nữ*
Cơn thiếu máu não thoáng qua/ ĐTĐ: đột quỵ trong vòng
Trang 43Khuyến cáo phòng ngừa và điều trị đột quỵ trên b/n đái
tháo đường
Hạ huyết áp quan trọng hơn loại
thuốc lựa chọn trong phòng ngừa
đột quỵ Ưùc chế hệ thống renin
– angiotensin – aldosterone có thể
có thêm lợi điểm ngoài lợi điểm do
mức hạ huyết áp đạt được IIa B
Nguyên tắc điều trị đột quỵ trên b/n
ĐTĐ không khác điều trị đột quỵ
Trang 44Kết luận
HCCH & ĐTĐ: gia tăng nguy cơ tim mạch
Đái tháo đường là bệnh nội tiết – tim mạch
Hợp tác chặt chẽ giữa thầy thuốc nội tiết và thầy thuốc tim mạch: rất cần thiết