1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn kinh nghiệm dạy văn tốt phần văn hoc trung đại lớp 9

37 2,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 212,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trớc tình hình nền văn hóa dân tộc có nguy cơ mai một, là một giáo viên,nhiệm vụ của chúng ta là phải giúp học sinh có đợc hứng thú trong giờ học văn,giúp các em đồng cảm với nhân v

Trang 1

Phßng gd- ®t huyÖn thanh oai

trêng thcs cao viªn

************

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

"kinh nghiÖm d¹y tèt phÇn v¨n häc trung ®aÞ ë líp 9

Gi¸o viªn: nguyÔn thÞ HỒNG NHIÊN

Trang 2

Chức vụ và đơn vị công tác: Tổ phú chuyờn mụn, Bớ thư chi đoàn

Trờng THCS Cao Viên

Khen thởng (ghi hình thức cao nhất):

+ Năm 2008-2009 : Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

+ Năm 2009-2010 : Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

+ Năm 2010-2011 : Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

+ Năm 2011: Bớ thư đoàn xuất sắc cấp Huyện

Trang 3

Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn văn có một vị trí quan trọng cả vềhai mặt: “Bồi dỡng văn hóa, khoa học, kỹ thuật” Và “Giáo dục lý tởng cách mạng,

đạo đức xã hội” Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì phơngpháp luận của khoa học căn bản có những đổi mới Việc đổi mới sách giáo khoangữ văn THCS nhằm giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực chủ yếu: nănglực hành động, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực tự khẳng định

Đồng thời phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh

Trang 4

ở bộ môn Ngữ văn thời lợng giành cho việc giảng dạy tác phẩm văn chơng là tơng

đối lớn Trong số thời lợng ấy, số tiết dạy văn học Trung đại cũng chiếm một phầnkhông nhỏ, đợc tìm hiểu ở toàn cấp học Do đó việc nắm đợc mối quan hệ giữa giátrị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết

Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy: số đông học sinh không mấy hứngthú học văn Đặc biệt là văn học trung đại Không chỉ bởi rào cản ngôn ngữ, văn tự,khoảng cách về văn hóa giữa quá khứ và hiện tại mà còn khó khăn trong việc tìmkiếm tài liệu tham khảo, đặc biệt là sách tuyển chọn những tác phẩm nguyên gốc

Đứng trớc tình hình nền văn hóa dân tộc có nguy cơ mai một, là một giáo viên,nhiệm vụ của chúng ta là phải giúp học sinh có đợc hứng thú trong giờ học văn,giúp các em đồng cảm với nhân vật với tác giả, từ đó cảm thông và yêu quý họ.Xây dựng hứng thú, thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học văn; có ý thức vàbiết cách ứng xử trong gia đình, trong trờng học và ngoài xã hội một cách có vănhóa; khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giả dối đợc phản ánh trong các tác phẩmvăn học Đồng thời giúp các em giữ gìn được nền văn hóa dân tộc mà ngời nghệ sĩ

đã gửi gắm lại qua nhiều thế hệ

Đó là lí do tôi chọn đề tài này làm nội dung nghiên cứu và thực hiện trongsuốt những năm giảng dạy lớp 9

2 Mục đích nghiên cứu

Việc dạy và học văn học Trung đại Việt Nam đến nay vẫn cũn là nỗi khốnkhổ, gõy nhiều khú khăn, phiền toỏi cho người dạy lẫn người học Hiểu đượcnhững tỏc phẩm đú chẳng phải là chuyện dễ dàng gỡ; truyền thụ cỏi hay, cỏi đẹpcủa nú cho người học hiểu được lại càng khú khăn gấp bội phần

Vấn đề cú nhiều nguyờn nhõn, mà nguyờn nhõn chủ yếu vẫn là rào cản ngụn ngữ, bởi những tỏc phẩm ấy đều viết bằng ngụn ngữ Hỏn văn cổ hay chữNụm cú phần xa lạ với ngụn ngữ Tiếng Việt hiện đại hụm nay Thờm vào đú làngười tiếp nhận văn bản dự muốn hay khụng phải cú kiến thức chắc chắn, ớt nhiềuphải hiểu rừ mụi trường văn hoỏ trung đại, tư tưởng ý thức hệ chớnh thống thờitrung đại, điển cố điển tớch, thể loại văn học v.v Vậy mà đối tợng tiếp nhận ở đõylại là học sinh THCS, vốn sống ít ỏi khả năng ngôn ngữ cha hoàn thiện, vậy làmsao để cảm đợc hết cái hay cái đẹp của văn học trung đại mang tính bác học? Chỉbấy nhiờu thứ cũng đủ làm cho người dạy lẫn người học đau đầu, mệt trớ thỡ thử hỏi

Trang 5

làm sao mà lắng lũng, mà bỡnh tõm để cảm nhận cho được cỏi tinh hoa cựng vẻ đẹpcủa văn chương qua cỏch biểu đạt “ngụn tại ý ngoại” của cỏc bậc thi nhõn tiền bối

đó gởi gắm trong từng cõu chữ

Những trăn trở này xin được mạo muội ghi lại đõy để đồng nghiệp cựng suynghĩ và gúp ý, với thiện tõm là làm sao giỳp cho việc dạy và học cỏc tỏc phẩm Vănhọc Trung đại Việt Nam tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài này có ba nhiệm vụ sau :

Nhiệm vụ 1: í nghĩa, tầm quan trọng của dạy tốt phần văn học trung

đại ở lớp 9

Nhiệm vụ 2: Thực trạng dạy và học Văn học Trung đại ở cơ sở

Nhiệm vụ 3: Một số kinh nghiệm để dạy tốt phần Văn học Trung đại ởlớp 9

Trang 6

- Lấy thực nghiệm việc giảng dạy Văn học Trung đại ở trờn lớp, đỏnh giỏ kết quảnhận thức của học sinh và rỳt kinh nghiệm

nội dung

I- Cơ sở lí luận

Văn học trung đại ( còn gọi là văn học viết thời phong kiến hoặc văn học cổ),

là phần chơng trình môn văn lớp 9 suốt học kì I

Đây là phần khó đối với cả học sinh và giáo viên Giáo viên ít kiến thức thì

dễ hiểu sai , dạy sai Với học sinh , mọi kiến thức đều xa lạ , từ quan hệ xã hội đếnquan điểm nghệ thuật , t tởng tỏc giả , phong cách nghệ thuật ,ngôn ngữ Tất cảhầu nh lần đầu tiên các em mới biết đến Đã thế, mời thế kỷ văn chơng phong phú,mỗi thế kỷ chỉ chọn lọc một, hai bài Những bớc nhảy cóc từ bài nọ sang bài kiacách xa hàng trăm năm khiến cho các em khó mà cảm nhận từng bài cũng nh quátrình phát triển của văn chơng

Những tác phẩm đợc chọn dạy ở đây là những tác phẩm đặc sắc nhất củaVăn học trung đại giai đoạn này Nội dung khá gần gũi với các em và chủ yếu làthơ nên các em dễ học thuộc Nhng để tiếp nhận lại chẳng dễ chút nào bởi cáchdiễn đạt, quan niệm, cách giải quyết lại khác hẳn so với thời đại các em đang sống

II Thực trạng

Sau nhiều năm giảng dạy ở Ngữ văn 9, tôi thấy thực tế xảy ra là:

- Học sinh khó cảm thụ và phân tích tác phẩm Văn học trung đại

- Khả năng vận dụng kiến thức về tác giả , tác phẩm vào kỹ năng làm bài vănnghị luận còn hạn chế

- Sách tham khảo, điều kiện tìm đọc trọn vẹn các tác phẩm là rất ít Mà hầu

nh các em chỉ đợc học trích đoạn nên đôi khi hiểu thiếu trọn vẹn, mơ hồ

- Bố mẹ, ngời thân đa phần là nông dân, vốn hiểu biết về văn học học cổ rấthạn chế Học sinh có thắc mắc khó có thể đợc chia sẻ tỉ mỉ

Từ đó học sinh ngại học , ngại đọc các tác phẩm văn học dẫn đến chất lợngbài viết cha cao Hơn nữa đứng trớc tình hình nền văn hóa dân tộc có nguy cơ maimột, là một giáo viên, nhiệm vụ của chúng ta là phải giúp học sinh có đợc hứng thútrong giờ học văn, giúp các em đồng cảm với nhân vật với tác giả, từ đó cảm thông

và yêu quý họ Xây dựng hứng thú, thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học

Trang 7

văn; có ý thức và biết cách ứng xử trong gia đình, trong trờng học và ngoài xã hộimột cách có văn hóa; khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giả dối đợc phản ánhtrong các tác phẩm văn học Đồng thời giúp các em giữ gìn đợc nền văn hóa dântộc mà ngời nghệ sĩ đã gửi gắm lại qua nhiều thế hệ

* Số liệu điều tra trớc khi thực hiện :

Sau khi học sinh học xong văn bản " Chuyện ngời con gái Nam Xơng", tôi cho các

em làm bài kiểm tra

Đề bài : Cảm nghĩ của em về vẻ đẹp và số phận oan nghiệt của nhân vật Vũ Nơng

trong "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" của Nguyễn Dữ ?

Kết quả cụ thể nh sau: Lớp 9B

Đa số các em nêu đợc cảm nghĩ của mình về nhân vật nhng lí giải cha thực sự thấu

đáo và thiếu tính thuyết phục Tất cả những nhận xét chỉ dừng lại theo hớng cảmtính, đôi bài còn lí giải mang khuynh hớng xã hội học hiện đại Từ thực tế đó, tôisuy nghĩ và mạnh dạn áp dụng một số giải pháp sau

vụ cựng hiển hỏch của cỏc triều đại Đinh, Tiền Lờ, Lớ, Trần.Văn học viết Việt Nam hỡnh thành, TK X cú sự xuất hiện của văn học viết chữ Hỏn

và đến TK XIII đấnh dấu sự ra đời của văn học viết bằng chữ Nụm Bờn cạnh đú văn học dõn gian vẫn tồn tại và phỏt triển song song với văn học viết Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng yờu nước với õm hưởng hào hựng, đặc biệt là giai đoạn nhà Trần với hào khớ Đụng A sục sụi

Thời kỡ này cú sự xuất hiện của nhiều thể loại văn học như văn nghị luận (chiếu, hịch), văn xuụi lịch sử (Đại Việt sử kớ của Lờ Văn Hưu) và thơ Do tư duy nguyờn

Trang 8

hợp nên văn học giai đoạn này có hiện tượng văn-sử-triết bất phân Văn học viết bằng chữ Hán là chủ đạo, văn học viết bằng chữ Nôm chưa có thành tựu gì

Chặng 2: (TK XV - hết TK XVII)

TK XV văn học viết còn kế thừa được cảm hứng yêu nước và âm hưởng còn sót lạicủa hào khí Đông A Dần dần văn học Việt Nam chuyển sang cảm hứng thế sự, đi vào chuyện đời, chuyện người, phê phán các tệ nạn xã hội, sự suy thoái về mặt đạođức Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm đều đạt được nhiềuthành tựu Thơ Nôm , văn chính luận có sự phát triển tột bậc có nhiều thành tựu lớn qua sáng tác của Nguyễn Trãi Bên cạnh đó là sự xuất hiện của văn xuôi tự sự (Truyền kì mạn lục)

Chặng 3: (đầu TK XVIII - hết nửa đầu TK XIX)

Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi mà đỉnh cao là khởi nghia Tây Sơn Vua Quang Trung lên ngôi.Rồi triều đại Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh khôi phục lại vương triều phong kiến chuyên chế(1802-1945) Đây được xem là giai đoạn phát triển tột bậc, rực rỡ nhất của văn học phong kiến Việt Nam Cảm hứng xuyên suốt thời kì này là cảm hứng nhân đạo Văn học giai đoạn này là tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi giải phóng con người cá nhân Thời kì này có sự phát triển mạnh mẽ của những sáng tác văn học viết bằng chữ Nôm, và sự xuất hiện của nhiều thể loại văn học như tùy bút, tiểu thuyết chương hồi kí

Chặng 4: (cuối TK XIX): Từ chế độ phong kiến, Việt Nam chuyển sang chế độ

thực dân nửa phong kiến và văn hóa phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến xã hộiViệt Nam Cảm hứng xuyên suốt của văn học cuối TK XIX là cảm hứng yêu nướcchống giặc ngoại xâm và mang một âm hưởng bi tráng bởi nó ghi lại một thời khổnhục nhưng vĩ đại, thất bại nhưng vẫn hiên ngang của dân tộc Việt Nam Đặc biệttrong thời kì này có sự xuất hiện của một số tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Quốcngữ của Trương Vĩnh Kí, Huỳnh Tịnh Của đem đến những đổi mới bước đầu theo

Trang 9

hướng hiện đại hóa Văn thơ chữ Hán và chữ Nôm của các tác giả Nguyễn ĐìnhChiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương đều có những bước phát triển mạnh mẽ

1.2 VÒ ® ặ c điểm của văn học trung đại Việt Nam :

1.2a.Nội dung: Văn học trung đại còn được gọi bằng những cái tên khác nhau như

văn học thành văn, văn học phong kiến, văn học cổ điển Phát triển trong một môi trường xã hội phong kiến với ý thức hệ nho giáo, lực lượng sáng tác chủ yếu là tầng lớp trí thức, những người có trình độ cao, được đào tạo từ ''cửa Khổng sân Trình'' , chịu ảnh hưởng bởi thi pháp văn chương cổ điển Văn học trung đại tồn tại

và phát triển trong suốt mười thế kỉ nhưng không bao giờ tách rời khỏi cảm hứng yêu nước; cảm hứng nhân đạo, thế sự Tư tưởng nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam là sự kế thừa của truyền thống tư tưởng lớn của con người Việt Nam Điều này được thể hiện một cách đa dạng qua việc ca ngợi vẻ đẹp con người, đồng cảm với bi kịch con người, đồng tình với ước mơ, khát vọng của con người, lên án các thế lực bạo tàn Tư tưởng nhân đạo được thể hiện một cách đầy đủ nhất trong nội dung của tác phẩm Truyện Kiều, đỉnh cao của tư tưởng nhân văn chủ nghĩa

1.2b Đặc điểm nghệ thuật:

a,Tính quy phạm và bất quy phạm:

Tính quy phạm là những quy định chặt chẽ trong những phạm vi giới hạn đã đượcđịnh sẵn Biểu hiện ở nhiều đặc điểm Mục đích sáng tác là phải hướng tới việcgiáo huấn đạo đức Sáng tác có lúc để tiêu khiển, thù tạc nhưng mục đích chungcủa các vị thánh hiền là giáo hóa cuộc đời.''Văn dĩ tải đạo, thơ dĩ ngôn trí''

Ngôn ngữ sáng tác gồm chữ Hán và chữ Nôm nhưng chữ Hán được xem là chínhthống.Tư duy nghệ thuật thì luôn cho rằng cái đẹp thuộc vào những khuôn mẫuđịnh sẵn (xuân hạ thu đông, tùng trúc cúc mai, long li quy phượng, ngư tiều canhmục) Tuy vậy nhưng chúng ta một mặt tiếp thu những tinh hoa của văn học TrungQuốc nhưng mặt khác lại cũng không ngừng phát triển văn học của đất nước mìnhtheo xu hướng dân chủ hóa, dân tộc hóa Do vậy người Việt Nam đã cố gắng phá

vỡ tính quy phạm

Trang 10

b,Tính trang nhã:Văn học trung đại có đề tài hướng tới cái cao cả, trang trọng,

hình tượng nghệ thuật hướng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ với ngôn ngữ cao quý, diễn đạttrau chuốt, hoa mĩ Dần dần, văn học Việt Nam cũng đã có những nỗ lực khôngnhỏ để tiếp cận với xu hướng bình dân, gần gũi với đời sống của con người ViệtNam

c,Yếu tố Hán ,văn hóa Hán: Hơn 1000 năm phong kiến Bắc thuộc, chuyện văn

chương Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa Hán là không thể tránh khỏi Tuynhiên văn học Việt Nam cũng có ý thức để phá bỏ sự ảnh hưởng này bằng cáchviết bằng chữ Nôm, sử dụng nhiều thể thơ dân tộc (như truyện thơ ngâm khúc hátnói, lục bát, song thất lục bát) và đưa vào trong thơ văn các hình ảnh đậm chấtViệt

1.3 VÒ hình ảnh con người trong văn học:

a/ Mối quan hệ với thiên nhiên:

Thiên nhiên là nguồn cảm hứng bất tận của văn chương Mây sớm, trăng khuya, núi non, cỏ cây hoa lá đều in đậm dấu ấn của mình trong văn chương Con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ biện chứng, qua lại tác động lẫn nhau Với các tao nhân mặc khách, thiên nhiên là người bạn tri âm Không ít người đã lánh đời phàm tục, hòa mình vào thiên nhiên, sống thanh đạm để chiêm nghiệm về

vũ trụ, triết lí nhân sinh Hình ảnh thiên nhiên đã đi vào trong thơ văn ,còn là chuẩnmực của cái đẹp, là thước đo mọi giá trị của tạo vật Nên văn học cổ điển tả người cũng phải so sánh với cái chuẩn mực là vũ trụ, thiên nhiên, đồng thời thiên nhiên thường gắn với lí tưởng, đạo đức thẩm mỹ Chẳng hạn nhân cách của người quân

tử xưa được ví như tùng, bách, vẻ đẹp của người giai nhân được ví với liễu mai

b/Mối quan hệ với quốc gia dân tộc.

Trong văn học trung đại, chủ nghĩa yêu nước thể hiện chủ yếu qua ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời Văn học Việt Nam ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định một đạo lí làm người của dân

tộc.Trong những thời điểm lịch sử khác nhau thì con người có những biểu hiện

Trang 11

khỏc nhau trong ý thức về bản thõn Khi đất nước cú chiến tranh hay những cuộc cải tạo thiờn nhiờn thỡ con người thường đề cao ý thức cộng đồng hơn là ý thức cỏ nhõn Họ hi sinh cỏi tụi cỏ nhõn vỡ cộng đồng, vỡ Tổ quốc Cũn trong thời bỡnh, conngười cỏ nhõn được đề cao, họ cú ý thức sõu sắc về quyền sống của cỏ nhõn.

Tóm lại: Nền văn học trung đại tuy có nhiều chuyển biến qua các giai đoạnlịch sử khác nhau gắn liền với quá trình dựng nớc, giữ nớc và đổi thay về ý thứccủa con ngời nhng dù có biến chuyển thế nào, văn học thời kì này vẫn bị chi phốibởi một quan niệm thẩm mĩ chung thể hiện qua một hệ thống thi pháp tơng ứng(nằm trong vùng ảnh hởng của t tởng Nho, Phật, Đạo và văn học Trung Hoa) Vănhọc Việt Nam thời trung đại đã kết tinh nghệ thuật ở phạm vi văn vần hơn văn xuôi.Bút pháp thiên vào lối chấm phá, điểm nhãn, gợi nhiều hơn tả trong nghệ thuật Cáctác giả văn học trung đại, đặc biệt là các tác giả tài năng, vừa tuân thủ vừa phá vỡtính qui phạm, phát huy cá tính sáng tạo trong sáng tác

Văn học trung đại có đặc thù riêng nh vậy nên khi tìm hiểu về nền văn họcnày là chúng ta giúp học sinh tìm về thế giới của ngời xa, giúp các em bồi dỡngnhân cách, biết yêu quý các giá trị phi vật thể, yêu quê hơng, yêu đất nớc, yêu gia

đình và tự hào dân tộc, có lý tởng XHCN, lòng khoan dung, ý thức tôn trọng phápluật, tinh thần hiếu học, trí tiến thủ lập nghiệp không cam chịu nghèo nàn Dạy vănhọc trung đại, giúp học sinh nắm đợc các giá trị nhân văn và nghệ thuật của tácphẩm văn học

Nắm vững những đặc trưng cơ bản này của văn học trung đại Việt Nam làchỡa khoỏ quan trọng để mỗi giỏo viờn chủ động trong giảng dạy phần chươngtrỡnh quan trọng này

2 Chuẩn bị tõm thế cho học sinh

Nhân đà phấn khởi vào năm học mới , lên lớp cuối cấp , tôi động viên các emsẵn sàng , náo nức bớc vào một thế giới văn chơng đầy bí ẩn và hấp dẫn, nhngcũng đầy khó khăn thử thách đòi hỏi các "anh cả , chị cả " không sợ mỏi gối chùnchân

Việc làm này thuộc phạm trù công tác t tởng vừa phải làm trớc và trong suốtquá trình giảng dạy Đây là việc rất cần thiết , không làm cho học sinh quyết tâm

và hứng khởi nh trớc khi vào một trận đánh gian nan thì sẽ hạn chế thắng lợi Làmthế nào để học sinh hăm hở và biết cách học ? Đó là nghệ thuật của mỗi giáo viêntrớc đối tợng cụ thể của mình Riêng tôi ,đối tợng chủ yếu là học sinh nông thôn ,sách tham khảo ít , cha mẹ không giàu tri thức văn học cổ

Trang 12

Trớc khi dạy một bài cụ thể, giáo viên cần yêu cầu học sinh chuẩn bị bài đầy đủ.

Điều này tạo tâm thế giúp các em tự tin trớc bài học

Ví dụ, khi dạy những trích đoạn trong Truyện Kiều, giáo viên yêu cầu cụ thể nhsau:

Bớc 1: Củng cố ụn tập kiến thức đó học và kiền thức trước đú qua cỏc đoạn

trớch; Chị em Thỳy Kiều… ụn lại túm tắt tỏc phẩm… Kiều trải qua nhiều đoạntrường, tỡnh huống ộo le, Kiều cú tõm trạng khỏc biệt

Bớc 2: Tỡm hiểu xuất xứ đoạn trớch đó học Chủ yếu tỡm hiểu đoạn đời và

tõm trạng trước đú.Trước khi phõn tớch mỗi đoạn cần giỳp cho học sinh nắm được

vị trớ đoạn thơ trớch trong tỏc phẩm Việc này chẳng những cần thiết cho sự tỡmhiểu đoạn trớch mà cũn giỳp cho học sinh nắm vững cốt truyện Cỏc đoạn giảngdược sắp xếp theo trỡnh tự trước sau trong tỏc phẩm, riờng đoạn “ Mó Giỏm Sinhmua Kiều” trước đõy xếp vào loại bài độc thờm nờn cú sự đảo , cú liờn quan trựctiếp đến đoạn trớch, cũng cần nhắc lại để học sinh nắm được Từ đú mới cú thể hiểuđỳng cỏc chi tiết của đoạn trớch ( vớ dụ: Tỡnh cảm của Kiều ở nhà bà Tỳ Bà trướckhi đưa ra lầu Ngưng Bớch, những sự kiện về mối quan hệ giữa Thỳc Sinh, ThỳyKiều, Hoạn Thư liờn quan đến màn bỏo õn, bỏo oỏn )

Bớc 3: Rốn luyện phương phỏp đọc hiểu văn bản cho học sinh.

Vấn đề này liờn quan đến nhiệm vụ giảng dạy mụn Văn trong nhà trường Để đạtđược mục tiờu giảng dạy, nhiệm vụ của mụn Văn, cụ thể là của người giỏo viờnvăn học, ngoài việc cung cấp những tri thức cơ bản cần phải giỳp học sinh cú được

kỹ năng, năng lực và phương phỏp tự học tốt nhất Muốn vậy, trước hết, cần hướngdẫn để học sinh nắm được phương phỏp đọc hiểu và sử dụng nú một cỏch hiệu quảtrong quỏ trỡnh học tập và nghiờn cứu

Đọc văn chương là quỏ trỡnh thõm nhập và thỏo gỡ mó của cỏc kớ hiệu vănchương trong văn bản, là việc tỡm hiểu ý nghĩa của tỏc phẩm thụng qua cỏc cấutrỳc của văn bản, là quỏ trỡnh phỏt hiện và sỏng tạo …

Trang 13

Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn trích hoặc diễn xuôi đoạn trích Đọcdiễn cảm là một trong những kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh Nhưng nếu xét

về đặc trưng của bộ môn Văn thì đọc diễn cảm được coi là một phương pháp phântích bài văn Đọc đúng, đọc diễn cảm là công việc để học sinh bước đầu càm thụbài văn về mặt cảm tính, làm chiếc cầu nối cho việc ®i sâu vào bản chất của hìnhtượng văn học

Ví dụ như : Kiều ở lầu Ngưng Bích yêu cầu cách đäc như sau: Đây là đoạn truyệnthơ đậm màu sắc trữ tình, đọc với giọng đọc biểu lộ nội tâm của nàng Kiều, lúc thì buồn bã đau xót, lúc thì nhớ nhung da diết, lúc thì buồn cô đơn đến rợn ngợp, lúcthì hoảng hốt sợ hải, vô vọng…Đối với giáo viên, hướng dẫn học sinh đọc diễncảm rồi đọc mẫu chính là bước đầu cảm thụ bài văn ở giai đoạn trực quan sinhđộng, gây dạng khêu gợi tưởng tượng, óc liên tưởng, cảm xúc, rất cần thiết choviệc cảm thụ về sau

3 §Þnh h íng cña gi¸o viªn.

3.1 Về phương pháp

Trong nhà trường, tác phẩm văn học đến với học sinh không phải bằng conđường tự do lựa chọn như đối với bạn đọc ngoài đời Do đặc điểm tâm lý lứa tuổi,học sinh là những bạn đọc còn hạn chế vể vốn sống, kinh nghiệm thực tiễn nhưnglại có khả năng rung động và có xúc cảm đặc biệt với tác phẩm văn học Vì vậy,vai trò của người giáo viên văn học là phải bổ sung, bồi dưỡng vốn sống, phát triểncác năng lực cảm thụ cho học sinh và hướng dẫn họ đến với tác phẩm văn học mộtcách đúng nhất, gần nhất Để làm được nhiệm vụ cao quí và nặng nề này, ngườigiáo viên cần có những phương pháp thích hợp, đồng thời phải biết cách sử dụng,phối hợp các phương pháp phân tích tác phẩm một cách nhuần nhuyễn nhất, nhằmgiúp học sinh vừa nắm bắt tri thức, vừa nắm bắt phương pháp học tập, nghiên cứu

3.2 X©y dùng hÖ thèng c©u hái trong gi¶ng d¹y

Trang 14

Xây dựng một hệ thống cõu hỏi phù hợp để tỡm hiểu tỏc phẩm theo đặc trưngthể loại của văn học trung đại ( phần chuẩn bị b i cài c ủa học sinh v ài c quỏ trỡnh định h-ớng phõn tớch tỏc phẩm của giáo viên) cũng là một giải phỏp tốt

3.3 Chuẩn bị bài giảng

Chuẩn bị bài giảng chu đỏo theo tụi đú là một khõu vụ cựng quan trọng quyết địnhrất lớn đến thành cụng của một bài dạy Một giỏo viờn dự giỏi đến mấy thỡ khi dạymột bài cũng cần phải chuẩn bị bài chu đỏo Như vậy khi dạy giỏo viờn sẽ làm chủđược kiến thức, làm chủ được bài dạy khụng bị cuống, hay bị “bớ” khi giảng,khụng bị cuốn theo học sinh để làm ảnh hưởng đến kết quả giờ dạy

Vậy thế nào là một bài dạy được xem là chuẩn bị chu đỏo? Theo tụi đú là mộtgiờ dạy mà người giỏo viờn đầu tư thời gian trớ tuệ vào việc soạn bài Từ hệ thốngcõu hỏi phải hợp lớ đến việc chuẩn bị những lời bỡnh, lời chuyển ý, lựa chọnphương phỏp dạy phự hợp, những thụng tin liờn quan đến giờ dạy…điều này đóđược chứng minh qua thực tế giảng dạy của chớnh bản thõn tôi cũng như khi dự giờcủa đồng nghiệp Chuẩn bị bài dạy chu đỏo là giỏo viờn đó tụn trọng người họccũng như tụn trọng chớnh bản thõn mỡnh

Một tỏc phẩm văn học sống mói với thời gian và hấp dẫn với người đọc quanhiều thế hệ là một tỏc phẩm cú giỏ trị về nội dung và nghệ thuật Như vậy tỏcphẩm văn học bao giờ cũng cú hai giỏ trị (giỏ trị nội dung tư tưởng và giỏ trị hỡnhthức) Hỡnh thức nghệ thuật chuyển tải những giỏ trị nội dung tỏc phẩm Hỡnh thứcnghệ thuật càng sinh động, độc đỏo, hấp dẫn càng làm tăng giỏ trị nội dung

Hiểu và nắm được những yờu cầu trờn đõy thỡ việc thực hiện tỡm hiểu khỏm phỏtỏc phẩm mới đầy đủ, sõu sắc và toàn diện

Cụ thể: Một trong những đặc điểm của ngụn ngữ Truyện Kiều là sử dụng rộngrói cỏch núi ước lệ, sử dụng nhiều ẩn dụ, tượng trưng, nhiều điển cố, điển tớch.Trong quan niệm của thời Trung đại thỡ đĩều đú chứng tỏ sự uyờn bỏc, điờu luyệncủa tỏc giả Nhưng với người đọc ngày nay thỡ đõy là một khú khăn, thậm chớ làmột rào cản khi tiếp nhận tỏc phẩm cổ điển - sự ngăn cỏch khụng chỉ ở phạm vi

Trang 15

ngôn từ mà còn là cơ tầng văn hóa Khai thác các chi tiết nghệ thuật miêu tả tâmtrạng nhân vật Thuý Kiều thể hiện tài năng của Nguyễn Du Đó là giảng từ ngữ,phân tích sắc thái ý nghĩa tính biểu cảm của từ ngữ, đưa đến cảm hiểu được tâmtrạng của nhân vật VÝ dô:

+ §o¹n trÝch " ChÞ em Thuý KiÒu"

? Em hiểu "hai ả tố nga" là gì?

Tố nga: người con gái đẹp (điển tích của Trung Quốc) Chị Hằng Nga (tên nôm

là Thường Nga- vợ của Hậu Nghệ, lấy trộm thuốc trường sinh trốn lên cung trănglàm 1 tiên nữ Vì mặt trăng sắc trắng nên gọi là Tố Nga (tố là trắng, nga là ngườicon gái đẹp)

? Câu thơ "Mai cốt cách, tuyết tinh thần" cho ta biết gì về cách tả của tác giả?

- Mai cốt cách: cốt cách của mai là hình thì mảnh mai, sắc thì rực rỡ, hươngthì tao nhã=> gợi tả vẻ đẹp cốt cách thanh cao như mai (mai là một loài hoa đẹp vàquý)

- Tuyết tinh thần: tinh thần của tuyết là trắng trong, tinh khiết, thanh sạch =>gợi tả vẻ đẹp tâm hồn trinh trắng như tuyết

=>Hai câu sau vừa là nhận xét khái quát vẻ đẹp của mỗi người vừa là cách tảcốt chỉ biểu hiện cho được cái hồn, cái tinh thần của vẻ đẹp chứ không đi sâu vào tỉ

mỉ một cái nhìn phát hiện đầy trân trọng cña Nguyễn Du

? Trong bốn câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?BiÖn ph¸p ước lệ quen thuộc trong văn học cổ: Sử dụng những quy ước trongbiểu hiện như dùng hình tượng thiên nhiên đẹp: trăng, hoa, ngọc, tuyết… để nói về

vẻ đẹp của con người

? Qua những chi tiết miêu tả đó, ta hiểu gì về thái độ của tác giả đối với hainhân vật này?

- Đọc 4 câu thơ gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân

? Ở câu thơ đầu, tác giả vừa giới thiệu vừa khái quát vẻ đẹp của Vân, em hiểu

từ "trang trọng"gợi tả vẻ đẹp ntn?

Trang 16

? Vẻ đẹp trang trọng, đoan trang của người thiếu nữ được tác giả ngầm so sánhvới những hình ảnh thiên nhiên nào ở 3 câu thơ tiếp theo?

? Những từ ngữ nào đáng chú ý trong bức chân dung này? (các từ "đầy đặn, nởnang, đoan trang"gợi tả vẻ đẹp Vân ntn?

(Theo "cổ thư tướng"thì những người "diện như mãn nguyệt, thanh tú thần tháixạ"tức là mặt như trăng rằm, tinh thần rực rỡ thì trai là tướng công hầu, gái tướnghậu phi, phu nhân)

- Vẻ đẹp trên kết hợp với những từ "thua, nhường"trong câu thơ "Mây thuanước tóc, tuyết nhường màu da"là những tín hiệu nghÖ thuËt có tác dụng gợi tả sốphận Thúy Vân?(Thiên nhiên phải thua nhường, tạo hoá cũng phải nhường bướccho nàng đi trong cuộc đời )

? NguyÔn Du đã sử dụng thủ pháp nghÖ thuËt gì trong khi miêu tả V©n? Qua đó

em hình dung vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của Thúy Vân như thế nào?

* NT: Vẫn là bút pháp ước lệ tượng trưng với những hình ản so sánh, ẩn dụ quenthuộc, nhưng khi tả Vân, ngòi bút Nguyễn Du lại có chiều hướng cụ thể hơn lúc tảKiều

? Hai câu đầu có tác dụng gì? Nếu dùng 4 tiếng khái quát để so sắc đẹp của hai chị

em thì là những từ gì?

- Hai câu đầu, tác giả không chỉ chuyển tranh từ cô em sang cô chị mà đã có ý sosánh rất rõ Nếu vẻ đẹp của Vân là "đoan trang hiền hậu" thì vẻ đẹp của Kiều lạilà: "Kiều càng sắc sảo, mặn mà" Nàng không chỉ có sắc mà còn có tài, tài sắc vẹntoàn, hơn hẳn Thúy Vân

? 4 câu tiếp là tả nhan sắc Thúy Kiều So với cách tả Thúy Vân, có điểm gì giống,khác? Em có thể hình dung cụ thể từng bộ phận khuôn mặt nàng Kiều như đối vớinàng Vân không?

+ Để làm nổi bật vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà , tác giả đã miêu tả Kiều ntn? Tập trungđặc tả những chi tiết nào?

Trang 17

+ Tại sao khi hoạ bức chõn dung Kiều, tỏc giả lại tập trung gợi tả vẻ đẹp của đụimắt?

- Bởi đụi mắt là sự thể hiện phần tinh anh của tõm hồn và trớ tuệ Cỏi sắc sảocủa trớ tuệ, cỏi "mặn mà"của tõm hồn đều liờn quan tới đụi mắt

? Nhận xột về nghệ thuật miờu tả vẻ đẹp Thuý Kiều? Vẻ đẹp ấy gợi dự cảm về mộttơng lai nh thế nào sẽ đến với Kiều?

- So với chõn dung cụ em gỏi Thỳy Võn, chõn dung Thuý Kiều càng trở nờn trỡutượng hơn Người đọc tha hồ tưởng tượng vẻ đẹp ấy theo ý mỡnh khi nhà thơ chỉvờn lờn ỏnh mắt, dỏng mày vẻ tươi thắm của mỏi túc, làn da hay dỏng người Đẹpnhư Kiều là phi thường, là tuyệt thế giai nhõn, là độc nhất vụ nhị trờn đời khụng aisỏnh bằng Vẻ đẹp của Kiều khụng tạo sự hài hũa ờm đềm giữa con người với tựnhiờn mà đến mức làm thiờn nhiờn, tạo húa đố kị, ghen ghột: hoa ghen, liễu hờn

Và vỡ thế hồng nhan đa truõn, hồng nhan bạc mệnh, như người xưa đó tổng kết.Cuộc đời Kiều chắc hẳn sẽ phải chịu nhiều bất hạnh, khốn khổ

- Khỏc với Thuý Vân,tỏc giả chủ yếu gợi tả nhan sắc mà khụng thể hiện cỏi tài, cỏitỡnh của nàng Thế nhưng khi tả Kiều, nhà thơ tả sắc một phần, cũn dành đến haiphần để tả tài năng

? Kiều cú những tài gỡ? Tài năng của ấy đợc miêu tả bằng những từ ngữ nào?+ Cung thương lầu bậc ngũ õm ( Thuý Kiều biết đủ mựi, thuộc lầu 5 cung bậcnhạc cổ : cung, thương, giốc, chuỷ, vũ -> Tinh thụng õm nhạc-> Chơi đàn hồ cầmtrở thành ngún nghề Tiếng đàn khiến người tri kỉ Kim Trọng ngồi đú mà "ngơngẩn lũng", khiến "kẻ mặt sắt"cũng phải "nhăn mày, rơi chõu")

- Tài thơ: "pha nghề thi hoạ"tức là chỉ là tài thờm, khụng phải là sở trườngchớnh vậy mà sau này nằm mộng làm thơ được Đạm Tiờn khen:

"Vớ đem vào tập đoạn trường

Thỡ đem giải nhất chi nhường cho ai"

- Từ ngữ mang giỏ trị tuyệt đối hết lời ngợi ca nhõn vật Ca ngợi tài năng của Kiềutoàn vẹn, tột bậc Tài của Kiều đạt tới mức lớ tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong

Trang 18

kiến Lời thơ không đơn giản là lời giới thiệu mà còn là lời tung hô, đề cao nhânvật Chứng tỏ NguyÔn Duđã dành một tình cảm ưu ái đặc biệt cho nhân vật.

- Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghét, ghen, các vẻ đẹp khác phải đố kị,

"hoa ghen, liễu hờn" Tài năng tột bậc của Kiều cũng khiến người ta chạnh lòng (tài đành hoạ hai) Và chính tâm hồn đa sầu đa cảm của nàng được thể hiện trongcung đàn bạc mệnh cũng là một dự cảm về đoạn trường của Thuý Kiều sau này

? Như vậy từ những tìm hiểu về hai nhân vật, ta thấy trong hai bức chân dungThuý Kiều và Thúy Vân, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn?

? Tại sao tác giả lại tả Thúy Vân trước, tả Thuý Kiều sau?

+ §o¹n trÝch “Mã Giám Sinh mua Kiều”

Tác giả để cho nhân vật Kiều hành động như cái máy vô tri vô giác Không nóimột lời nào song qua hình dáng Kiều cũng thấu hiểu nỗi lòng của Kiều đau khổđến câm lặng Giáo viên có thể dựng lại hình ảnh, cảnh tượng giúp học sinhthâm nhập vào hình tượng tác phẩm, như sống, như chứng kiến sự việc, sự vật,tâm trạng con người Kiều qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều

- Đọc diễn cảm để bình, vừa đọc vừa suy nghĩ, vừa đọc vừa tưởng tượngvừa suy nghĩ làm được như vậy thì việc cảm thụ của bài văn rất thuận lợi Khiphân tích các em có thể phát hiện được những nét độc đáo, rung cảm, cảm thụsâu sắc hơn được thể hiện rõ nét nội tâm nhân vật Hoặc diễn xuôi những đoạnthơ Mã Giám Sinh mua Kiều Từ “ Nỗi mình như mai” hiểu thêm tâm trạngcủa Kiều Đặt nhân vật vào hoàn cảnh điển hình, Kiều là nhân vật được khắchọa đạt nhất trong bút pháp đó: tâm trạng đau xót, đặt trong hoàn cảnh Kiềuhoàn toàn tự nguyện bán mình cứu cha và em

+ §o¹n trÝch Kiều ở lầu Ngưng Bích: Toàn bộ đoạn trích là tâm trạng , tâm

trạng đó mở ra từ xa đến gần ,từ ngoại cảnh đến nợi tâm diễn ra hợp gic Trời đất càng bao la thì con người càng cô đơn, bẽ bàng; Cảnh đẹp nhưnglòng người buồn vô hạn Để cho nhân vật đối diện với thời gian, với không gian

Ngày đăng: 06/10/2014, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w