1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN dạy tốt phần văn học trung đại 9

24 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm dạy tốt phần văn học trung đại 9 hay nhất giúp giáo viên giảng dạy tốt hơn phần văn bản khó tiếp nhận nhất do sự khác biệt về văn tự và hoàn cảnh lịch sử. Sáng kiến đã được dự thi và đạt kết quả cao

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT THÀNH PHỐ BẢO LỘC TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

************

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

"kinh nghiÖm d¹y tèt phÇn v¨n häc trung ®aÞ ë líp 9

GIÁO VIÊN: BÙI THỊ HUYỀN TỔ: XÃ HỘI

TRƯỜNG: THCS TRẦN QUỐC TOẢN

n¨m häc : 2016 - 2017

Môc lôc

Trang 2

1 Đặc trng của văn học trung đại 6

Trang 3

Văn học là bộ phận tinh tế nhạy cảm của văn hóa, thể hiệnkhát vọng vươn tới các giá trị “chân, thiện, mỹ” của con người.Nhiệm vụ hàng đầu của sự nghiệp văn học là sáng tạo những tácphẩm có giá trị cao về t tởng nội dung và nghệ thuật, thấmnhuần tinh thần nhân văn, dân chủ sâu sắc, có ý thức giáodục, bồi dỡng tinh thần, tình cảm, nhân cách và bản lĩnh chocác thế hệ công dân của đất nớc.

Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn văn có một vị tríquan trọng cả về hai mặt: “Bồi dỡng văn hóa, khoa học, kỹthuật” Và “Giáo dục lý tởng cách mạng, đạo đức xã hội” Cùng với

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì phơng phápluận của khoa học căn bản có những đổi mới Việc đổi mới sáchgiáo khoa ngữ văn THCS nhằm giúp học sinh hình thành, pháttriển năng lực chủ yếu: năng lực hành động, năng lực thích ứng,năng lực giao tiếp, năng lực tự khẳng định Đồng thời phát huytính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh

ở bộ môn Ngữ văn thời lợng giành cho việc giảng dạy tácphẩm văn chơng là tơng đối lớn Trong số thời lợng ấy, số tiết dạyvăn học Trung đại cũng chiếm một phần không nhỏ, đợc tìmhiểu ở toàn cấp học Do đó việc nắm đợc mối quan hệ giữa giátrị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học trung đại là vôcùng cần thiết

Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy: số đông học sinhkhông mấy hứng thú học văn Đặc biệt là văn học trung đại.Không chỉ bởi rào cản ngôn ngữ, văn tự, khoảng cách về văn hóagiữa quá khứ và hiện tại mà còn khó khăn trong việc tìm kiếm t-

ài liệu tham khảo, đặc biệt là sách tuyển chọn những tác phẩm

Trang 4

Đứng trớc tình hình nền văn hóa dân tộc có nguy cơ mai một, làmột giáo viên, nhiệm vụ của chúng ta là phải giúp học sinh có đợchứng thú trong giờ học văn, giúp các em đồng cảm với nhân vậtvới tác giả, từ đó cảm thông và yêu quý họ Xây dựng hứng thú,thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học văn; có ý thức vàbiết cách ứng xử trong gia đình, trong trờng học và ngoài xã hộimột cách có văn hóa; khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giảdối đợc phản ánh trong các tác phẩm văn học Đồng thời giúp các

em giữ gìn được nền văn hóa dân tộc mà ngời nghệ sĩ đã gửigắm lại qua nhiều thế hệ

Đó là lí do tôi chọn đề tài này làm nội dung nghiên cứu

II Mục đích nghiên cứu

Việc dạy và học văn học Trung đại Việt Nam đến nay vẫn cũn là nỗi khốnkhổ, gõy nhiều khú khăn, phiền toỏi cho người dạy lẫn người học Hiểu đượcnhững tỏc phẩm đú chẳng phải là chuyện dễ dàng gỡ; truyền thụ cỏi hay, cỏi đẹpcủa nú cho người học hiểu được lại càng khú khăn gấp bội phần

Vấn đề cú nhiều nguyờn nhõn, mà nguyờn nhõn chủ yếu vẫn là rào cản ngụn ngữ, bởi những tỏc phẩm ấy đều viết bằng ngụn ngữ Hỏn văn cổ hay chữNụm cú phần xa lạ với ngụn ngữ Tiếng Việt hiện đại hụm nay Thờm vào đú làngười tiếp nhận văn bản dự muốn hay khụng phải cú kiến thức chắc chắn, ớt nhiềuphải hiểu rừ mụi trường văn hoỏ trung đại, tư tưởng ý thức hệ chớnh thống thờitrung đại, điển cố điển tớch, thể loại văn học v.v Vậy mà đối tợng tiếp nhận

ở đõy lại là học sinh THCS, vốn sống ít ỏi khả năng ngôn ngữ chahoàn thiện, để cảm nhận được cỏi tinh hoa cựng vẻ đẹp của văn chương quacỏch biểu đạt “ý tại ngụn ngoại” của cỏc bậc thi nhõn tiền bối đó gởi gắm trongtừng cõu chữ rất khú khăn

III Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đề tài này có ba nhiệm vụ sau :

Trang 5

+ Nhiệm vụ 1: í nghĩa, tầm quan trọng của dạy tốt phần văn họctrung đại ở lớp 9.

+ Nhiệm vụ 2: Thực trạng dạy và học Văn học Trung đại ở cơ sở

+ Nhiệm vụ 3: Một số kinh nghiệm để dạy tốt phần Văn học Trung

đại ở lớp 9

IV Phạm vi nghiên cứu

Cả một giai đoạn lịch sử đợc phản ánh trong văn học suốt

400 năm( Từ TK XVI - TK XIX) với bao thăng trầm đợc học trong nửahọc kì I lớp 9 Từ tình yêu nớc, ý chí dân tộc cho đến ý thức vềthân phận con ngời, đặc biệt là thân phận ngời phụ nữ đợcVăn học đề cập Vậy phải dạy nh thế nào cho đúng để các emhiểu và hiểu đúng về thời đại và con ngời cùng giá trị đích thựccủa các tác phẩm giai đoạn này? Phạm vi nghiên cứu của đề tàinày tập trung vào học sinh và các nội dung trong tác phẩm đợcdạy ở lớp 9

V Phơng pháp nghiên cứu :

Phơng pháp chủ yếu nắm bắt tình hình thực tiễn, vậndụng các phơng pháp dạy học phù hợp và đúc rút kinh nghiệmthực tiễn giảng dạy hàng năm Cụ thể:

- Tỡm hiểu bằng cỏch đọc, nghiờn cứu tài liệu về phương phỏp giảng dạy tỏc phẩmvăn học trung đại

- Tham khảo ý kiến cũng như phương phỏp giảng dạy cỏc tỏc phẩm của đụ̀ngnghiệp thụng qua cỏc buổi họp chuyờn đề, dự giờ thăm lớp

- Lấy thực nghiệm việc giảng dạy Văn học Trung đại ở trờn lớp, đỏnh giỏ kết quảnhận thức của học sinh và rỳt kinh nghiệm

B nội dung

Trang 6

Văn học trung đại ( còn gọi là văn học viết thời phong kiếnhoặc văn học cổ), là phần chơng trình môn văn lớp 9 suốt họckì I

Đây là phần khó đối với cả học sinh và giáo viên Giáo viên

ít kiến thức thì dễ hiểu sai , dạy sai Với học sinh , mọi kiến thức

đều xa lạ , từ quan hệ xã hội đến quan điểm nghệ thuật , t ởng tỏc giả , phong cách nghệ thuật ,ngôn ngữ Tất cả hầu nhlần đầu tiên các em mới biết đến Đã thế, mời thế kỷ văn chơngphong phú, mỗi thế kỷ chỉ chọn lọc một, hai bài Những bớcnhảy cóc từ bài nọ sang bài kia cách xa hàng trăm năm khiến chocác em khó mà cảm nhận từng bài cũng nh quá trình phát triểncủa văn chơng

t-Những tác phẩm đợc chọn dạy ở đây là những tác phẩm

đặc sắc nhất của Văn học trung đại giai đoạn này Nội dung khágần gũi với các em và chủ yếu là thơ nên các em dễ học thuộc.Nhng để tiếp nhận lại chẳng dễ chút nào bởi cách diễn đạt,quan niệm, cách giải quyết lại khác hẳn so với thời đại các em

- Khả năng vận dụng kiến thức về tác giả , tác phẩm vào kỹnăng làm bài văn nghị luận còn hạn chế

- Sách tham khảo, điều kiện tìm đọc trọn vẹn các tácphẩm là rất ít Mà hầu nh các em chỉ đợc học trích đoạn nên

đôi khi hiểu thiếu trọn vẹn, mơ hồ

Trang 7

- Bố mẹ, ngời thân đa phần là nông dân, vốn hiểu biết vềvăn học học cổ rất hạn chế Học sinh có thắc mắc khó có thể đ-

ợc chia sẻ tỉ mỉ

Từ đó học sinh ngại học , ngại đọc các tác phẩm văn học dẫn

đến chất lợng bài viết cha cao Hơn nữa đứng trớc tình hìnhnền văn hóa dân tộc có nguy cơ mai một, là một giáo viên,nhiệm vụ của chúng ta là phải giúp học sinh có đợc hứng thútrong giờ học văn, giúp các em đồng cảm với nhân vật với tác giả,

từ đó cảm thông và yêu quý họ Xây dựng hứng thú, thái độnghiêm túc, khoa học trong việc học văn; có ý thức và biết cáchứng xử trong gia đình, trong trờng học và ngoài xã hội một cách

có văn hóa; khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giả dối đợcphản ánh trong các tác phẩm văn học Đồng thời giúp các em giữgìn đợc nền văn hóa dân tộc mà ngời nghệ sĩ đã gửi gắm lạiqua nhiều thế hệ

III - Giải pháp

1 Muốn dạy tốt, bản thân ngời giáo viên phải hiểu kĩ

đặc trng của văn học trung đại.

1.1 Về cỏc giai đoạn phỏt triển:

Chặng 1: (TK X - hết TK XIV)

Năm 938, Ngụ Quyền đỏnh tan quõn Nam Hỏn trờn sụng Bạch Đằng, mở ra một kỉ nguyờn mới cho dõn tộc: đất nước độc lập, nhà nước phong kiến Việt Nam hỡnh thành và phỏt triển Từ đõy bắt đầu một giai đoạn hào hựng với những chiến cụng vụ cựng hiển hỏch của cỏc triều đại Đinh, Tiền Lờ, Lớ, Trần

Văn học viết Việt Nam hỡnh thành, TK X cú sự xuất hiện của văn học viết chữ Hỏn

và đến TK XIII đấnh dấu sự ra đời của văn học viết bằng chữ Nụm Bờn cạnh đú

Trang 8

văn học dân gian vẫn tồn tại và phát triển song song với văn học viết Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng yêu nước với âm hưởng hào hùng, đặc biệt là giai đoạn nhà Trần với hào khí Đông A sục sôi.

Thời kì này có sự xuất hiện của nhiều thể loại văn học như văn nghị luận (chiếu, hịch), văn xuôi lịch sử (Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu) và thơ Do tư duy nguyên hợp nên văn học giai đoạn này có hiện tượng văn-sử-triết bất phân Văn học viết bằng chữ Hán là chủ đạo, văn học viết bằng chữ Nôm chưa có thành tựu gì

Chặng 3: (đầu TK XVIII - hết nửa đầu TK XIX)

Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi mà đỉnh cao là khởi nghia Tây Sơn Vua Quang Trung lên ngôi Rồi triều đại Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh khôi phục lại vương triều phongkiến chuyên chế(1802-1945) Đây được xem là giai đoạn phát triển tột bậc, rực rỡ nhất của văn học phong kiến Việt Nam Cảm hứng xuyên suốt thời kì này là cảm hứng nhân đạo Văn học giai đoạn này là tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi giải phóng con người cá nhân Thời kì này có sự phát triển mạnh mẽ của những sáng tác văn học viết bằng chữ Nôm, và sự xuất hiện của nhiều thể loại văn học như tùy bút, tiểu thuyết chương hồi kí

Chặng 4: (cuối TK XIX):

Trang 9

Từ chế độ phong kiến, Việt Nam chuyển sang chế độ thực dân nửa phong kiến

và văn hóa phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến xã hội Việt Nam Cảm hứng xuyênsuốt của văn học cuối TK XIX là cảm hứng yêu nước chống giặc ngoại xâm vàmang một âm hưởng bi tráng bởi nó ghi lại một thời khổ nhục nhưng vĩ đại, thấtbại nhưng vẫn hiên ngang của dân tộc Việt Nam Đặc biệt trong thời kì này có sựxuất hiện của một số tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Quốc ngữ của Trương Vĩnh

Kí, Huỳnh Tịnh Của đem đến những đổi mới bước đầu theo hướng hiện đại hóa.Văn thơ chữ Hán và chữ Nôm của các tác giả Nguyễn Đình Chiểu, NguyễnKhuyến, Tú Xương đều có những bước phát triển mạnh mẽ

1.2 VÒ ®ặc điểm của văn học trung đại Việt Nam:

kế thừa của truyền thống tư tưởng lớn của con người Việt Nam Điều này được thể hiện một cách đa dạng qua việc ca ngợi vẻ đẹp con người, đồng cảm với bi kịch con người, đồng tình với ước mơ, khát vọng của con người, lên án các thế lực bạo tàn Tư tưởng nhân đạo được thể hiện một cách đầy đủ nhất trong nội dung của tác phẩm Truyện Kiều, đỉnh cao của tư tưởng nhân văn chủ nghĩa

b Đặc điểm nghệ thuật:

*/ Tính quy phạm và bất quy phạm:

Trang 10

Tính quy phạm là những quy định chặt chẽ trong những phạm vi giới hạn đãđược định sẵn Biểu hiện ở nhiều đặc điểm Mục đích sáng tác là phải hướng tớiviệc giáo huấn đạo đức Sáng tác có lúc để tiêu khiển nhưng mục đích chung củacác vị thánh hiền là giáo hóa cuộc đời.''Văn dĩ tải đạo, thơ dĩ ngôn chí''.

Ngôn ngữ sáng tác gồm chữ Hán và chữ Nôm nhưng chữ Hán được xem là chínhthống.Tư duy nghệ thuật thì luôn cho rằng cái đẹp thuộc vào những khuôn mẫuđịnh sẵn (xuân hạ thu đông, tùng trúc cúc mai, long li quy phượng, ngư tiều canhmục) Tuy vậy nhưng chúng ta một mặt tiếp thu những tinh hoa của văn học TrungQuốc nhưng mặt khác lại cũng không ngừng phát triển văn học của đất nước mìnhtheo xu hướng dân chủ hóa, dân tộc hóa Do vậy người Việt Nam đã cố gắng phá

vỡ tính quy phạm

*/ Tính trang nhã:

Văn học trung đại có đề tài hướng tới cái cao cả, trang trọng, hình tượng nghệ

thuật hướng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ với ngôn ngữ cao quý, diễn đạt trau chuốt, hoa

mĩ Dần dần, văn học Việt Nam cũng đã có những nỗ lực không nhỏ để tiếp cận với

xu hướng bình dân, gần gũi với đời sống của con người Việt Nam

*/ Yếu tố Hán ,văn hóa Hán:

Hơn 1000 năm phong kiến Bắc thuộc, chuyện văn chương Việt Nam chịu ảnh

hưởng của văn hóa Hán là không thể tránh khỏi Tuy nhiên văn học Việt Nam cũng

có ý thức để phá bỏ sự ảnh hưởng này bằng cách viết bằng chữ Nôm, sử dụngnhiều thể thơ dân tộc (như truyện thơ ngâm khúc hát nói, lục bát, song thất lục bát)

và đưa vào trong thơ văn các hình ảnh đậm chất Việt

1.3 VÒ hình ảnh con người trong văn học:

a/ Mối quan hệ với thiên nhiên:

Thiên nhiên là nguồn cảm hứng bất tận của văn chương Mây sớm, trăng khuya, núi non, cỏ cây hoa lá đều in đậm dấu ấn của mình trong văn chương Con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ biện chứng, qua lại tác động lẫn nhau Với các tao nhân mặc khách, thiên nhiên là người bạn tri âm Không ít người đã

Trang 11

lỏnh đời phàm tục, hũa mỡnh vào thiờn nhiờn, sống thanh đạm để chiờm nghiệm về vũ trụ, triết lớ nhõn sinh Hỡnh ảnh thiờn nhiờn đó đi vào trong thơ văn ,cũn là chuẩnmực của cỏi đẹp, là thước đo mọi giỏ trị của tạo vật Nờn văn học cổ điển tả người cũng phải so sỏnh với cỏi chuẩn mực là vũ trụ, thiờn nhiờn, đụ̀ng thời thiờn nhiờn thường gắn với lớ tưởng, đạo đức thẩm mỹ Chẳng hạn nhõn cỏch của người quõn

tử xưa được vớ như tựng, bỏch, vẻ đẹp của người giai nhõn được vớ với liễu mai

b/Mối quan hệ với quốc gia dõn tộc.

Trong văn học trung đại, chủ nghĩa yờu nước thể hiện chủ yếu qua ý thức sõu sắc về quốc gia dõn tộc, truyền thống văn hiến lõu đời Văn học Việt Nam ghi lại quỏ trỡnh lựa chọn, đấu tranh để khẳng định một đạo lớ làm người của dõn

tộc.Trong những thời điểm lịch sử khỏc nhau thỡ con người cú những biểu hiện khỏc nhau trong ý thức về bản thõn Khi đất nước cú chiến tranh hay những cuộc cải tạo thiờn nhiờn thỡ con người thường đề cao ý thức cộng đụ̀ng hơn là ý thức cỏ nhõn Họ hi sinh cỏi tụi cỏ nhõn vỡ cộng đụ̀ng, vỡ Tổ quốc Cũn trong thời bỡnh, conngười cỏ nhõn được đề cao, họ cú ý thức sõu sắc về quyền sống của cỏ nhõn

Tóm lại: Nền văn học trung đại tuy có nhiều chuyển biếnqua các giai đoạn lịch sử khác nhau gắn liền với quá trình dựngnớc, giữ nớc và đổi thay về ý thức của con ngời nhưng dù có biếnchuyển thế nào, văn học thời kì này vẫn bị chi phối bởi mộtquan niệm thẩm mĩ chung thể hiện qua một hệ thống thi pháptơng ứng (nằm trong vùng ảnh hưởng của t tởng Nho, Phật, Đạo vàvăn học Trung Hoa) Văn học Việt Nam thời trung đại đã kết tinhnghệ thuật ở phạm vi văn vần hơn văn xuôi Bút pháp thiên vào lốichấm phá, điểm nhãn, gợi nhiều hơn tả trong nghệ thuật Các tácgiả văn học trung đại, đặc biệt là các tác giả tài năng, vừa tuânthủ vừa phá vỡ tính qui phạm, phát huy cá tính sáng tạo trong sángtác

Trang 12

Văn học trung đại có đặc thù riêng nh vậy nên khi tìm hiểu

về nền văn học này là chúng ta giúp học sinh tìm về thế giớicủa ngời xa, giúp các em bồi dỡng nhân cách, biết yêu quý các giátrị phi vật thể, yêu quê hơng, yêu đất nớc, yêu gia đình và tựhào dân tộc, có lý tởng XHCN, lòng khoan dung, ý thức tôn trọngpháp luật, tinh thần hiếu học, trí tiến thủ lập nghiệp không camchịu nghèo nàn Dạy văn học trung đại, giúp học sinh nắm đợccác giá trị nhân văn và nghệ thuật của tác phẩm văn học

Nắm vững những đặc trưng cơ bản này của văn học trung đại Việt Nam làchỡa khoỏ quan trọng để mỗi giỏo viờn chủ động trong giảng dạy phần chươngtrỡnh quan trọng này

2 Chuẩn bị tõm thế cho học sinh

Động viên các em sẵn sàng , náo nức bớc vào một thế giớivăn chơng đầy bí ẩn và hấp dẫn, nhng cũng đầy khó khăn thửthách đòi hỏi các "anh cả , chị cả " không sợ mỏi gối chùn chân Việc làm này thuộc phạm trù công tác t tởng vừa phải làmtrớc và trong suốt quá trình giảng dạy Đây là việc rất cần thiết ,không làm cho học sinh quyết tâm và hứng khởi nh trớc khi vàomột trận đánh gian nan thì sẽ hạn chế thắng lợi Làm thế nào đểhọc sinh hăm hở và biết cách học ? Đó là nghệ thuật của mỗi giáoviên trớc đối tợng cụ thể của mình Riêng tôi ,đối tợng chủ yếu làhọc sinh nông thôn , sách tham khảo ít , cha mẹ không giàu trithức văn học cổ

Trớc khi dạy một bài cụ thể, giáo viên cần yêu cầu học sinh chuẩn

bị bài đầy đủ Điều này tạo tâm thế giúp các em tự tin trớc bàihọc

Ngày đăng: 13/09/2017, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w