1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Dự án trồng cây dược liệu cây đinh lăng

61 1,6K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả sơ bộ thông tin dự án  Tên dự án : Dự án trồng cây dược liệu kết hợp  Địa điểm xây dựng : Tỉnh Bình Thuận  Diện tích đất : 260 ha  Thành phần dự án : Dự án trồng cây dược liệu

Trang 1

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU KẾT HỢP

Bình Thuận - Tháng 12 năm 2016

Trang 2

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU KẾT HỢP

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CP ORGANIC

FARM LÂM ĐỒNG

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN VIỆT

MỤC LỤ

Trang 3

I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 5

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

I.3 Cơ sở pháp lý 6

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN 10

II.1 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án 10

II.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội năm 2016 10

II.1.2 Các điều kiện và cơ sở của dự án 13

II.2 Kết luận về sự cần thiết đầu tư 15

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 18

III.1 Vị trí xây dựng 18

III.1.1 Vị trí địa lý 18

II.1.2 Địa hình 18

III.1.3 Thổ nhưỡng 19

II.1.4 Khí hậu 20

III.2 Hiện trạng thông tin liên lạc 20

III.1.3 Cấp –Thoát nước 20

CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 21

IV.1 Quy mô dự án 21

IV.2 Công việc cụ thể 21

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 23

V.1.Giải pháp trồng cây đinh lăng 23

V.2.2 Quy trình trồng cỏ voi xanh Đài Loan 28

CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG, 32

VI.1 Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng 32

VI.2 Thiết kế khu sản xuất dược liệu 32

Trang 4

VI.4 Thiết kế các khu xử lý dược liệu 32

VI.5 Giải pháp kỹ thuật 34

CHƯƠNG VII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 36

VII.1.Cơ sở lập tổng mức đầu tư 36

VII.2 Nội dung tổng mức đầu tư 37

CHƯƠNG VIII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 38

VIII.1 Khái toán tổng mực đầu tư của dự án 38

VIII.2 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 40

CHƯƠNG IX :HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN 43

IX.1 Doanh thu dự kiến dự án 43

IX.1.1 Dự kiến nguồn doanh thu của dự án 43

a) Kế hoạch hoàn trả vốn vay 45

b) Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 46

c) Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 46

d) Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV) 46

e) Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 47

VIII.2 BẢNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN 47

VIII.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 58

CHƯƠNG X: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

X.1 Kết luận 59

X.2 Kiến nghị 59

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư

 Chủ đầu tư : CÔNG TY CP ORGANIC FARM LÂM ĐỒNG

 Giấy phép ĐKKD : 5801294128

 Ngày cấp : 24/12/2015

 Đại diện pháp luật : Nguyễn Anh Tuấn Chức vụ : Giám đốc

 Địa chỉ trụ sở : Số 14 Tô Hiến Thành, Phường 3, Thành phố Đà Lạt,Lâm Đồng

 Điện thoại : 0633527229

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : Dự án trồng cây dược liệu kết hợp

 Địa điểm xây dựng : Tỉnh Bình Thuận

 Diện tích đất : 260 ha

 Thành phần dự án : Dự án trồng cây dược liệu kết hợp bao gồm 2 thành

phần sau:

+ Thành phần chính : Trồng cây dược liệu đinh lăng

+ Thành phần phụ : Trồng cỏ voi xanh Đài Loan

 Quy mô đầu tư :

+ 120ha cây dược liệu được trồng tại xã Hồng Thái, huyện Bắc Bình, tỉnhBình Thuận

+ 140 ha Cỏ voi xanh Đài Loan được trồng tại xã Hồng Phong, huyện BắcBình, tỉnh Bình Thuận

 Mục tiêu đầu tư :

- Xây dựng cơ sở sản xuất cây dược liệu áp dụng tiêu chuẩn GACP-WHO theokhuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới

- Tổ chức kết hợp trồng cỏ "năng suất cao - chi phí thấp - phát triển bền vững"

 Mục đích đầu tư :

Trang 6

- Nhằm bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia,góp phần nâng cao chất lượng dược liệu và tiến tới hòa hợp trong khu vực và trênthế giới về kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm nói chung và thuốc đông y, thuốc

từ dược liệu nói riêng

- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi,góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương;

- Góp phần phát triển bền vững an ninh lương thực, an ninh y tế và an sinh xãhội

- Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương (đặc biệt làđồng bào dân tộc thiểu số);

- Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua banQuản lý dự án do chủ đầu tư thành lập

 Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;

 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng

cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

 Luật Đất đai Số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của QuốcHội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

Trang 7

 Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của QuốcHội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ vềthuế thu nhập doanh nghiệp;

 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chitiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

 Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quyđịnh việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chứcthực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ vềviệc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ

về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường;

 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều luật phòng cháy và chữa cháy;

 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản

lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định2009/2004/NĐ-CP;

Trang 8

 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;

 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫnđiều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường;

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫnquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

 Thông tư số 72/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểmđịnh giống vật nuôi;

 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường;

 Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19/4/2011 v/v quyết định nguyên tắc sảnxuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sảnxuất thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu;

 Thông tư số 14/2009/TT-BYT ngày 3/9/2009 v/v hướng dẫn triển khai áp dụngcác nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theokhuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới

 Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong côngtrình, ống và phụ tùng ống, phụ tùng và thiết bị khai thác nước ngầm;

 Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

 Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;

Trang 9

 Quyết định số 154/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án “Quản lý Nhà nước về dược phẩm, an toàn vệsinh thực phẩm, mỹ phẩm giai đoạn 2006 - 2015”;

 Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp Dược và xây dựng môhình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 và tầm nhìn đếnnăm 2020”;

 Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoahọc và Công nghệ ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợpquy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”;

 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ- BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

Các tiêu chuẩn áp dụng

Dự án trồng cây dược liệu kết hợp được thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy

chuẩn chính như sau:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

 Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y;

 Thông tư số 43/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 6 năm 2011, về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi;

 QCVN 01 - 13: 2009/BNNPTNT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Thức ăn chănnuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phéptrong thức ăn cho bê và bò thịt;

 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 548-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp – Đầu tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử;

 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 547-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp – Vòi phun – Yêu cầu chung và phương pháp thử;

 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 546-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp –

Hệ thống ống tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử;

 Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, thành phần và yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng sữa(Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm – Hội chăn nuôi Việt Nam – Nhà xuất bảnNông nghiệp)

Trang 10

 TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và

 TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

 TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

 TCXD 51-1984 : Thoát nước mạng lưới bên trong và ngoài công trình Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởiấm;

 11TCN 19-84 : Đường dây điện;

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

II.1 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án

II.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội năm 2016

Về tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2016:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2016 ước tính tăng 5,52%

so với cùng kỳ năm trước (quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,55%), trong đó khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 7,12%, đóng góp 2,41 điểm phần trăm vàotăng trưởng chung; khu vực dịch vụ tăng 6,35%, đóng góp 2,38 điểm phầntrăm; riêng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 0,18%, làm giảm 0,03điểm phần trăm mức tăng trưởng chung Tăng trưởng 6 tháng đầu năm nay tuycao hơn tốc độ tăng của cùng kỳ các năm 2012-2014 nhưng có dấu hiệu chữnglại so với tốc độ tăng 6,32% trong 6 tháng đầu năm 2015

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm giảm so với cùng kỳnăm trước chủ yếu do ngành nông nghiệp (chiếm trên 75% giá trị tăng thêmkhu vực I) giảm 0,78% Nguyên nhân do sản lượng lúa đông xuân năm nay chỉđạt 19,4 triệu tấn, giảm 1,3 triệu tấn (giảm 6,4%) so với vụ đông xuân 2015.Giá trị tăng thêm ngành lâm nghiệp tăng 5,75%; ngành thủy sản tăng 1,25%

Trang 11

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 6,82%, thấphơn nhiều mức tăng 9,66% của cùng kỳ năm trước, chủ yếu do ngành khaikhoáng giảm 2,20% Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,1%, tươngđương với mức tăng của cùng kỳ năm 2015 Ngành sản xuất và phân phối điện

và ngànhcung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng trưởng khá tốt vớimức tăng tương ứng là 11,70% và 8,10% Ngành xây dựng 6 tháng đầu nămtăng 8,80%

Khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm nay đạt mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm

2012 tới nay Trong đó, một số ngành tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Bánbuôn, bán lẻ tăng 8,1%; hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tăng 6,1%;thông tin và truyền thông tăng 8,76%; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội tăng7,30%; nghệ thuật, vui chơi và giải trí tăng 7,20%; giáo dục và đào tạo tăng7,15% Hoạt động kinh doanh bất động sản đạt mức tăng 3,77%, là mức caonhất kể từ năm 2011 đến nay

Về cơ cấu kinh tế 6 tháng đầu năm 2016, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản chiếm tỷ trọng 15,74%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 32,94%;khu vực dịch vụ chiếm 41,01% (thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm10,31%)

Xét về góc độ sử dụng GDP 6 tháng đầu năm, tiêu dùng cuối cùng tăng 6,98%

so với cùng kỳ năm 2015, đóng góp 5,09 điểm phần trăm; tích lũy tài sản tăng10,00%, đóng góp 2,65 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa

và dịch vụ làm giảm 2,22 điểm phần trăm

Ngoài ra chỉ số CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2016 tăng 1,72% so với bìnhquân cùng kỳ năm 2015; Lạm phát cơ bản bình quân 6 tháng đầu năm 2016tăng 1,80% so với bình quân cùng kỳ năm 2015; Tỷ lệ đói tăng 9,9% so vớicùng kỳ năm trước; số vụ tai nạn giao thông giảm 8,5% so với cùng kỳ nămtrước.xu hướng tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước Cụ thể GDP 9 thángtăng 5,93% cùng kỳ năm trước trong đó Quý I tăng 5,48%, quý II tăng 5,78%

và ước tính quý III tăng 6,40%

Về mặt phát triển dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu, những năm quachúng ta đã đạt được nhiều thành công trong công tác phát triển, bảo tồn, khaithác sử dụng dược liệu chăm sóc bảo vệ sức khỏe, tuy nhiên còn nhiều bất cậptrong nghiên cứu, quản lý khai thác và phát triển dược liệu Đó là:

- Khai thác tràn lan, không chú ý tái tạo bảo tồn

- Sử dụng dược liệu dược tính mạnh và độc tính cao

Trang 12

- Dược liệu mốc, kém chất lượng

- Dư phẩm kim loại nặng và thuốc trừ sâu trong dược liệu

- Quá trình chế biến dược liệu và bảo quản dược liệu chưa đạt tiêu chuẩn

- Bất cập trong quản lý dược liệu và sản phẩm có nguồn gốc dược liệu.Đứng trước những khó khăn trên nhiều lĩnh vực, nhất là chăn nuôi gia súccũng như sản xuất dược liệu, Chính phủ đã đề ra những mục tiêu phát triểnnhằm đảm bảo an ninh lương thực, y tế và an sinh xã hội trong giai đoạn trướcmắt cũng như về lâu dài Quyết định số 432/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 201–

mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại cây, con Khuyến khích tậptrung ruộng đất; phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp vềquy mô và điều kiện của từng vùng Gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích giữangười sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật

và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựngnông thôn mới Trên cơ sở quy hoạch vùng, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi,mùa vụ và giống phù hợp với nhu cầu thị trường và giảm thiệt hại do thiên tai,dịch bệnh Phát triển các hình thức bảo hiểm phù hợp trong nông nghiệp Đẩynhanh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại trong sản xuất, chếbiến, bảo quản; ưu tiên ứng dụng công nghệ sinh học để tạo nhiều giống câytrồng, vật nuôi và quy trình sản xuất đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao,tăng nhanh giá trị gia tăng trên một đơn vị đất canh tác Hỗ trợ phát triển cáckhu nông nghiệp công nghệ cao Đẩy mạnh chăn nuôi theo phương thức côngnghiệp, bán công nghiệp, bảo đảm chất lượng và an toàn dịch bệnh

 Với ngành dược liệu, Nhà nước đề ra mục tiêu: Phấn đấu đến năm

2020, Ngành dược Việt Nam phát triển với trình độ công nghệ tương đươngvới các nước tiên tiến trong khu vực Đông- Nam Á; tầm nhìn đến năm 2030,Ngành Dược Việt Nam phải đạt được những tiêu chuẩn của các nước pháttriển trên thế giới trong lĩnh vực dược Đảm bảo luôn sẵn có, đầy đủ các loạithuốc phòng bệnh và chữa bệnh đáp ứng kịp mô hình, cơ cấu bệnh tật tương

Trang 13

ứng từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội với giá thuốc hợp lý; Thầy thuốc

và nhân dân được hướng dẫn và thông tin đầy đủ về thuốc nhằm đảm bảo kêđơn và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả trong các cơ sở điều trị và tạicộng đồng Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng kê đơn thuốc, chấm dứt tìnhtrạng lạm dụng trong việc kê đơn của thầy thuốc và thói quen sính thuốc nhậpngoại của người dân gây lãng phí tiền của và ảnh hưởng đến sức khỏe ngườibệnh

Kết luận: Mặc dù hiện tại nền kinh tế chung đang gặp nhiều khó khăn,

bất ổn về thời tiết, dịch bệnh… nhưng lương thực và sức khỏe luôn lànhu cầu thiết yếu của cuộc sống, hai lĩnh vực này luôn nằm trongchính sách phát triển đất nước của Chính phủ Vì vậy, dự án trồng câydược liệu kết hợp phù hợp với môi trường vĩ mô và mục tiêu phát triểncủa đất nước Đây là căn cứ để xác định tính cấp thiết của dự án nhằmbảo đảm an ninh lương thực, an ninh y tế

II.1.2 Các điều kiện và cơ sở của dự án

Ngành dược liệu

- Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên có nguồntài nguyên thực vật phong phú và đa dạng với khoảng 10,350 loài thực vật bậccao, 800 loài rêu, 600 loài nấm và hơn 2,000 loài tảo Kết quả điều tra, cả nướcghi nhận được 3,948 loài thực vật và nấm lớn có thể sử dụng làm thuốc, trong

đó có hàng chục loại có giá trị chữa bệnh cao

- Tổng sản lượng dược liệu ở Việt Nam hằng năm ước tính khoảng từ 3 - 5nghìn tấn Một số dược liệu quý đã được thế giới công nhận và có tiềm năngphát triển rất lớn như: hồi, trinh nữ hoàng cung, quế, atisô, sâm Ngọc Linh,tràm, thanh hao hoa vàng, hoa hòe Tuy nhiên, trong một thời gian dài, dothiếu sự khảo sát đánh giá, điều tra và bảo vệ nên vùng phân bố tự nhiên củanhiều loại cây thuốc bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác một cách cạn kiệt.Nhiều vùng rừng có cây thuốc phong phú nay đã hoàn toàn bị phá bỏ như khuvực núi Hàm Rồng (Sa Pa, Lào Cai); cao nguyên An Khê (thuộc hai tỉnh GiaLai và Bình Ðịnh)

- Mặc dù là một đất nước có nguồn dược liệu phong phú nhưng ngành dượcliệu của nước ta chưa phát triển vì chúng ta chưa có ngành công nghiệp vềdược liệu mạnh để có thể sơ chế, chế biến, bảo quản tốt Nguồn dược liệu kémchất lượng khiến nhu cầu tiêu thụ giảm làm nông dân và doanh nghiệp kinhdoanh dược liệu đều gặp khó khăn Ngoài ra, nguồn dược liệu chất lượng kém

từ biên giới nhập khẩu không kiểm soát có giá rẻ hơn trong nước cũng làm chonông dân và doanh nghiệp kinh doanh dược liệu khốn khó Hơn nữa, mặc dùnhiều địa phương có đầy đủ các điều kiện để trồng trọt dược liệu có giá trị cao,

Trang 14

nhưng do cách làm manh mún, tự phát, thiếu liên kết và thị trường dược liệukhông ổn định nên việc phát triển các vùng dược liệu hiện nay không thuậnlợi.

- Để vực dậy ngành dược liệu, Chính phủ, Bộ Y tế đã có nhiều chính sách, giảipháp để hỗ trợ ngành dược liệu trong nước Bản thân các doanh nghiệp dượcliệu đã và đang thực hiện quản lý chất lượng sản xuất dược liệu theo tiêuchuẩn thực hành nuôi trồng, thu hái và sản xuất tốt Hiện cả nước có hơn 300

cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước, trong đó có 10 cơ sở sản xuấtđông dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thếgiới (GMP - WHO) Hơn 1,000 số đăng ký thuốc từ dược liệu còn hiệu lực.Bên cạnh thuốc cao đơn, hoàn, tán cổ truyền, thuốc đông dược sản xuất trongnước hiện khá phổ biến dưới các dạng bào chế như viên nang cứng, nangmềm, cao dán thấm qua da

- Trong nước cũng đã có một số cơ sở trồng trọt dược liệu đạt tiêu chuẩnVietGAP, nhiều đơn vị đang triển khai áp dụng nguyên tắc "thực hành tốttrồng trọt, thu hái cây thuốc" Bên cạnh đó, cũng có những cơ sở chế biếnthực hiện việc thu mua dược liệu, lo đầu ra cho các hộ trồng trọt, kết hợp cáchoạt động tập huấn quy trình kỹ thuật, cung cấp giống cây trồng, phân bón chonhà nông, hình thành các vùng dược liệu trọng điểm Giải pháp gắn kết chặtchẽ giữa 3 nhà: nhà nông – nhà doanh nghiệp – nhà khoa học là giải pháp cầnthiết để lấy lại niềm tự hào cho thuốc Nam đất Việt

Kết luận: Nước ta có nguồn dược liệu vô cùng phong phú, nhưng bản

thân ngành dược liệu chưa phát triển đúng với tiềm năng Đây chính là điềukiện và cơ sở để Công ty chúng tôi đầu tư vào dự án, góp phần bảo tồn và pháttriển nguồn dược liệu phong phú của đất nước

Môi trường thực hiện dự án

Tỉnh Bình Thuận là một tỉnh duyên hải, có toạ độ địa lý:

- Kinh độ: 1070 24’E - 1080 23’E

- Vĩ độ: 10033’N - 11033’N

+ Đông và Đông Nam giáp biển Đông, Bắc

+ Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, Đông

+ Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, Tây

+ Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Diện tích tự nhiên: 783.000 ha

Trang 15

- Tỉnh Bình Thuận có 01 thành phố, 01 thị xã và 08 huyện bao gồm Thànhphố Phan Thiết, thị xã La Gi và các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm ThuậnBắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh và huyện đảo PhúQuý Bình Thuận có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Chăm, Hoa, K'Ho, ChơRo

Địa hình

- Địa hình chia làm 3 vùng: rừng núi, đồng bằng, ven biển Có nhiều nhánhnúi đâm ra biển, tạo nên các mũi La Gàn, Mũi Nhỏ, Mũi Rơm, Kê Gà Cáccon sông chảy qua Bình Thuận: La Ngà, sông Quao, sông Công, sông Dinh.Tỉnh có quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam đi qua, cách thành phố Hồ Chí Minh

- một trung tâm văn hóa kinh tế lớn của đất nước, khoảng 200 km

+ Đường sắt Bắc - Nam qua tỉnh với chiều dài 190 km và qua 11 ga, quantrọng nhất là ga Bình Thuận Ga Phan Thiết đã được xây dựng và đưa vào sửdụng từ năm 2012

+ Đường biển: Là một tỉnh duyên hải có vùng biển rộng, bờ biển dài 192 km,

có hải đảo và nằm cạnh đường hàng hải quốc tế Hiện tại, cảng biển Phú Quý

đã xây dựng xong, tiếp nhận tàu 10.000 tấn ra vào Cảng Phan Thiết đangđược xây dựng tiếp nhận tàu 2.000 tấn

+ Đường hàng không: Ngày 18/1/2015, khởi công xây dựng sân bay PhanThiết tại xã Thiện Nghiệp

Các dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam, đường cao tốc Bắc Nam đều đi quaBình Thuận Với vị trí chiến lược này Bình Thuận là mảnh đất có nhiều tiềmnăng và cơ hội cho các nhà đầu tư

Trang 16

Kết luận: Tóm lại, tỉnh Bình Thuận hội tụ những điều kiện về vị trí

địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội để dự án trồng cây dược

liệu kết hợp được hình thành.

II.2 Kết luận về sự cần thiết đầu tư

- Đã từ lâu, vấn đề ổn định chất lượng dược liệu, bán thành phẩm Đôngdược (ví dụ như cao dược liệu) cũng như các loại thuốc thành phẩm từ dượcliệu ở Việt Nam đã và đang được các nhà khoa học, các cơ sở sản xuất thuốctrong ngành Dược tìm cách giải quyết nhưng vẫn chưa có giải pháp thỏa đáng.Cho đến nay, thị trường dược liệu ở Việt Nam vẫn trong tình trạng thả nổi,thiếu sự quản lý của các cơ quan y tế (về chủng loại, chất lượng, tính chuẩnxác, quy trình chế biến, cách bảo quản, …) và cơ quan quản lý thị trường (vềgiá cả)

- Cũng như thuốc Tân dược, để thuốc Đông dược có hiệu lực, an toàn

và chất lượng ổn định thì toàn bộ quy trình sản xuất phải được tiêu chuẩn hóa.Trong đó, tiêu chuẩn hóa nguyên liệu đầu vào là khâu cơ bản nhất Riêng đốivới dược liệu có nguồn gốc thực vật thì việc tiêu chuẩn hóa phải bắt đầu từquy trình trồng trọt và thu hái cây thuốc hoang dã trong tự nhiên Hiện nay,các dây chuyền sản xuất thuốc nói chung, trong đó có thuốc Đông dược ởViệt Nam đang được xây dựng, hoặc từng bước nâng cấp để đạt tiêu chuẩn

“Thực hành tốt sản xuất thuốc – GMP” Đây là một yêu cầu cần thiết để cóthuốc tốt Riêng đối với thuốc Đông dược, nếu nguyên liệu đầu vào không ổnđịnh về chất lượng thì thành phẩm thuốc (đầu ra) cũng không đạt yêu cầu vềchất lượng, cho dù thuốc đó được sản xuất ở nhà máy đạt tiêu chuẩn GMPtheo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Đó chính là nguyên nhân khiến cho chấtlượng của nhiều loại thuốc Đông dược ở Việt Nam hiện nay thất thường, kể cảchất lượng của các gói thuốc thang ở các cơ sở khám, chữa bệnh và kinhdoanh thuốc Đông y Đặc biệt, trước xu thế hội nhập kinh tế khu vực và trênthế giới, các xí nghiệp Dược của nước ngoài sẽ đưa sản phẩm của họ vào ViệtNam, và ngược lại, chúng ta cũng cần đưa dược liệu và thuốc Đông dược củaViệt Nam ra thị trường nước ngoài Để cho thuốc của ta giữ được thương hiệu

và cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của nước ngoài (thậm chí ngaytrên thị trường trong nước) thì quá trình trồng trọt, thu hái nguyên liệu làmthuốc không thể coi nhẹ việc tiêu chuẩn hóa Điều này có nghĩa là phải tạo ranguồn dược liệu có hàm lượng hoạt chất cao theo tiêu chuẩn của GACP

Nhận thấy nhu cầu của xã hội, sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu

tố kinh tế và kỹ thuật trong lĩnh vực dược liệu, công ty CP ORGANIC FARMLÂM ĐỒNG chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự án trồng cây dược liệu

kết hợp tại huyện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận, một nơi vị trí thuận lợi cho việc

Trang 17

phát triển trồng cây dược liệu mới và kết hợp các cây trồng khác Vùng đấtnày hứa hẹn sẽ là trang trại lớn nhất, hiện đại nhất tỉnh Bình Thuận bằng việc

áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhất hiện nay để sản xuất những loại dượcliệu quý và kết hợp trồng cánh đồng cỏ

Từ đó chúng tôi tin tưởng rằng không bao lâu nữa nhân dân trong tỉnhcũng như Việt Nam sẽ được hưởng thụ các loại thuốc dược liệu và các sảnphẩm từ thịt mà dự án đem lại với chất lượng và giá cả cạnh tranh Với niềmtin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưachuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá tri ̣tổng sản phẩm nông nghiệp,tăng thu nhâp và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động

tại địa phương, chúng tôi tin rằng dự án đầu tư Trồng cây dược liệu kết hợp là

sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 18

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNGIII.1 Vị trí xây dựng

Dự án trồng cây dược liệu kết hợp được xây dựng tại huyện Bắc Bình, tỉnh Bình

từ 10058’27” đến 11031’38” vĩ độ Bắc, 108006’30” đến 108037’34” kinh độ Đông, với diện tích tự nhiên là 1.825 km2 (2009)

II.1.2 Địa hình

Địa hình của huyện Bắc Bình khá phức tạp, với vùng đồng bằng nhỏ nằm kẹpgiữa các dãy núi ở phía Bắc, Tây Bắc và các cồn cát ở phía Đông Nam tạothành lòng chảo

Trang 19

Có bốn dạng địa hình chính:

- Đồng bằng phù sa (cao từ 20- 40 m): chiếm khoảng 18,4 % diện tích đất tựnhiên, gồm các xã thuộc lưu vực sông Lũy như Sông Lũy, Thị Trấn Lương Sơn,Phan Rí, Phan Thành, Phan Hiệp, Hải Ninh, Hồng Thái, thị trấn Chợ Lầu

- Vùng cồn cát ven biển (cao từ 40 – 200 m): không ổn định, gồm đồi cát đỏ,cát trắng, cát vàng chiếm 51,8% diện tích đất tự nhiên

- Vùng núi thấp (cao 200- 500 m) chiếm 16,1% diện tích đất tự nhiên, vốn làdãy núi của khối Trường Sơn, chủ yếu là đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng

- Vùng núi cao (độ cao > 500 m): chiếm 13,7% diện tích đất tự nhiên, chủ yếutập trung ở phía Bắc và Tây Bắc; có độ dốc cao, địa hình phức tạp, ít có khảnăng sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn

III.1.3 Thổ nhưỡng

Đất huyện Bắc Bình rất đa dạng với các loại nhóm đất chính sau:

- Đất cồn cát ven biển: với diện tích 57.043,9 ha (30,9 %) phân bố dọcven biển, nhiều nhất ở các xã Hồng Phong, Hòa Thắng, Hồng Thái, thị trấnChợ Lầu, Phan Rí Thành, Bình Tân Đất có thành phần cơ giới nhẹ, giữ nướckém chỉ thích hợp trồng cây hoa màu và cây rừng chắn gió cát

- Đất phù sa: có diện tích 15.842,8 ha (8,6 %) phân bố chủ yếu ở vùngđồng bằng thuộc các xã Sông Lũy, Phan Thành, Hải Ninh, Phan Hiệp, Bình

An Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình đến nặng, thuận lợi trong sảnxuất nông nghiệp chủ yếu là lúa

- Đất xám: với diện tích 101.821,9 ha (55,2%) đây là nhóm đất lớn nhấtcủa huyện, phân bố chủ yếu ở các xã miền núi: Phan Lâm, Phan Điền, PhanTiến, Phan Sơn Đất có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, hiện đất đượcdùng trồng rừng, sản xuất nông nghiệp và cây công nghiệp

- Đất đỏ xám nâu vùng bán khô hạn: với diện tích 1.931,4 ha (1%), đây

là loại đất đặc trưng ở vùng khô hạn, với diện tích không lớn phân bố ở xãPhan Điền Thành phần cơ giới thịt pha sét, hiện đất được sử dụng vào mụcđích nông lZm nghiệp

- Đất nâu đỏ: với diện tích 6.500 ha (3,5%), phân bố ở khu vực miềnnúi các xã Phan Sơn, Sông Bình, một phần ở xã Phan Điền Đất có thành phần

cơ giới nặng, hàm lượng sét cao, nghèo lân và Kali dễ tiêu, chua…

Ngoài ra còn có các loại đất khác: đất mặn trung bình và ít (7,56 ha) chiếm0,004% diện tích đất tự nhiên, đất tầng mỏng (1.147,9 ha) chiếm 0,62% đất tựnhiên, còn lại là sông suối, ao hồ

Trang 20

II.1.4 Khí hậu

Khí hậu khu vực phân làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (từ đầu tháng 5 đến hết tháng 10),mùa khô (từ đầu tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau) Trong vòng 6 tháng, lượng nướccung cấp vào mùa mưa chiếm 90% lượng mưa cả năm, nên lượng nước trên sông suốirất thấp vào mùa khô

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 26,70C, lượng bốc hơi cao từ 1.400mm/năm phân bố giảm dần theo chiều tăng độ cao địa hình Độ ẩm không khítrong mùa khô cao hơn độ ẩm không khí trong mùa mưa, độ ẩm trung bình hàng năm

1.350-từ 75- 80% Mùa mưa có nền nhiệt độ thấp, bốc hơi nhỏ, lượng mưa lớn với độ ẩmtrên 80% thuận lợi cây trồng phát triển

III.2 Hiện trạng thông tin liên lạc

Điện sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia Có mạng lưới bưu chính viễn thôngđáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng sử dụng trong xã, các điểm bưu điện văn hóa đều

có kết nối internet

III.1.3 Cấp –Thoát nước

 Nguồn cấp nước: Hiện nay trang trại đang xúc tiến đầu tư xây dựng côngtrình hệ thống nước sạch

 Nguồn thoát nước: Sẽ được xây dựng trong quá trình xây dựng dự án

 Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự ánrất thuận lợi để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng

là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vựctrồng cây dược liệu và kết hợp trồng cỏ voi xanh Đài Loan

Trang 21

CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

IV.1 Quy mô dự án

Dự án trồng cây dược liệu kết hợp được đầu tư trên khu đất có tổng diện tích 260 ha.

Trong đó:

+ Cây dược liệu: Đinh lăng, trồng trên diện tích 120 ha

+ Cánh đồng cỏ: Cỏ voi xanh Đài Loan trồng trên diện tích 140 ha

IV.2 Công việc cụ thể.

BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN T

ĐV

Tỷ lệ (%)

I Tại xã Hồng Thái - huyện Bắc Bình 1.200.000 100,00

1 Trồng dược liệu - Đinh Lăng m² 1.162.200 96,85

- Giao thông nội đồng m² 36.000 3,00

- Nhà quản lý và ở công nhân viên 600 0,05

- Nhà để dụng cụ máy nông nghiệp 200 0,02

- Xưởng sấy sản phẩm và kho chứa 1.000 0,08

II Tại xã Hồng Phong - huyện Bắc Bình 1.400.000 100,00

- Nhà quản lý và ở công nhân viên m² 600 0,04

- Giao thông nội đồng m² 42.000 3,00

- Nhà để dụng cụ máy nông nghiệp m² 200 0,01

- Điều tra thị trường

- Khảo sát mô hình các cơ sở sản xuất dược liệu điển hình

- Nghiên cứu, kiểm tra nguồn nước

- Tìm hiểu nguồn giống cây trồng

Trang 22

- Đánh giá chất lượng đất.

- Điều tra về điều kiện tự nhiên

- Lâp báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư

- Trình hồ sơ xin chấp thuận đầu tư

- Khảo sát mặt bằng lập phương án quy hoạch

- Khảo sát hạ tầng kỹ thuật (điện, nước)

- Đề xuất các chính sách ưu đãi cho dự án

- Nhận quyết định phê duyệt của Tỉnh

- Nhận bàn giao mặt bằng

- Bàn giao mốc giới

- Đánh giá tác động môi trường

- Đánh giá khả năng cách ly khu chăn nuôi đảm bảo bò không nằm trong vùngdịch bệnh

- Quy hoạch xây dựng

- San lấp mặt bằng

- Cải tạo đất

- Khởi công xây dựng

+ Xây dựng khu vực trồng cây dược liệu+ Xây dựng khu vực trồng cây cỏ voi xanh Đài Loan

Trang 23

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

V.1.Giải pháp trồng cây đinh lăng

Giới thiệu cây đinh lăng

Đinh lăng hay cây gỏi cá, nam dương sâm (danh pháp hai phần: Polysciasfruticosa, đồng nghĩa: Panax fruticosum, Panax fruticosus) là một loài cây nhỏ thuộcchi Đinh lăng (Polyscias) của Họ Cuồng cuồng (Araliaceae) Cây được trồng làm cảnhhay làm thuốc trong y học cổ truyền

Đinh lăng là loài cây quen thuộc với nhiều gia đình Việt Nam Ở nước ta,đinh lăng có từ lâu và được trồng phổ biến ở vườn gia đình, đình chùa, trạm xá, bệnhviện để làm cảnh, làm thuốc và gia vị Trong cuộc sống thường ngày, lá cây được sửdụng như rau sống hoặc có thể ăn kèm trong món gỏi cá Theo y học cổ truyền, rễ cây

có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết; lá đinhlăng có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu,kiết lỵ Toàn cây đinh lăng bao gồm rễ, thân, lá đều có thể sử dụng làm thuốc vớinhiều công dụng và bài thuốc khác nhau

Khái niệm và nội dung chủ yếu của GACP

- Cơ sở sản xuất dược liệu do Công ty CP ORGANIC FARM chúngtôi đầu tư áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP-WHO, “Thực hành tốt trồngtrọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới

Trang 24

- Xuất phát từ tiêu chuẩn của thuốc là phải có chất lượng tốt, an toàn

và hiệu quả, nên nguồn nguyên liệu làm ra thuốc cũng phải đạt các yêu cầu này.GACP có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra nguồn nguyên liệu làm thuốc đạt

các tiêu chuẩn trên Nó bao gồm hai nội dung chính: Thực hành tốt trồng cây

thuốc (GAP) và Thực hành tốt thu hái cây thuốc hoang dã (GCP).

- Mỗi quy trình có nhiều công đoạn, mỗi công đoạn có những tiêu chuẩnriêng cho từng loài cây thuốc cụ thể Nó phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, điềukiện sinh thái, nguồn giống, đất trồng, biện pháp canh tác, chăm sóc, phòng trừ sâubệnh, thu hái, vận chuyển, xử lý sau thu hoạch đến cách đóng gói và bảo quản dượcliệu trong kho Qua đó, ta thấy nội dung của GACP rất rộng và khá phức tạp, nó liênquan đến nhiều ngành khoa học kỹ thuật như sinh học, nông học, dược học và khoahọc quản lý

Nguyên tắc chung của GACP đối với cây thuốc

Có nguồn gốc rõ ràng và chính xác về mặt phân loại thực vật Cây thuốc hay nguyên liệu thu hái làm thuốc phải đúng loài, đôi khi là dưới loài và giống cây trồng

Chỉ thu hái khi cây, hoặc bộ phận cây đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, sạch và không lẫn tạp chất

Không gây tác động xấu đến môi trường, nguồn nước trong khu vực Hạn chế tối thiểu ảnh hưởng đến sinh cảnh và hệ thực vật nơi thu hái cây thuốc Đảm bảo giữ cho cây, hoặc quần thể loài cây thu hái còn khả năng tái sinh tự nhiên

Phải tuân thủ pháp luật và các quy định của địa phương về trồng trọt và khai thác tài nguyên thiên nhiên

Quy trình GACP áp dụng trong trồng trọt, thu hái, chế biến, sản xuất, đónggói, vận chuyển dược liệu, nhằm bảo đảm cung cấp nguồn nguyên liệu thực vật làmthuốc có chất lượng tốt nhất và hiệu lực chữa bệnh cao nhất, cố gắng làm giảm đếnmức thấp nhất nguy cơ bị giả mạo và pha trộn Các tiêu chuẩn của GACP đối vớitừng loài cây làm thuốc sẽ định kỳ được xem xét lại và bổ sung, bởi những yêu cầu

về chất lượng dược liệu ngày càng cao và nhờ có sự hỗ trợ của các phương pháp phântích hiện đại trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm nên mới thực hiện được

Thực hành tốt trồng cây thuốc (GAP)

GAP có liên quan đến toàn bộ quá trình trồng cây thuốc, từ chọn giống, đấttrồng, nước tưới, phân bón, chăm sóc, đến thu hái, chế biến sau thu hoạch, đóng gói,lưu kho và lập hồ sơ của dược liệu

+ Giống cây trồng

Trang 25

Thành phần hoạt chất trong cây phụ thuộc vào yếu tố di truyền, đó là vật liệunhân giống (hữu tính hoặc vô tính) Chất lượng của cây trồng và sản phẩm của nóbắt đầu từ chất lượng của giống Do đó, giống phải có nguồn gốc rõ ràng và cóchứng nhận đúng tên loài, kèm với bản mô tả đặc điểm nhận dạng của loài Giốngphải tốt, có khả năng nảy mầm cao, không được mang mầm bệnh, côn trùng vàkhông được lẫn giống tạp.

Qua đó cho thấy vấn đề giống cây trồng hết sức quan trọng để tạo ra sảnphẩm có chất lượng tốt và giá trị kinh tế cao

+ Trồng trọt cây thuốc

- Điều kiện môi trường tự nhiên

Cây thuốc cũng như các loại cây trồng khác đều sinh trưởng và phát triểntrong những điều kiện môi trường tự nhiên thích hợp như khí hậu (trung bình lượngmưa, nhiệt độ, độ ẩm), độ chiếu sáng, địa hình (kiểu địa hình, độ dốc), địa mạo, chấtđất (cấu trúc, thành phần đất), khả năng cung cấp nước Đặc biệt, một số loài câythuốc còn có tính địa phương và khu vực rất cao

- Chọn địa điểm

Nguyên tắc chung là phải chọn địa điểm phù hợp với điều kiện sinh thái vàmôi trường sống của mỗi loài, để cây thuốc trồng cho sản phẩm với chất lượng cao.Nhằm tránh nguy cơ bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sự an toàn của sản phẩm, cơ sở trồngtrọt cần phải nắm được quá trình sử dụng đất trước đây, gồm các nội dung:

+ Loại cây trồng sau cùng tại nơi lựa chọn

+ Cây đã và đang trồng xung quanh

+ Các loại thuốc diệt sâu bọ, nấm bệnh và cỏ dại đã sử dụng

+ Đã dùng làm bãi chăn thả gia súc

- Phân bón

Trong nông nghiệp, thường không thể tránh được việc dùng phân bón để câytrồng đạt sản lượng cao Tuy nhiên, cần phải dùng phân bón đúng loại, đúng thờiđiểm và số lượng theo yêu cầu phát triển của từng loài cây thuốc Cần sử dụng phânbón phù hợp để giảm đến mức tối thiểu sự thất thoát Trong thực tế, các loại phânbón hữu cơ và hóa học (đã được cơ quan nông nghiệp chấp nhận) đều được sử dụng,nhưng phải có ý kiến của cán bộ kỹ thuật, và được tiến hành một thời gian trước khithu hoạch theo yêu cầu của người sử dụng sản phẩm

Phân bón phải định kỳ kiểm tra mầm bệnh Không được dùng chất thải củangười làm phân bón, vì có thể mang vi sinh vật hoặc ký sinh trùng gây bệnh Phân

Trang 26

súc vật (phân chuồng) cần được ủ kỹ để đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn đối với dượcliệu.

+ Tưới tiêu nước

Cần kiểm tra và xử lý việc tưới nước và thoát nước theo nhu cầu tăng trưởngcủa cây thuốc Phải biết rõ chất lượng của nguồn nước tưới, từ đâu đến, sông, suối,

hồ nước hay nước đã qua sử dụng, … Nếu không có nguồn nước sạch thì phải kiểmtra các loại vi khuẩn đường ruột (E coli), kim loại nặng và dư lượng kim loại nặng

+ Chăm sóc và bảo vệ cây trồng

Tùy theo đặc điểm sinh trưởng và phát triển của mỗi loài cây thuốc và bộphận sử dụng của chúng mà đề ra các biện pháp quản lý và chăm sóc phù hợp Việc

áp dụng đúng lúc các biện pháp như che nắng, bấm ngọn, tỉa cành, hái nụ, … là rấtcần thiết để có sản phẩm đạt yêu cầu sử dụng làm thuốc với chất lượng cao

Khi cần thiết phải dùng thuốc trừ sâu hoặc thuốc diệt cỏ dại thì phải có cán

bộ kỹ thuật hướng dẫn, phải theo quy định mức tồn dư tối đa chất hóa học cho phép

và mỗi lần sử dụng phải được ghi rõ trong hồ sơ theo dõi

+ Thu hoạch dược liệu

Sự hình thành và tích lũy hoạt chất có liên quan với quá trình sinh trưởng vàphát triển của cây thuốc Trong cây nói chung, hoạt chất thường được tích tụ ởnhững bộ phận nhất định và đạt tỷ lệ cao nhất trong giai đoạn phát triển nhất địnhcủa cây Xác định được chính xác giai đoạn này, đó là thời kỳ thu hoạch sản phẩm.Việc xác định năm thu hái (đối với những cây nhiều năm) và thời kỳ thu hái phảitính đến hàm lượng hoạt chất và năng suất sản phẩm để đạt giá trị kinh tế tổng thểlớn nhất trên một đơn vị diện tích canh tác

Cũng cần chú ý, tuy cùng một loài cây thuốc nhưng trồng ở các khu vực khíhậu, thổ nhưỡng khác nhau, điều kiện canh tác khác nhau thì thời điểm thu hoạchcũng có khi khác nhau Về cách thu hoạch nói chung cần tuân theo nguyên tắc sau:

- Không tiến hành khi trời mưa, đất ướt, sương ướt và độ ẩm không khí cao

- Bao bì dùng khi thu hoạch phải sạch, khô và không có tạp chất

- Dụng cụ dùng thu hái cũng phải sạch sẽ, phù hợp để không làm gẫy, giậpnát, làm xuống cấp dược liệu

- Tránh lẫn đất cát, cỏ dại và cây độc hại

+ Chuyên chở

Dược liệu sau khi thu hoạch cần được vận chuyển ngay về nơi sơ chế tại chỗ

để loại bỏ những phần không dùng làm thuốc, rửa sạch đất (nếu cần) và chặt nhỏ

Trang 27

hoặc thái thành miếng tùy theo yêu cầu Khi vận chuyển dược liệu cần theo nguyêntắc sau:

- Thùng chứa để chuyên chở dược liệu phải được kiểm tra, đảm bảo phù hợpvới tiêu chuẩn chuyên chở thực phẩm (sạch, không có côn trùng, lỗ thủng, mùi hôihoặc ô nhiễm chất hóa học…)

- Thùng chứa phải thoáng gió để tránh sản phẩm bị ủ nóng, lên men hoặc bịmốc khi vận chuyển xa

+ Sơ chế

Nơi sơ chế dược liệu phải sạch, tránh nhiễm bẩn bởi vật lạ hữu cơ Dược liệukhông được chất đống hoặc đậy tấm che bằng nilon rồi để ngoài trời, làm cho củ bịmọc mầm, quả, lá bị thâm đen Nhiều khi dược liệu chuyên chở về đến nơi sơ chế đã

bị mốc hoặc đổi màu, làm chất lượng của dược liệu bị xuống cấp

Làm khô dược liệu càng nhanh càng tốt (đảm bảo khô kiệt) để tránh nguyênliệu bị hư hỏng hoặc bị lây nhiễm vi sinh vật Cách làm khô như sấy ở các lò sấy thủcông, phơi nắng, phơi trong bóng râm và thời gian làm khô đều có ảnh hưởng đếnchất lượng dược liệu

+ Đóng gói, bảo quản

Chất liệu dùng bao gói tùy thuộc vào từng loại dược liệu Nói chung, phải lànguyên liệu dùng cho thực phẩm, tốt nhất là loại mới và sạch, để tránh nhiễm bẩn

- Đóng gói nguyên liệu thực vật phải kín, không để dược liệu thò ra ngoài đểtránh ô nhiễm từ bên ngoài trong khi bảo quản hoặc vận chuyển

- Bao bì phải có nhãn ghi tên sản phẩm, người/ nơi phân phối, số lô sản xuất.Nhãn phải rõ ràng, dán chắc, làm từ nguyên liệu không độc và làm theo quy địnhcủa nhãn thuốc

- Kho chứa phải khô, thoáng gió, mát, nhiệt độ ít thay đổi trong 24h, chốngmốc, mọt để không làm thay đổi màu sắc, mùi vị và chất lượng của dược liệu

+ Nhân lực

Nói chung, mọi người liên quan đến tất cả các giai đoạn tạo nguồn dược liệu

từ trồng cây thuốc, thu hoạch, vận chuyển, sơ chế, bảo quản, … đều phải được huấnluyện những hiểu biết và kỹ năng chuyên môn liên quan đến công việc để thực hiệnđúng và đầy đủ quy trình GAP Người làm ngoài đồng ruộng phải biết bảo vệ vàgiữ vệ sinh môi trường (ví dụ: chất thải cá nhân phải đúng nơi quy định, nước thảikhông dẫn qua nơi trồng cây) Việc ngăn ngừa sự thoái hóa môi trường là một yêucầu để đảm bảo việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc

Trang 28

Người làm việc trong các kho dược liệu phải khỏe mạnh, đảm bảo vệ sinh cánhân tốt để tránh ô nhiễm cho sản phẩm Người bị bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài dakhông được làm ở nơi chế biến sản phẩm.

+ Lập hồ sơ của dược liệu: Nội dung hồ sơ còn có các phần sau:

Tên và địa chỉ của cơ sở hoặc người trồng cây thuốc, các thông tin đầu vàocho từng lô sản phẩm, quy trình có thể tác động vào sản phẩm cần phải ghi chép vàlưu giữ ít nhất 3 năm (kỹ thuật canh tác, phân bón, chất diệt sâu bọ, thời gian thuhoạch, sơ chế, đóng gói, vận chuyển)

Các văn bản thỏa thuận và hướng dẫn sản xuất, … giữa cơ sở/ người sản xuất

và người tiêu thụ sản phẩm

Vậy quy trình sản xuất dược liệu như sau:

1 Nuôi trồng cây thuốc

- Nhận dạng/xác định cây thuốc đã trồng (Chọn cây thuốc, hạt giống, Lai lịchthực vật)

- Trồng trọt (Chọn địa điểm, xác định môi trường sinh thái và tác động xãhội, Khí hậu, Thổ nhưỡng, Tưới nước và thoát nước, Chăm sóc và bảo vệ cây)

- Thu hoạch

2 Thu hái cây thuốc

3 Chế biến sau khi thu hoạch

- Kiểm tra và phân loại

Trang 29

a Thời gian trồng

Thời gian trồng thích hợp là từ tháng 2 đến tháng 5, thu hoạch từ tháng 6 đến tháng 11 Nếu mùa khô chủ động được nước tưới thì có thể thu hoạch quanh năm Chu kỳ kinh tế của cỏ voi là 3 – 4 năm (tức là trồng một lần thu hoạch được 3-4 năm) Nếu chăm sóc tốt có thể cho năng suất cao trong 10 năm liền.

b Chuẩn bị đất

Có thể trồng cỏ voi theo hướng chuyên canh và thâm canh hoặc trồng cỏ voi vừa làm hàng rào vừa lấy thức ăn cho gia súc Trong trường hợp trồng chuyên canh và thâm canh, cần chọn loại đất phù hợp với yêu cầu của cây: loại đất có tầng canh tác trên 30cm, nhiều màu, tơi xốp, thoát nước, có độ ẩm trung bình đến hơi khô, pH của đất = 6 -7 Cần cầy sâu, bừa kỹ hai lượt và làm sạch cỏ dại, đồng thời san phẳng đất Rạch hàng sâu 15-20 cm theo hướng đông tây, hàng cách hàng 60 cm Cũng có thể trồng theo khóm với mật độ bụi nọ cách bụi kia 40 cm và hàng cách hàng 60cm.

Tính diện tích cỏ để đủ cho 1 con bò cần là 250 mét vuông Trọng lượng

cỏ tiêu thụ = 1/10 trọng lượng của bò.

Áp dụng phương pháp mới của Nhật (APM)

Luống cỏ trồng theo hướng Đông Tây (để chiếm đủ ánh nắng từ sáng đến chiều) Nếu đất sườn đồi phải lưu ý tùy theo địa hình ta nên làm theo bậc thang chống xói mòn và sạt lở.

Đối với cỏ cao từ 1 m trở lên như cỏ va06 (cỏ lá mía).

Trang 30

Đào thành từng luống: Rộng 0,5 m, sâu 0,3 chiều dài tùy ý…

Tiếp tục luống thứ 2 cũng làm như luống 1…vậy là luống cách luống 0,6m và hàng cách hàng gần 0,5m.

Trước khi trồng chuẩn bị cắt lá cây bụi (bèo lục bình) bỏ xuống hố để làm phân xanh, bón thêm phân chuồng và rơm rạ mục… có độ dày 0,2 m Trên bề mặt ta bón thêm phân Lân (nóng chảy) 1kg/5m và thêm 1kg Ure cho 25m,bón phân xong ta lấp 1 lớp đất mỏng khoảng 4cm Việc làm này rất quan trọng vừa giữ được độ ẩm và phân bón không chảy lan ra vườn của người khác khi có mưa lớn

Tưới nước ướt đủ ẩm trong thời gian 10 đến 15 ngày thì trồng được.

Sau này bón phân chuồng và Ure vào giữa luống, không cần lấp chỉ tươi nước là đất 2 bên tự lấp.Đăt van tưới tự động 2ngày/lần.

d Cách trồng và chăm sóc

Trồng bằng thân cây (hom), chọn cây mập và hom bánh tẻ (ở độ tuổi

80-100 ngày) Chặt vát hom với độ dài 25 – 30 cm/hom và có 3-5 mắt mầm Mỗi hecta cần 8 -10 tấn hom Đặt hom trong lòng rãnh, chếch 450, cách nhau 30-40

cm và lấp đất dầy khoảng 5 cm sao cho hom nhô trên mặt đất khoảng 10 cm và bảo đảm mặt đất bằng phẳng sau khi lấp Sau khi trồng 10-15 ngày mầm bắt đầu mọc Tiến hành kiểm tra tỷ lệ mọc mầm và nếu có hom chết, cần trồng dặm lại, đồng thời làm sạch cỏ dại và dùng cuốc xới xáo nhẹ làm cho đất tơi, thoáng (chú

ý không chạm vào thân cây giống) Lúc được 30 ngày tiến hành bón thúc bằng100 kg urê cho mỗi hecta Dùng cuốc làm sạch cỏ dại thêm vài lần, trước khi cỏ lên cao, phủ kín mặt đất.

Trồng cỏ (hom) hay hạt xuống 1/3 hố vào 2 bên mép hố (Xuống bên dưới luống) Các hom cỏ rải đều nối tiếp nhau Như vậy là hàng cách hàng 0,5 m (không trồng hom cỏ ở trên luống cao).

Ngày đăng: 11/09/2017, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w