- Axit nitric tinh khiết kém bền, ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng bị phân huỷ một phần giải phóng khí NO2 làm cho dung dịch có màu vàng.. Tính oxi hóa: - Axit nitric là một trong
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÀI THUYẾT TRÌNH VỀ HNO3
Nhóm thực hiện: Nhóm 18
I CẤU TẠO:
- Công thức phân tử: HNO3
- Số oxi hóa: +5
- Hóa trị: 4
- Trạng thái lai hóa: sp2
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ;
- Là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
- Có D = 1,52 g/cm3 và sôi ở 860C
- Axit nitric tinh khiết kém bền, ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng bị phân huỷ một phần giải phóng khí NO2 làm cho dung dịch có màu vàng
HNO3 → NO2 + O2 + H2O
- Tan vô hạn trong nước theo bất kì tỉ lệ nào
III TÍNH CHÂT HÓA HỌC:
1. Tính axit mạnh Khi nồng độ của dung dịch dưới 2M
- Làm đổi màu quỳ tím
- Tác dụng oxit bazơ, bazơ, muối của axit yếu hơn nó tạo muối nitrat
PTHH: CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O
Fe(OH)3 + 3HNO3 → FeNO3)3 + 3H2O
Na2S + 2HNO3 → 2NaNO3 + H2S
2. Tính oxi hóa:
- Axit nitric là một trong những axit có tính oxi hóa mạnh Tùy nồng độ HNO3 có thể bị khử đến các sản phẩm khác nhau của nitơ
+ Tác dụng với kim loại:
Axit nitric oxi hóa được hầu hết các kim loại … trừ Pt, Au,Rh,Ta và Ir
Với các kim loại có tính khử mạnh như Mg, Al,Zn,…HNO3 loãng có thể khử N2O,
N2 hoặc NH4NO3
Fe + 6HNO3đ → Fe(NO3)3+ 3NO2+ 3H2O
4Zn + 10HNO3 (l ) → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Các kim loại Al và Fe bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
+ Tác dụng với phi kim
Khi nung nóng HNO3 có thể oxi hóa được các phi kim C, S, P,…
C + 4HNO3đặc → CO2 + 4NO2 +2H2O
3. Tác dụng với hợp chất
- Axit nitric oxi hóa ion Fe2+ đến ion Fe3+ còn bản thân bị khử tới NO
6FeSO4 + 3 H2SO4 + 2 HNO3 → 3Fe2(SO4)3 +2NO + 4H2O
Trang 2- Hỗn hợp của 1 thể tích axit nitric đặc với 3 thể tích đặc axit clohidric được gọi là nước cường thủy Nước cường thủy có khả năng oxi hóa mạnh hơn nhiều HNO3 nên hòa tan được vàng và platin:
3Pt + 4HNO3 +12HCl → 3PtCl4 + 4NO + 8H2O
- Trong môi trường có khả năng proton mạnh hơn như H2SO4, axit nitric thực hiện phản ứng nitro hóa tạo ion nitroni( NO2+):
4HNO3 + 2 H2SO4 <=> 4NO2+ 2HSO4- + H3O+
- Một số hợp chất hữu cơ như: vải, giấy, mùn cưa, dầu thông …bị phá hủy hoặc cháy khi tiếp xúc với HNO3 đặc
- HNO3đặc còn oxi hóa được nhiều hợp chất vô cơ khác
IV Ứng dụng:
- Thường được dùng làm thuốc thử trong phòng thí nghiệm, axit nitric được sử dụng để sản xuất thuốc nổ bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluene (TNT) và cyclotrimethylenetrinitramine (RDX), cũng như phân bón (như phân đạm một lá nitrat amoni)
- Xác định dấu vết kim loại trong các dung dịch
- Sử dụng trong ngành luyện kim và tinh lọc
- Là một chất ôxi hóa trong nhiên liệu lỏng tên lửa
- Là một chất thử màu (colorometric test) để phân biệt heroin và morphine
V Điều chế:
- Trong phòng thí nghiệm, axit nitric có thể điều chế bằng cách cho nitrat đồng (II) hoặc cho phản ứng những khối lượng bằng nhau nitrat kali (KNO3) vơi axit
sulfuric (H2SO4) 96% Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng ở nhiệt độ 120 – 1700C:
H2SO4 + KNO3 → KHSO4 + HNO3
- Ðiều chế acid nitric trong công nghiệp bằng phương pháp oxi hóa khí amôniac ,được tiến hành qua 2 giai đoạn:
- Oxi hóa amôniac thành NO
- Ðiều chế acid nitric (hấp thụ )
a) Oxi hóa amôniac thành NO:
4NH3 + 5O2 = 4NO + 6H2O
b)Ðiều chế acid nitric :
2NO + O2 <=> NO2
Hấp thụ NO2 bằng nước tạo thành acid nitric :
3NO2 + H2O <=> 2HNO3 + NO