LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI VÀ KHU VỰC ĐẦU TƯ ASEAN AIA TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM... CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC CỦA ASEAN HỢP TÁC TRÊN LĨNH VỰC THƯƠN
Trang 1KHU VỰC ĐẦU TƯ TỰ DO
ASEAN VÀ HIỆP ĐỊNH KHUNG
VỀ KHU VỰC ĐẦU TƯ (AIA)
NĂM 1998 BÀI THUYẾT TRÌNH
Trang 2LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
VÀ KHU VỰC ĐẦU TƯ ASEAN
(AIA)
TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 4ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA FDI
SƠ LƯỢC VỀ KHU VỰC ĐẦU TƯ ASEAN
(AIA) VÀ HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ KHU ĐẦU TƯ ASEAN (HIỆP ĐỊNH AIA)
Trang 5ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI)
FDI (Foreign Direct Investment) là một hình thức đầu tư
quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộhay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác
nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự
án đó
1 KHÁI NIỆM
Trang 6ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI)
2 CÁC HÌNH THỨC FDI
Công ty con ( Subsidiary)
Chi nhánh, công ty liên kết(Associates)
Chi nhánh phụ thuộc (Branch)
Trang 7SỰ CẦN THIẾT CỦA FDI
1 ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1 • Giải quyết những khó khăn về kinh tế - xã hội
2
• Góp phần tăng thu ngân sách dưới hình thứccác loại thuế để cải thiện tình hình bội chi ngânsách
3
• Tăng khả năng cạnh tranh để thúc đẩy sự pháttriển kinh tế và thương mại
Trang 8SỰ CẦN THIẾT CỦA FDI
2 ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC CHẬM VÀ ĐANG PHÁT
TRIỂN
1
• Có điều kiện khai thác tốt những lợi thế củamình về tài nguyên, mặt đất, mặt nước, laođộng
2
• Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế thôngqua việc tạo ra những DN mới hoặc tăngquy mô của DN cũ
Trang 9SỰ CẦN THIẾT CỦA FDI
2 ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC CHẬM VÀ ĐANG PHÁT
TRIỂN
3
• Tiếp thu được công nghệ tiên tiến và kỹnăng quản lý của các chủ ĐTNN
Trang 10SƠ LƯỢC VỀ KHU VỰC ĐẦU TƯ
ASEAN (AIA) VÀ HIỆP ĐỊNH
KHUNG VỀ KHU ĐẦU TƯ ASEAN
(HIỆP ĐỊNH AIA)
Trang 11VÀI NÉT VỀ TỔ CHỨC ASEAN
Ngày 8/8/1967, tổ chức ASEAN ra đời các nước thànhviên đầu tiên là Indonesia, Malaysia, Singapore,Philippines và Thái Lan (năm 1984 thêm Brunây) nêu lênmục tiêu của ASEAN là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến
bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực
ASEAN là biểu hiện thành công của một tổ chức khu vựcchẳng những về số lượng thành viên từ 5 lên 10 mà cònkhẳng định xu thế phát triển hoá khu vực, toàn cầu hoá
Trang 13CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC
CỦA ASEAN
HỢP TÁC TRÊN LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
HỢP TÁC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP (AICO) HỢP TÁC VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ
Trang 14CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC
CỦA ASEAN
1 HỢP TÁC TRÊN LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
Nghĩa vụ thực hiện các Thoả thuận ưu đãi
thương mại (PTA) là một trong những công
cụ đầu tiên nhằm tự do hoá thương mại vàthúc đẩy hơn nữa các hoạt động buôn bántrong khu vực
Trang 15CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC
CỦA ASEAN
2 HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
Thủ tục hải quan: Đơn giản hoá và thống nhất
thủ tục hải quan giữa các nước thành viên.Hài vấn đề được ưu tiên trong việc thống nhấtthủ tục hải quan là mẫu tờ khai hải quanchung cho hàng hoá thuộc diện CEPT và thủtục nhập khẩu chung
Trang 16CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC
CỦA ASEAN
3 HỢP TÁC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP (AICO)
Hiệp định AICO là văn bản pháp lý thiết lập
thể chế hợp tác mới mà trọng tâm là dành ưuđãi thuế quan thấp bằng mức quy định trongHiệp định thuế quan ưu đãi có hiệu lục chung(CEPT)
Trang 17CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC
CỦA ASEAN
4 HỢP TÁC VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ
Các thành viên ASIA phối hợp các hoạt động
giám sát và các chương trình nhằm tăngcường thị trường vốn, cải thiện chế độ quản lýthị trường vốn minh bạch và công khai; xâydựng cơ sở niêm yết chéo ở thị trường vốnASEAN
Trang 18HIỆP ĐỊNH KHUNG AIA
Trang 19Theo Báo cáo Đầu tư thế giới năm 1997 củaHội nghị Thương mại và Phát triển của LiênHợp Quốc (UNCTAD) tỷ trọng FDI vào cácnước Đông Nam Á trong tổng lượng FDIvào khu vực châu Á đã giảm từ 61% trongnhững năm 1990-1991 xuống còn 31%trong giai đoạn 1994-1996
Trang 21Đứng trước vấn đề tỷ trọng đầu tư bị giảm sút này, vào ngày15/12/1995, Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 5 các nướcASEAN đã quyết định thành lập Khu vực đầu tư ASEAN(AIA) để nâng cao sức hấp dẫn và tính cạnh tranh của Khuvực nhằm thúc đẩy đầu tư trực tiếp thông qua một môi trườngđầu tư thông thoáng và rõ ràng hơn.
Qua nhiều vòng đám phán, Hiệp định được hoàn chỉnh vàđược các Bộ trưởng Kinh tế ASEAN ký kết tại Manila,Philipines vào ngày 7/10/1998
Trang 221 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Mục tiêu:
Tăng đáng kể luồng vốn đầu tư đổ vào
ASEAN từ các nguồn trong và ngoàiASEAN
Cùng nhau thúc đẩy ASEAN thành một khu
vực đầu tư hấp dẫn nhất
Tăng cường sức cạnh tranh của các khu vực
kinh tế ASEAN
Trang 231 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Mục tiêu:
Giảm dần hoặc loại bỏ các quy định và điều
kiện đầu tư có thể ngăn cản các luồng đầu tư
và hoạt động của các dự án đầu tư trongASEAN
Bảo đảm thực hiện các mục tiêu trên sẽ góp
phần làm tự do hoá luồng đầu tư vào năm2020
Trang 241 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Phạm vi áp dụng: Chỉ giới hạn các hoạt động đầu
tư trực tiếp
Trang 252 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
3 chương trình lớn
Chương trình hợp tác và hỗ trợ đầu tư
Chương trình xúc tiến đầu tư và tăng cường hiểu
biết
Chương trình tự do hoá đầu tư
Trang 26 Chương trình hợp tác và hỗ trợ đầu tư
Nhiệm vụ do từng nước thành viên thực hiện
Tăng cường tính minh bạch
Đơn giản hoá và rút ngắn thời gian cho các
thủ tục
Tăng số lượng các Hiệp định tránh đánh thuế
hai lần giữa các Quốc gia thành viên ASEAN
Trang 27 Chương trình hợp tác và hỗ trợ đầu tư
Nhiệm vụ do tập thể nhóm thực hiện chung
Thành lập một cơ sở dữ liệu ASEAN
Thúc đẩy quan hệ giữa khu vực Nhà nước và
khu vực tư nhân
Xác định cụ thể các lĩnh vực để hợp tác kỹ
thuật
Hoàn thiện Hiệp định về Khuyến khích và
Bảo hộ Đầu tư của ASEAN
Trang 28 Chương trình xúc tiến đầu tư và tăng
cường hiểu biết
Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư chung
Thực hiện tham vấn thường xuyên
Tổ chức các chương trình đào tạo
Trao đổi các danh mục ngành/lĩnh vực
Tự mình hoặc cùng hỗ trợ những cố gắng xúc
tiến của các Quốc gia thành viên khác
Trang 29 Chương trình tự do hoá đầu tư
Loại bỏ những yêu cầu về hoạt động theo
Hiệp định về các biện pháp đầu tư có liênquan đến thương mại (TRIMs)
Đơn phương tự do hoá các biện pháp đầu tư
và rà soát lại cơ chế đầu tư thường xuyên
Trang 303 CHỦ TRƯƠNG, NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN AIA
Nguyên tắc mở cửa các ngành nghề và dành
đối xử quốc gia (NT) cho các nhà đầu tư
Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN)
Nguyên tắc đảm bảm tính rõ ràng, trong sáng
Các ngoại lệ chung
Các biện pháp tự vệ
Trang 314 ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CÁC ƯU ĐÃI
Nhà đầu tư ASEAN
Công dân hoặc pháp nhân của một Quốc gia
Trang 325 CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN AIA
Hội đồng khu vực đầu tư ASEAN (Hội đồng
AIA): giám sát, điều phối và triển khai việc thựchiện Hiệp định
Uỷ ban điều phối đầu tư (CCI): báo cáo cho Hội
đồng AIA thông qua Hội nghị các quan chứcKinh tế cao cấp (SEOM)
Trang 336 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Giải quyết theo Nghị định thư về cơ chế giải
quyết tranh chấp trong ASEAN
Trang 35TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN KINH
TẾ VIỆT NAM
TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ TRIỂN VỌNG
PHÁT TRIỂN CỦA AIA
Trang 36TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
1 LỢI ÍCH CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA VÀO AIA
Đẩy mạnh đầu tư vào VN từ các nguồn cả trong
Giúp tạo ra đầu tư lớn hơn từ các nước ASEAN
và các nước ngoài ASEAN
Trang 37TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
1 LỢI ÍCH CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA VÀO AIA
Có lưu chuyển tự do hơn về vốn, lao động lành
nghề và chuyên gia, công nghệ giữa các quốcgia thành viên
Trang 38TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Về quy mô đầu tư
Giai đoạn trước khi ký kết hiệp định AIA
chủ yếu là các nước Châu Á, trong đó cácnước ASEAN chiếm tới 24,8%
năm 1990, dòng vốn này thực sự khởi sắcvào năm 1995 với tổng số 230 dự án và trên
3 tỷ USD đăng ký đầu tư tại Việt Nam
Trang 39TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn trước khi ký kết hiệp định AIA
nhanh chóng, đạt tới trên 7,8 tỷ USD vàothời điểm giữa năm 1997 Đầu tư của toànASEAN giai đoạn này đã chiếm khoảng30% tổng mức đầu tư của tất cả các quốcgia và vùng lãnh thổ vào Việt Nam
Trang 40TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn trước khi ký kết hiệp định AIA
• Đến giai đoạn 1997 – 1999, do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ VốnFDI đăng ký của các nước ASEAN vào ViệtNam giảm rõ rệt
• Năm 1997 giảm 47,9% so với năm 1996;
năm 1998 giảm 8,9%; năm 1999 giảm 63%
so với năm 1998
Trang 41TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn sau khi ký kết hiệp định AIA
hồi FDI vào Việt Nam Tuy nhiên, cơ cấucũng có nhiều thay đổi lớn Cụ thể, vốnFDI từ các nước ASEAN giảm sút, thayvào đó là các nhà đầu tư từ Đông Á nhưNhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
Trang 42TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn sau khi ký kết hiệp định AIA
Trang 43TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn sau khi ký kết hiệp định AIA
• Tính đến hết tháng 5/2007, khu vực ASEAN có
1.179 dự án đầu tư được cấp phép tại Việt Nam, với tổng vốn trên 16 tỷ USD.
• Trong số các nước ASEAN, Singapore giữ vị trí
dẫn đầu với 474 dự án và 9,07 tỷ USD còn hiệu lực, đứng thứ hai trong tổng số 78 quốc gia đầu
tư vào Việt Nam; tiếp theo là Malaysia với 219
dự án và 1,7 tỷ USD, đứng thứ 10.
Trang 44TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Giai đoạn sau khi ký kết hiệp định AIA
• Tính đến hết tháng 5/2007, khu vực ASEAN có
1.179 dự án đầu tư được cấp phép tại Việt Nam, với tổng vốn trên 16 tỷ USD.
• Trong số các nước ASEAN, Singapore giữ vị trí
dẫn đầu với 474 dự án và 9,07 tỷ USD còn hiệu lực, đứng thứ hai trong tổng số 78 quốc gia đầu
tư vào Việt Nam; tiếp theo là Malaysia với 219
dự án và 1,7 tỷ USD, đứng thứ 10.
Trang 45TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
Lượng FDI ( tỉ USD)
BIỂU ĐỒ: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TỪ MỘT SỐ NƯỚC THUỘC
KHU VỰC ASEAN VÀO VIỆT NAM NĂM 2007
Trang 46TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước ASEAN khác
Về cơ cấu đầu tư
Tập trung trong các lĩnh vực dịch vụ giao
thông vận tải, bưu điện, khách sạn du lịch, tàichính ngân hàng, văn hoá-giáo dục
Trang 47TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
nông-lâm-ngư
BIỂU ĐỒ: LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM CỦA
SINGAPORE
Trang 48TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 49TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước khác
FDI tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh
vực công nghiệp và xây dựng, góp phần khôngnhỏ vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hoá của đất nước
Tính đến hết năm 2007, lĩnh vực công nghiệp
và xây dựng có tỷ trọng lớn nhất với 5,745 dự
án còn hiệu lực, tổng số vốn đăng ký hơn 50 tỷUSD
Trang 50TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước khác
Trong năm 2007, tuy tập trung vào lĩnh vực
công nghiệp chiếm 50,6% nhưng đã có sựchuyển dịch cơ cấu đầu tư sang ngành dịch vụ,chiếm 47,7% tổng vốn đăng ký của cả nước
Lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp có 933 dự án
với hơn 4,4 tỷ USD, chiếm 10,8% về số dự án;
5,37% tổng vốn đăng ký và 6,9% vốn thựchiện
Trang 51TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
Trang 52TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2 TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM
FDI từ các nước khác
Trong 4 tháng đầu năm 2012 có 32 quốc gia và
vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam
Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh
vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhàđầu tư nước ngoài với 435 dự án đầu tư đăng
ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là7,123 tỷ USD
Trang 53TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 54TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
BIỂU ĐỒ: 5 NƯỚC CÓ VỐN ĐẦU TƯ VÀO VN CAO
NHẤT NĂM 2011
Hồng Kông Nhật Bản Singapo Hàn Quốc Trung Quốc Còn lại
Trang 55TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
1 THƯƠNG MẠI
Nhập khẩu
Trong ngắn hạn, AIA không có tác động trực
tiếp tới việc NK những mặt hàng nguyên vậtliệu dùng cho sản xuất và hàng công nghiệphoặc những mặt hàng có kim ngạch đáng kể
ở Việt Nam như xăng dầu, xe máy chưa được đưa vào danh sách giảm thuế
Trang 56TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
1 THƯƠNG MẠI
Nhập khẩu
Trong dài hạn, những mặt hàng tiêu dùng từ
các nước ASEAN vào Việt Nam sẽ tăng lênnếu những mặt hàng cùng loại sản xuất trongnước không cạnh tranh lại được
Trang 57TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
1 THƯƠNG MẠI
Xuất khẩu
Xuất khẩu sang các nước ASEAN khác:
• Về lý thuyết và dài hạn, AIA có tác động
làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa ViệtNam trên thị trường ASEAN nhờ giảmthuế quan và loại bỏ các hàng rào phi thuếquan
Trang 58TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
1 THƯƠNG MẠI
Xuất khẩu
Xuất khẩu sang các nước ASEAN khác:
• Song trong vài năm tới, khả năng AIA làm
tăng kim ngạch xuất khẩu (XK) của ViệtNam sang các nước này không lớn
Trang 59TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
1 THƯƠNG MẠI
Xuất khẩu
Về phần XK sang các nước ngoài ASEAN:
• Về dài hạn, AIA có tác động gián tiếp làm
tăng kim ngạch XK của Việt Nam sangcác thị trường ngoài ASEAN do nhậpđược đầu vào cho sản xuất XK với giá rẻhơn từ các nước ASEAN
Trang 60TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
1 THƯƠNG MẠI
Xuất khẩu
Về phần XK sang các nước ngoài ASEAN:
• Mặt khác, với tư cách một thành viên của
AIA, Việt Nam có điều kiện để khai thácnhững lợi thế mới trong quan hệ thươngmại với nước lớn
Trang 61TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
2 CÔNG NGHIỆP
AIA sẽ làm thay đổi cơ cấu công nghiệp của Việt
Nam
Về lâu dài, AIA sẽ làm thay đổi cơ cấu công
nghiệp khu vực theo hướng chuyên môn hóa vàphân bổ các nguồn lực một cách hợp lý hơn
Trang 62TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
2 CÔNG NGHIỆP
AIA cũng tạo cho chúng ta điều kiện và thời gian
để chuẩn bị và vươn lên để có thể đứng vững vàphát triển vì
Mọi thời hạn thực hiện và hoàn thành
AIA/CEPT đối với Việt Nam được cộng thêm
3 năm
Việt Nam không cần phải đưa ngay một lúc
tất cả các danh mục hàng hóa vào chươngtrình giảm thuế
Trang 63TÁC ĐỘNG CỦA AIA ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
2 CÔNG NGHIỆP
AIA cũng tạo cho chúng ta điều kiện và thời gian
để chuẩn bị và vươn lên để có thể đứng vững vàphát triển
Sau khi một mặt hàng được giảm thuế, các
hàng rào phi thuế quan (nếu có đối với mặthàng đó) sau đó 5 năm mới phải xóa bỏ
Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho
một số sản phẩm công nghiệp
Trang 64 Thứ hai: Tình trạng cạnh tranh quyết liệt
trong việc thu hút FDI - nhân tố dễ tác động tiêu cực tới quan hệ kinh tế ASEAN.
Trang 66NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ TRIỂN VỌNG
PHÁT TRIỂN CỦA AIA
2 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN
Các Quốc gia của ASEAN nhận thức được rõ
ý nghĩa của AIA.
Các Quốc gia thành viên ngày nay đang đề ra
các sáng kiến cá nhân và tập thể nhằm tạo thuận lợi hơn cho hoạt động đầu tư trên phạm
vi toàn khu vực Những nỗ lực này góp phần đẩy nhanh tiến trình AIA.