1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án trồng cây dược liệu kết hợp du lịch nghỉ dưỡng, xây dựng nhà máy chế biến dược liệu thực nghiệm tỉnh sơn la

125 592 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Hội nghị toàn quốc của Chính phủ về phát triển cây dược liệu Việt Nam ngày 12 tháng 4 năm 2017 diễn ra tại Lào Cai, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh : “Phát triển nguồn dược liệu

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

-  -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG DƯỢC LIỆU KẾT HỢP DU LỊCH TRẢI NGHIỆM VÀ NGHỈ DƯỠNG, XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN NẤM THỰC NGHIỆM CHẤT LƯỢNG CAO

Địa điểm: Xã Vân Hồ, Huyện Vân Hồ, Tỉnh Sơn La

Chủ đầu tư: Công Ty Cổ Phần Châu Ngọc Tây Bắc

Tháng 5/2018

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÂY BẮC

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN VIỆT

CAO NGỌC PHÚC NGUYỄN BÌNH MINH

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 7

V.1 Mục tiêu chung 7

V.2 Mục tiêu cụ thể 8

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9

I Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng thực hiện dự án 9

I.1 Điều kiện tự nhiên 9

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 14

II Quy mô sản xuất của dự án 30

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 30

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 36

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 36

III.1 Địa điểm xây dựng 36

III.2 Hình thức đầu tư 36

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 36

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 36

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 37 CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 39

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 39

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 39

II.1 Kỹ thuật trồng cây 39

II.2 Kỹ thuật trồng cây dược liệu: 59

II.3 Kỹ thuật trồng nấm 71

CHƯƠNG IV.CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 76

Trang 4

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ

tầng 76

II Các phương án xây dựng công trình 76

III Phương án tổ chức thực hiện 77

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 77

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 79

I Đánh giá tác động môi trường 79

I.1 Giới thiệu chung: 79

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 79

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 80

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 80

II Tác động của dự án tới môi trường 80

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 80

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 82

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 83

II.4.Kết luận: 85

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 87

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 87

II Tiến độ vốn đầu tư XDCB của dự án 94

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 97

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư XDCB của dự án 97

III.2 Phương án vay vốn XDCB 98

III.3 Các thông số tài chính của dự án 99

KẾT LUẬN 101

I Kết luận 101

II Đề xuất và kiến nghị 101

CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 102

Trang 5

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư : CÔNG TY CỔ PHẦN CHÂU NGỌC TÂY BẮC

 Mã số thuế : 5500557126

 Địa chỉ trụ sở: Tiểu khu khí tượng thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

 Đại diện pháp luật:

Họ tên: CAO NGỌC PHÚC Giới tính: Nam

Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị

Sinh ngày: 18/12/1972 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Chứng minh nhân dân: 050358207

Ngày cấp: 25/01/2013 Nơi cấp: Công an tỉnh Sơn La

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tiểu khu 3, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Điện thoại: 0975055066 Email: ctycpchaungoctaybacmcsl@gmail.com

Họ tên: PHẠM VĂN QUYẾT Giới tính: Nam

Chức danh: Giám đốc

Sinh ngày: 26/02/1962 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Chứng minh nhân dân: 050033937

Ngày cấp: 07/11/2011 Nơi cấp: Công an tỉnh Sơn La

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 601A, đường Lê Thanh Nghị, tiểu khu Khí Tượng, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Điện thoại: 0913314223 Email: ctycpchaungoctaybacmcsl@gmail.com

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: « TRỒNG DƯỢC LIỆU KẾT HỢP DU LỊCH TRẢI

NGHIỆM VÀ NGHỈ DƯỠNG, XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ

CHẾ BIẾN NẤM THỰC NGHIỆM CHẤT LƯỢNG CAO »

Địa điểm xây dựng: Xã Vân Hồ, huyệnVân Hồ, tỉnh Sơn La

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự

án

Trang 6

Tổng mức đầu tư của dự án: 69.581.519.000 đồng (Sáu mươi chín tỷ năm

trăm tám mươi mốt triệu năm trăm mười chín nghìn đồng)

Trong đó:

 Vốn huy động (tự có) : 20.874.456.000 đồng

 Vốn vay : 48.707.063.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Là một tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam có thế mạnh về đất đai, khí hậu,

có nguồn rau củ quả an toàn dồi dào và được người tiêu dùng ưa chuộng, những năm gần đây, Sơn La đã phát huy tiềm năng, tổ chức sản xuất nông sản theo hướng bền vững Giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Sơn La tập trung chỉ đạo thực hiện

Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh ngành nông nghiệp Tại Hội nghị toàn quốc của Chính phủ về phát triển cây dược liệu Việt Nam ngày 12 tháng 4 năm 2017 diễn ra tại Lào Cai, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh : “Phát triển nguồn dược liệu và các vùng nuôi trồng dược liệu; bảo tồn nguồn gen và phát triển các loài dược liệu, quý, hiếm, đặc hữu trở thành lĩnh vực ưu tiên trong phát triển công nghiệp dược, giúp tận dụng được tối đa thế mạnh từ nguồn dược liệu trong nước, đồng thời phù hợp đối với năng lực thực tại của ngành công nghiệp dược nước nhà đó là công nghiệp bào chế.” Bên cạnh đó, Mộc Châu và Vân Hồ là nơi tập trung nhiều tài nguyên du lịch của Sơn La và vùng núi Tây Bắc - Bắc Bộ, nằm trên vùng cao nguyên có diện tích rộng nhất trong cả nước, với độ cao trung bình 1050 mét so với mặt nước biển, khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ bình quân 18 - 200C, đất đai màu mỡ, cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, khí hậu thích hợp cho điều kiện nghỉ dưỡng, phát triển du lịch trải nghiệm.Với tốc độ đô thị hóa mạnh mẽ như hiện nay, du lịch nông nghiệp sinh thái đang dần trở thành một "hướng đi mới", bên cạnh các loại hình du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, khám phá Chính vì vậy, việc phát triển đầu tư xây dựng các điểm vệ tinh du lịch là hết sức cần thiết, dần từng bước phát triển du lịch, dịch vụ trong điều kiện hạ tầng kỹ thuật hiện trạng chưa phát triển kịp thời đồng bộ, có thể huy động mọi nguồn vốn đầu tư đồng thời hỗ trợ, thúc đẩy cho định hướng phát triển tổng thể du lịch, dịch vụ của Sơn La

Trang 7

xây dựng nhà máy sản xuất nấm và thực nghiệm chất lượng cao” với các

hạng mục đầu tư như xây dựng vùng trồng cây dược liệu, cây ăn quả vùng ôn đới, rau của quả theo tiêu chuẩn VietGap, khu trồng nấm, rau củ quả theo thu hoạch kết hợp với du lịch trải nghiệm trình các Cơ quan ban ngành, xem xét, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi triển khai thực hiện dự án

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Quyết định số 1959/QĐ-TTgngày 29/10/2013 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến 2020

Trang 8

thu mua nguyên liệu để sản xuất chế biến của dự án

- Giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao thu nhập không chỉ công nhân viên của Công ty mà còn nâng cao mức sống cho người dân trong khu vực thực hiện dự án

- Tạo ra mô hình du lịch sinh thái trải nghiệm, từ đó tuyên truyền tầm quan trọng của bảo vệ cây thuốc quý và dược liệu đối với con người, đến khách du lịch, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên trong toàn xã hội cũng nói riêng và thiên nhiên nói chung

- Tổ chức dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh gắn với du lịch trải nghiệm

V.2 Mục tiêu cụ thể

- Đầu tư trồng khu trồng cây ăn quả, rau củ, quả và dược liệu kết hợp với

du lịch trải nghiệm

- Dự án đầu tư xây dựng dây chuyền thiết bị đồng bộ, hiện đại để sản xuất

và chế biến nấm thực nghiệm chất lượng cao

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Sơn La là tỉnh miền núi cao nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam trong khoảng 20º39" – 22º02" vĩ độ Bắc và 103º11" – 105º02" kinh độ Đông

+Tỉnh Sơn La có 11 huyện và 1 Thành phố

+ Phía Bắc giáp hai tỉnh: Yên Bái, Lai Châu

+ Phía Đông giáp hai tỉnh: Hòa Bình, Phú Thọ

+ Phía Tây giáp tỉnh: Điện Biên

+ Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước CHDCND Lào

Sơn La có 250km đường biên giới với nước CHDCND Lào

Thành phố Sơn La cách thủ đô Hà Nội 320 km về phía tây bắc

Diện tích tự nhiên 14.055 km², chiếm 4,27% diện tích cả nước

Hình: Bản đồ hành chính Sơn La

Địa hình

Địa hình của tỉnh Sơn La chia thành những vùng đất có đặc trưng sinh thái khác nhau Sơn La có hai cao nguyên: Mộc Châu và Nà Sản Cao nguyên Mộc Châu có độ cao trung bình 1.050 m so với mực nước biển, mang đặc trưng của khí hậu cận ôn đới, đất đai màu mỡ phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển cây chè, cây ăn quả và chăn nuôi bò sữa Cao nguyên Nà Sản có độ cao trung bình

Trang 10

800 m, chạy dài theo trục quốc lộ 6, đất đai phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây mía, cà phê, dâu tằm, xoài, nhãn, dứa…

 Khí hậu

Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Địa hình bị chia cắt sâu và mạnh, hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu cho phép phát triển một nền sản xuất nông – lâm nghiệp phong phú Cao nguyên Mộc Châu rất phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới quanh năm

Sơn La có khí hậu cận nhiệt đới ẩm vùng núi, mùa đông phi nhiệt đới lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Do địa hình bị chia cắt sâu và mạnh nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú Vùng cao nguyên Mộc Châu phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới xanh quanh năm

Địa chất - Khoáng sản

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.405.500 ha, trong đó đất đang sử dụng là

702.800 ha, chiếm 51% diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng và sông, suối còn rất lớn: 702.700 ha, chiếm 49% diện tích đất tự nhiên Khi Công trình thuỷ điện Sơn La hoàn thành có thêm khoảng 25.000 ha mặt nước hồ, là tiền đề để Sơn La phát triển mạnh nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông đường thủy, du lịch

Tài nguyên khoáng sản

Sơn La có trên 50 mỏ và điểm khoáng sản, trong đó có những mỏ quý như: niken, đồng ở bản Phúc ở Mường Khoa (Bắc Yên); bột tan ở Tà Phù (Mộc Châu); manhêrit ở bản Phúng (Sông Mã); than Suối Báng (Mộc Châu), than (Quỳnh Nhai) và những khoáng sản quý khác như vàng, thuỷ ngân, sắt có thể khai thác, phát triển công nghiệp khai khoáng trong tương lai gần Đặc biệt với nguồn đá vôi, đất sét, cao lanh trữ lượng lớn, chất lượng tốt cho phép tỉnh phát triển một số ngành sản xuất vật liệu xây dựng có lợi thế như xi măng, cát chất lượng cao, đá xây dựng, gạch không nung, đá ốp lát…Nhìn chung các điểm mỏ

và khoáng sản của Sơn La đến nay vẫn chưa được khảo sát, đánh giá một cách đầy đủ

Rừng

Trang 11

và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá có giá trị cao Rừng Sơn La có nhiều loại động, thực vật quý hiếm và các khu rừng đặc dụng có giá trị nghiên cứu khoa học và phục vụ du lịch sinh thái trong tương lai Diện tích rừng của tỉnh có 357.000 ha, trong đó rừng trồng là 25.650 ha Tỉnh có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc Châu) 38.000 ha, Sốp Cộp 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, Tà Xùa (Bắc Yên) 16.000 ha Độ che phủ của rừng đạt khoảng 37%, năm 2003 Về trữ lượng, toàn tỉnh có 87,053 triệu m3 gỗ và 554,9 triệu cây tre, nứa, phân bố chủ yếu ở rừng tự nhiên; rừng trồng chỉ có 154 nghìn

m³ gỗ và 221 nghìn cây tre, nứa

Tà Xùa (Bắc Yên), Co Pia (Thuận Châu)

- Thực vật: Có 161 họ, 645 chi, 1.187 loài, bao gồm cả thực vật hạt kín, hạt trần, nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Tiêu biểu có các họ như: lan, dẻ, tếch, sa

mu, tử vi, dâu

+ Các họ có nhiều loài như: cúc, cói, đậu, ba mảnh vỏ, long não, hoa môi, ráy, ngũ gia bì, dâu, cà phê, lan, cam na, bông, vang, dẻ,

Trang 12

+ Các loài thực vật quý hiếm gồm có pơ mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, du sam, thông hai lá, thông ba lá, dâu, dổi, trai, sến, đinh hương, đinh thối, sa nhân, thiên niên kiện, ngũ gia bì, đẳng sâm, hà thủ ô

+ Những loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng có: pơ mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, thông ba lá, dổi, đinh hương, đinh thối, trai

- Động vật rừng: có 101 loài thú, trong 25 họ, thuộc 8 bộ; chim có 347 loài, trong 47 họ, thuộc 17 bộ; bò sát có 64 loài, trong 15 họ thuộc 2 bộ, lưỡng thê có

28 loài, trong 5 họ, thuộc một bộ

+ Các loài phát triển nhanh như dúi, nhím, don, chim, rắn

+Những loài động vật quí hiếm được ghi trong sách đỏ như: voi, bò tót, vượn đen, hổ, báo, gấu, cầy vằn, chó sói, sóc bay, cu li, chồn mực, dúi nâu, lượn

rừng

 Nông nghiệp

Sơn La là một tỉnh có đất đai màu mỡ, tầng canh tác dày, diện tích đất trống đồi núi trọc chưa được khai thác còn lớn Hiện toàn tỉnh còn 80 vạn ha đất trống đồi núi trọc chưa được khai thác sử dụng Trong đó có 13,7 vạn ha đất và mặt nước có khả năng sản xuất nông nghiệp

Điều kiện thiên nhiên ưu đãi tạo cho Sơn La tiềm năng để phát triển các sản phẩm nông, lâm nghiệp hàng hóa có lợi thế với quy mô lớn mà ít nơi có được ví như sản phẩm Chè đặc sản chất lượng cao trên cao nguyên Mộc Châu, Nà Sản; phát triển cây cà phê, rau sạch, hoa và cây cảnh, trồng dâu, nuôi tằm… Tỉnh còn có tiềm năng chăn nuôi gia súc, gia cầm, đặc biệt là đàn bò sữa đã được phát triển trên 40 năm và đang ngày càng mở rộng Tiềm năng khí hậu đất đai cũng cho phép Sơn La phát triển các loại cây ăn quả cận ôn đới, nhiệt đới, á nhiệt đới với quy mô trên 3 vạn ha

Nằm ở vị trí đầu nguồn của 2 con sông lớn: Sông Đà, Sông Mã nên Sơn La không chỉ là địa bàn phòng hộ xung yếu cho vùng đồng bằng Bắc bộ với 2 công trình thủy điện lớn nhất nước mà còn là địa bàn có tiềm năng để phát triển rừng nguyên liệu với quy mô trên 20 vạn ha cung cấp nguyên liệu cho chế biến lâm sản, chế biến giấy, bột giấy

Tiềm năng phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa là tiền đề cho tỉnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông, lâm sản như: Chế biến chè, sữa, cà phê, tơ tằm, thịt, giấy, thức ăn gia súc tham gia vào thị trường trong

Trang 13

Nếu như điều kiện tự nhiên về khí hậu, đất đai được coi là nền tảng để phát

triển kinh tế nông nghiệp thì tài nguyên, khoáng sản chính là động lực để thúc đẩy công nghiệp Sơn La phát triển Theo khảo sát, tỉnh hiện có trên 150 điểm khoáng sản Trong đó có những loại khoáng sản quý như Niken - đồng bản Phúc

- Mường khoa Bắc Yên; Ma nhê Zít - bản Phúng Sông Mã; Mỏ than suối Bàng Mộc Châu; Than Quỳnh Nhai và nhiều khoáng sản quý khác như vàng, thủy ngân Chủ trương của tỉnh là phát triển công nghiệp khai thác gắn với chế biến sâu các loại khoáng sản phục vụ cho phát triển công nghiệp địa phương Dự kiến

sẽ đầu tư các nhà máy sản xuất công nghiệp nặng như Nhà máy luyện đồng Phù Yên, Nhà máy luyện gang thép Mường La, Nhà máy luyện đồng Tân Hợp Mộc Châu…

Đặc biệt, nguồn đá vôi, sét cao lanh trữ lượng lớn, chất lượng tốt cho phép Sơn La có thể phát triển một số ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như: xi măng, cát chất lượng cao, đá xây dựng, gạch không nung, đá ốp lát Hiện tỉnh đã có Nhà máy xi măng tại Nà Pát – Mai Sơn đang đi vào hoạt động với công suất 2.500 tấn Clanke/ngày và các nhà máy gạch tuynen với tổng công suất 87 triệu viên /năm

Ngoài các công trình thủy điện lớn như Thủy điện Sơn La 2.400 MW, thủy điện Huội Quảng 560 MW, Nậm Chiến I 210 MW, Nậm Chiến II 32 MW, trên địa bàn đã và đang triển khai 56 công trình thủy điện vừa và nhỏ Hiện đã đưa vào vận hành phát điện với tổng công suất 193MW

Các hồ thủy điện đều cần có hồ chứa để tích nước phát điện và đây trở thành vùng nuôi trồng thủy sản rất lý tưởng Có thể nói thủy điện cùng với nền tảng nông nghiệp vững mạnh chính là cơ hội, động lực thúc đẩy cho ngành công nghiệp chế biến của Sơn La phát triển Hiện tỉnh đã từng bước hình thành mô hình liên kết giữa doanh nghiệp - hộ nông dân; gắn kết vùng nguyên liệu chuyên canh với các nhà máy chế biến như Nhà máy chế biến sữa Mộc Châu công suất

32 triệu lít/năm, các nhà máy chè công suất 6.000 tấn/năm, đường Mai Sơn công suất 2.500 tấn mía cây/năm… Ngoài ra còn rất nhiều các cơ sở sản xuất chế biến rượu ngô, rượu chuối Yên Châu, mận Mộc Châu… Sơn La còn đang khuyến khích đầu tư chế biến các mặt hàng từ tre như ván ép, chiếu, đũa…

Thương mại, dịch vụ

Thương mại - dịch vụ và khách sạn nhà hàng tỉnh Sơn La phát triển tập trung chủ yếu ở thị xã, thị trấn và các huyện.Với một siêu thị, một trung tâm thương mại cùng một số nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ ăn uống giải khát

Trang 14

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án

1 Sản xuất nông nghiệp

a Trồng trọt:

Sản xuất cây hàng năm 9 tháng năm 2017 tỉnh Sơn La không có biến động lớn về diện tích, tổng diện tích gieo trồng đạt 255.032 ha, trong đó cây lương thực có hạt 192.598 ha chiếm 75,5%; cây lấy củ có chất bột 36.130 ha chiếm 14,2%; cây mía 8.039 ha chiếm 3,2%; cây lấy sợi 31 ha chiếm 0,01%; cây có hạt chứa dầu 2.839 ha chiếm 1,1%; cây rau, đậu, hoa, cây cảnh 7.643 ha chiếm 3,0%; cây gia vị, dược liệu 266 ha, chiếm 0,1%; cây hàng năm khác 7.486 ha chiếm 2,9% So với cùng kỳ năm trước diện tích gieo trồng cây hàng năm giảm 2,7%, trong đó cây lương thực có hạt giảm 5,7%; cây lấy củ có chất bột tăng 1,3%; cây mía tăng 27,6%; cây lấy sợi giảm 75,4%; cây có hạt chứa dầu giảm 9,2%; cây rau đậu, hoa, cây cảnh tăng 5,4%; cây gia vị, dược liệu tăng 23,7%; cây hàng năm khác tăng 45,3%

Trong tổng diện tích cây lương thực có hạt, diện tích lúa gieo trồng 50.756

ha, trong đó lúa ruộng 30.906 ha chiếm 60,9%, lúa nương 19.850 ha chiếm 39,1%, so với cùng kỳ năm trước diện tích lúa giảm 1,9%, trong đó lúa ruộng tăng 0,9%, lúa nương giảm 6,0% do trồng trên đất dốc, độ màu mỡ bị sói mòn, đầu tư thâm canh hạn chế, hiệu quả kinh tế thấp; diện tích ngô gieo trồng 141.842 ha, giảm 7,0% so với cùng kỳ, do giá bán không ổn định, một số diện tích bị bỏ hoang hoặc chuyển đổi sang trồng cây khác

Trong tổng diện tích cây lấy củ có chất bột, diện tích sắn gieo trồng 32.558

ha, chiếm 90,1% và giảm 0,8% so với cùng kỳ năm trước, do giá bán không ổn định và do không được đầu tư nên năng suất thấp

Thu hoạch sản phẩm vụ đông xuân năm nay đạt 69.672 tấn thóc; 4.390 tấn ngô; 529.842 tấn mía; 398 tấn đậu tương; 742 tấn lạc; 63.400 tấn rau, đậu các loại So với vụ đông xuân năm 2016 sản lượng lúa tăng 1,9%; ngô tăng 21,2%; mía tăng 26,6%; đậu tương giảm 31,4%; lạc tăng 0,5%; rau, đậu các loại tăng 12,5%

Thu hoạch sản phẩm vụ mùa tính đến trung tuần tháng 9 đạt 165.400 tấn ngô; 118 tấn khoai lang; 32 tấn lạc; 5.809 tấn rau, đậu các loại So với cùng kỳ năm trước ngô tăng 34,0%; khoai lang tăng 8,3%, lạc giảm 3,0%; rau, đậu các loại tăng 4,3%

Cây công nghiệp lâu năm tiếp tục phát triển, tổng diện tích cây lâu năm

Trang 15

phẩm cho công nghiệp chế biến 23.132 ha chiếm 42,9% So với cùng kỳ năm trước diện tích cây lâu năm tăng 18,7%, trong đó cây ăn quả tăng 38,3% do thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trồng cây ăn quả, cây dược liệu theo Nghị quyết số 17/2016/HĐND; chính sách hỗ trợ giống cây trồng theo Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và chủ trương hỗ trợ giống cây trồng cho huyện Mường La sau thiệt hại lũ quét; cây lấy sản phẩm cho công nghiệp chế biến tăng 1,0%

Tính từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh trồng mới 657 ha cà phê; 107 ha chè; 6.371 ha cây ăn quả trong đó trồng trên đất dốc 4.890 ha (trên đất trồng lúa nương 27 ha, đất trồng ngô 4.442 ha, đất trồng sắn 336 ha, đất trồng cà phê 85 ha); 986 ha cây lâu năm lai ghép cho năng suất và chất lượng cao Toàn tỉnh hiện có 16.353 ha cây ăn quả trồng trên đất dốc; 6.815 ha cây lâu năm được ghép lai; 91 ha rau các loại, 248 ha chè, 118 ha nhãn, 05 ha mận, 26 ha xoài, 08

ha chanh leo, 05 ha thanh long và 20 ha na theo tiêu chuẩn VietGap

Đã thu hoạch được 35.087 tấn nhãn, tăng 2,6%; 11.828 tấn xoài, tăng 11,1%; 25.395 tấn mận, giảm 1,8%; 253 tấn na, giảm 2,7%; 18.624 tấn chuối, tăng 17,0%; 2.108 tấn bơ, tăng 52,3%; 1.540 tấn chanh leo, tăng 3,9 lần; 756 tấn sơn tra, giảm 3,4%; 33.501 tấn chè, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm trước; cao su

251 tấn

Tháng 9/2017 trên địa bàn tỉnh xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: Lúa 884 ha; chè 32 ha; cà phê 297 ha; cây ăn quả 41 ha; cây hàng năm khác 70 ha, tuy nhiên không có diện tích mất trắng, dự ước giá trị thiệt hại 306 triệu đồng

b Chăn nuôi

Chăn nuôi gia súc, gia cầm nhìn chung ổn định, ước tính tổng đàn trâu hiện

có 144.570 con, giảm 3,2%; đàn bò 276.214 con, tăng 9,0%; đàn lợn 587.578 con, giảm 1,8%; đàn gia cầm 5.845 nghìn con, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước 9 tháng năm nay tổng sản lượng sản phẩm thịt hơi xuất chuồng dự ước đạt 47.661 tấn, trong đó sản lượng thịt trâu đạt 3.692 tấn, thịt bò 3.951 tấn, thịt lợn 30.651 tấn, thịt gia cầm 7.993 tấn So với cùng kỳ năm trước tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng 6,0%, trong đó thịt trâu tăng 1,0%, thịt bò tăng 7,4%, thịt lợn tăng 7,3%, thịt gia cầm tăng 1,0% Sản lượng sữa tươi ước đạt 59.296 tấn, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm trước

Trên địa bàn tỉnh xuất hiện một số dịch bệnh trong 9 tháng: Dịch lở mồm long móng ở huyện Mai Sơn làm 178 con gia súc mắc bệnh, chết 14 con; bệnh

tụ huyết trùng ở huyện Sốp Cộp, Vân Hồ, Mường La và Phù Yên làm chết 36

Trang 16

con gia súc; bệnh ung khí thán ở huyện Vân Hồ làm 73 con gia súc mắc bệnh, chết 46 con, chữa khỏi 20 con, thiệt hại ước tính 509 triệu đồng

Công tác tiêm phòng cho gia súc, gia cầm từ đầu năm đến nay được 225.800 liều vắc xin THT; 74.805 liều vắc xin lở mồm long móng; 57.470 liều vắc xin tả; 115.809 liều vắc xin dại; 32.400 liều vắc xin gia cầm; 3.300 liều vắc xin niu cát xơn; 11.275 liều vắc xin đậu dê Công tác kiểm dịch xuất và nhập gia súc, gia cầm đuợc kiểm soát chặt chẽ đảm bảo kịp thời phát hiện và xử lý nhanh các trường hợp gia súc, gia cầm mắc bệnh, tránh dịch bệnh lây lan ra diện rộng

c Lâm nghiệp

Theo báo cáo của Chi cục Kiểm Lâm, 9 tháng năm nay toàn tỉnh đã ươm được 10.700 nghìn cây đạt tiêu chuẩn, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm trước; trồng mới 2.520 ha rừng trồng tập trung, giảm 45,9% (do không có vốn); 133 nghìn cây lâm nghiệp trồng phân tán, tăng 2,3%

Diện tích rừng trồng được chăm sóc ước đạt 9.450 ha rừng các loại; rừng trồng được khoanh nuôi tái sinh 100.200 ha; rừng được giao khoán, bảo vệ 598.200 ha So với cùng kỳ năm trước diện tích rừng trồng được chăm sóc tăng 26,7%; rừng được khoanh nuôi tái sinh giảm 6,0%; rừng được giao khoán, bảo

vệ giảm 8,8%

Sản lượng gỗ khai thác 9 tháng ước tính đạt 31.342 m³, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khai thác từ rừng tự nhiên 23.031 m³, giảm 2,7%; rừng trồng 8.311 m³, tăng 25,1% Sản lượng củi khai thác ước tính đạt 929.185 ste, giảm 4,5% so với cùng kỳ

Trong tháng toàn tỉnh xảy ra 14 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt

vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 493 triệu đồng Tính chung 9 tháng xảy ra 435 vụ vi phạm lâm luật, giảm 5,2% so với cùng kỳ năm trước; số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 2.976 triệu đồng, tăng 63,1%

d Thuỷ sản

Toàn tỉnh hiện có 2.713 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản, 9.024 lồng bè nuôi trồng thủy sản với thể tích 819.486 m³ So với cùng kỳ năm trước diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng 7,1%, số lồng bè tăng 2,9 lần, thể tích tăng 3,3 lần Sản lượng thuỷ sản tháng 9/2017 ước tính đạt 901 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng 881 tấn, khai thác 20 tấn Tính chung 9 tháng, sản lượng thủy sản đạt 5.346 tấn, tăng 7,0% so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng nuôi trồng 4.543 tấn tăng 8,1%, khai thác 803 tấn tăng 1,3% Sản lượng giống thủy sản 9

Trang 17

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 9 tháng năm 2017 ổn định Diện tích cây hàng năm giảm so với cùng kỳ do một số diện tích trồng lúa nương, ngô

đã chuyển sang trồng cây khác và một số diện tích bị bỏ hoang Diện tích các cây lâu năm phần lớn tăng so với cùng kỳ năm trước chủ yếu do trồng mới cuối năm 2016 và do chuyển đổi từ một số diện tích hiệu quả kinh tế thấp sang trồng cây ăn quả trên đất dốc Chăn nuôi gia súc, gia cầm tương đối ổn định, ít dịch bệnh, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn Sản xuất lâm nghiệp được duy trì, công tác chăm sóc và khoanh nuôi tái sinh được quan tâm Sản xuất thuỷ sản phát triển mạnh, nhất là nuôi cá lồng bè trên sông đà do có chính sách khuyến khích phát triển nuôi cá lồng bè theo Nghị quyết số 88/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

2 Về công nghiệp, đầu tư, xây dựng

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 9/2017 ước tính giảm 12,4%

so với tháng trước và tăng 0,9% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 9 tháng chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Ngành khai khoáng giảm 93,4% (do công ty TNHH Mỏ Niken Bản Phúc ngừng hoạt động); cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải giảm 2,8%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,1%; sản xuất và phân phối điện tăng 18,2%, chủ yếu do sản lượng điện của nhà máy thủy điện Sơn La tăng mạnh từ tháng 7/2017 (tăng gần gấp đôi so với những tháng trước, do nhu cầu sử dụng điện tăng) Trong 9 tháng, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất ra tăng so với cùng kỳ năm trước: Đường tăng 34,9%; đá xây dựng các loại tăng 31,4%; điện sản xuất tăng 21,3% (trong đó thủy điện Sơn La tăng 24,5%); sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axít hoá tăng 11,9%; sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường

và chất ngọt khác tăng 8,7%; cấu kiện làm sẵn cho xây dựng tăng 7,9%; chè nguyên chất tăng 4,2% Một số sản phẩm sản xuất ra giảm: Mật đường giảm 16,7%; xi măng giảm 12,3%; các sản phẩm có thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu giảm 10,8%; gạch xây dựng giảm 9,9%; điện thương phẩm giảm 5,3%; nước uống được giảm 2,8% 9 tháng năm nay trên địa bàn tỉnh có thêm năng lực mới tăng là 02 nhà máy may sản xuất từ tháng 5/2017 của công ty TNHH may Phù Yên với sản lượng ước tính đạt 566.000 sản phẩm quần áo, 900.000 chiếc túi và công ty CP May Tiên Sơn Mường La với 01 xưởng sản xuất đã đưa vào hoạt động, sản lượng ước tính 18.000 chiếc áo xuất khẩu sang Hàn Quốc và 35.000 sản phẩm quần áo các loại, 01 xưởng còn lại dự kiến sản xuất vào đầu tháng 10/2017; công ty CP Khoáng sản Sơn La sản xuất trở lại từ

Trang 18

tháng 4/2017, sản lượng ước tính 6.892 tấn than đá Các sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ thuận lợi, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 8/2017 giảm 11,8% so với tháng trước và tăng 9,7% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 8 tháng, chỉ số tiêu thụ ngành chế biến, chế tạo tăng 4,3% so với cùng kỳ năm trước Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng: Chè nguyên chất tăng 23,0%; sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác tăng 10,4%; sữa chua, sữa và kem len men hoặc axit hóa tăng 8,7%; cấu kiện làm sẵn cho xây dựng tăng 1,7% Một số ngành có chỉ số tiêu thụ giảm: Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu giảm 14,3%; gạch xây dựng giảm 12,0%; đường giảm 10,9%; xi măng giảm 8,1% Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 01/9/2017 tăng 384,5% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó một số ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm: Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa tăng 347,9%; gạch xây dựng tăng 114,9%; cấu kiện làm sẵn cho xây dựng tăng 53,0%; sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác tăng 17,1%; chè nguyên chất giảm 39,7%; xi măng giảm 2,2%; riêng sản phẩm đường và các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu có chỉ số tồn kho tăng cao so với mức tăng chung, tăng 569,4% và 541,7% Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/9/2017 tăng 11,1% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 18,0%; doanh nghiệp ngoài nhà nước giảm 3,4%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm 51,4% (giảm ở ngành khai khoáng)

3 Hoạt động dịch vụ

a Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Tổng mức bán lẻ hàng hoá tháng 3/2018 ước tính đạt 1.579.253 triệu đồng, tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước Các nhóm ngành hàng so với cùng kỳ năm trước đều tăng, trong đó tăng cao nhất là nhóm

đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 12,4%; ô tô các loại tăng 12,0%; xăng, dầu các loại tăng 11,8%; lương thực, thực phẩm tăng 9,9%; sửa chữa xe có động

cơ, mô tô, xe máy và xe có động cơ tăng 9,8%; nhiên liệu khác (trừ xăng, dầu) tăng 9,2%; các nhóm ngành hàng khác tăng từ 4,4% đến 8,8%

Tổng mức bán lẻ hàng hóa quý I năm nay ước tính đạt 4.709.747 triệu đồng, tăng 9,0% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Nhóm đá quý, kim loại

Trang 19

quý và sản phẩm tăng 15,9%; lương thực, thực phẩm tăng 10,7%; hàng hóa khác tăng 9,6%; các nhóm ngành hàng khác tăng từ 4,5% đến 8,8%

b Doanh thu hoạt động dịch vụ

Doanh thu hoạt động dịch vụ tháng 3/2018 ước tính đạt 433.704 triệu đồng, tăng 1,7% so với tháng trước và tăng 7,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 13.685 triệu đồng, tăng 10,2% và tăng 8,7%; doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 136.658 triệu đồng, tăng 3,7% và tăng 10,1%; doanh thu du lịch lữ hành đạt 418 triệu đồng, tăng 1,2% và giảm 63,1% (chủ yếu

do công ty TNHH một thành viên Thương mại, du lịch Sầm Nưa và công ty TNHH một thành viên Du lịch Chiềng Khoa hiệu quả kinh doanh thấp, chuyển sang hoạt động ngành nghề khác); doanh thu dịch vụ khác đạt 282.943 triệu đồng, tăng 0,4% và tăng 5,9%

Tính chung quý I năm nay, doanh thu hoạt động dịch vụ đạt 1.290.090 triệu đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Dịch vụ lưu trú tăng 7,4%;

ăn uống tăng 9,5%; du lịch lữ hành giảm 66,4%; dịch vụ khác tăng 5,7%

Doanh thu vận tải hành khách tháng 3/2018 ước tính đạt 26.214 triệu đồng, giảm 1,8% so với tháng trước và tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước Tính chung quý I, doanh thu vận tải hành khách đạt 80.671 triệu đồng, tăng 6,3%, trong đó doanh thu vận tải hành khách đường bộ 78.169 triệu đồng, tăng 6,4%

so với cùng kỳ năm 2017

Vận tải hàng hóa tháng 3/2018 ước tính đạt 400 nghìn tấn và 44.736 nghìn tấn.km, so với tháng trước tăng 4,5% và tăng 4,4% (sau Tết nhu cầu vận chuyển hàng hóa phục vụ sản xuất và các công trình xây dựng cơ bản tăng cao), so với cùng kỳ năm trước tăng 8,2% và tăng 9,4% Tính chung quý I, vận tải hàng hóa đạt 1.172 nghìn tấn, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm trước và 132.079 nghìn

Trang 20

tấn.km, tăng 5,9%, trong đó vận tải hàng hóa đường bộ ước đạt 1.157 nghìn tấn, tăng 5,6% và 131.716 nghìn tấn.km, tăng 5,9%

Doanh thu vận tải hàng hóa tháng 3 ước tính đạt 135.739 triệu đồng, tăng 4,5% so với tháng trước và tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước Tính chung quý I năm nay, doanh thu vận tải hàng hóa đạt 401.758 triệu đồng, tăng 8,1%, trong đó doanh thu vận tải hàng hóa đường bộ 400.162 triệu đồng, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm 2017

Doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 3 ước tính đạt 3.932 triệu đồng, tăng 5,0% so với tháng trước và tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước Tính chung quý I, doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 11.437 triệu đồng, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó doanh thu bốc xếp hàng hóa đạt 58 triệu đồng, giảm 97,5%; doanh thu hoạt động khác 11.379 triệu đồng, tăng 42,5%

d Bưu chính viễn thông

Hoạt động bưu chính viễn thông duy trì bảo đảm thông suốt, an toàn, chất lượng ngày một nâng lên, phục vụ kịp thời, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh Số thuê bao điện thoại toàn tỉnh có đến tháng 3/2018 ước tính đạt 947.044 thuê bao, giảm 5,0% so với cùng kỳ năm trước, trong đó số thuê bao di động đạt 898.242 thuê bao, giảm 5,1%; thuê bao cố định đạt 48.802 thuê bao, giảm 4,1% Số thuê bao Internet ước đạt 71.695 thuê bao (trong đó phát triển mới 450 thuê bao), tăng 21,5% so với cùng kỳ năm trước Tổng doanh thu bưu chính viễn thông ước đạt 204.000 triệu đồng, giảm 1,8% so với cùng kỳ năm trước

4 Vốn đầu tư

Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn quý I năm nay ước tính đạt 2.635.094 triệu đồng, đạt 18,2% kế hoạch năm và tăng 5,5% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Vốn khu vực nhà nước 852.152 triệu đồng, tăng 14,6%; khu vực ngoài nhà nước 1.781.942 triệu đồng, tăng 1,5%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.000 triệu đồng, cùng kỳ năm trước không phát sinh

Trong vốn đầu tư của khu vực nhà nước, vốn từ ngân sách nhà nước thực hiện 554.152 triệu đồng, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Vốn trung ương quản lý đạt 55.000 triệu đồng, tăng 3,1%; vốn địa phương quản lý đạt 499.152 triệu đồng, tăng 13,2%, trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh 384.657 triệu đồng, tăng 12,8%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 114.495 triệu đồng, tăng 14,5%

Trang 21

Trong vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước, vốn của các tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước 678.042 triệu đồng, tăng 4,3%; vốn đầu tư của dân cư 1.103.900 triệu đồng, giảm 0,1% so với cùng kỳ năm trước

Xét theo khoản mục đầu tư, vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản đạt 1.951.865 triệu đồng, tăng 5,4%; vốn đầu tư mua sắm tài sản cố định dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ bản 341.108 triệu đồng, tăng 7,3%; vốn sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định 227.537 triệu đồng, tăng 6,7%; vốn bổ sung vốn lưu động 93.885 triệu đồng, tăng 21,0% và vốn đầu tư khác 20.699 triệu đồng, giảm 45,7%

Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn quý I năm nay tăng khá so với cùng kỳ năm trước do tiến độ thực hiện các dự án đã được đẩy nhanh so với cùng kỳ, UBND các cấp đã chủ động xây dựng phương án và tiến hành phân bổ vốn sớm tạo điều kiện để các chủ đầu tư thực hiện các dự án được giao, tuy nhiên do trong kỳ có kỳ nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài nên khối lượng thực hiện các dự án chưa nhiều, vốn đầu tư thực hiện so với kế hoạch năm đạt thấp Để tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch vốn đầu tư năm 2018, cần tiếp tục rà soát, phân bổ kịp thời và tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đã được UBND tỉnh giao; các đơn vị được giao làm chủ đầu tư cần bám sát kế hoạch vốn, nhanh chóng hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục đầu tư theo quy định đối với các dự án có kế hoạch khởi công mới năm 2018; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai, thực hiện đối với các dự

án chuyển tiếp, thực hiện các thủ tục tạm ứng, giải ngân và thanh quyết toán theo quy định

5 Tài chính ngân hàng

a Thu, chi ngân sách nhà nước

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tháng 3 ước tính đạt 1.663,8 tỷ đồng, tăng 70,3% so với tháng trước và tăng 98,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Thu cân đối ngân sách nhà nước đạt 757,5 tỷ đồng, tăng 86,0% và tăng 2,0 lần; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 906,3 tỷ đồng, tăng 59,0% và tăng 54,4%

Tính chung 3 tháng đầu năm, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước tính đạt 3.664,2 tỷ đồng, bằng 27,4% so với dự toán năm và giảm 0,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Thu cân đối ngân sách nhà nước đạt 1.617,9 tỷ đồng, bằng 35,3% và tăng 117,1%; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 2.046,3 tỷ đồng, bằng 23,3% và giảm 30,3% Trong thu cân đối ngân sách nhà nước, thu

Trang 22

nội địa ước đạt 1.200,0 tỷ đồng, bằng 27,0% và tăng 93,5%; thu hải quan ước đạt 13,2 tỷ đồng, bằng 36,5% và giảm 55,8%

Tổng chi ngân sách nhà nước tháng 3 ước tính đạt 1.029,4 tỷ đồng, giảm 16,2% so với tháng trước và tăng 20,0% so với cùng kỳ năm trước Tính chung quý I, tổng chi ngân sách nhà nước ước đạt 2.905,0 tỷ đồng, bằng 22,2% dự toán năm và tăng 21,1% so với cùng kỳ năm trước, đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, đối ngoại và nhiệm vụ phát sinh theo chỉ đạo của UBND tỉnh, cụ thể: Chi thường xuyên đạt 1.951,1 tỷ đồng, bằng 21,8% và tăng 13,2%; chi đầu tư phát triển đạt 539,9 tỷ đồng, bằng 35,0%

và tăng 10,4%; chi chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ mục tiêu đạt 198,0 tỷ đồng, bằng 20,0% và tăng 121,3%

b Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn ổn định, tổng thu tiền mặt qua quỹ ngân hàng quý I ước thực hiện 25.776 tỷ đồng, tổng chi tiền mặt ước thực hiện 26.208 tỷ đồng, bội chi 432 tỷ đồng So với cùng kỳ năm trước tổng thu tiền mặt tăng 11,6%, tổng chi tiền mặt tăng 12,7%

Dư nợ tín dụng ước đạt 29.500 tỷ đồng, tăng 16,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó dư nợ ngắn hạn ước đạt 13.000 tỷ đồng, tăng 20,8%; dư nợ trung dài hạn ước đạt 16.500 tỷ đồng, tăng 14,1% Trong tổng dư nợ, dư nợ cho vay các đối tượng chính sách đến 28/02/2018 là 3.510 tỷ đồng, chiếm 11,9%; nợ xấu toàn địa bàn là 382 tỷ đồng, chiếm 1,3%

Huy động vốn tại địa phương ước đến hết tháng 3 đạt 15.700 tỷ đồng, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tiền gửi tiết kiệm 12.600 tỷ đồng, tăng 15,7%; tiền gửi các tổ chức kinh tế 3.000 tỷ đồng, tăng 11,0%; tiền gửi giấy

tờ có giá 100 tỷ đồng, tăng 102,8%

6 Xuất nhập khẩu hàng hóa

a Xuất khẩu hàng hóa

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 3 ước tính đạt 302,9 nghìn USD, giảm 19,3% so với tháng trước, giảm chủ yếu ở mặt hàng chè xuất khẩu đạt 214,5 nghìn USD, giảm 26,6%; xuất khẩu lõi ngô ép không phát sinh; bên cạnh

đó một số mặt hàng xuất khẩu tăng như: Xuất khẩu ngô giống đạt 84,6 nghìn USD, tăng 20,0%; xuất khẩu xi măng đạt 3,8 nghìn USD, tăng 72,7% So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất khẩu tháng 3 tăng 88,6%, chủ yếu do xuất khẩu chè tăng 90,3% (mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn với 70,8% trong kim

Trang 23

ngạch xuất khẩu); xuất khẩu ngô giống tăng 91,0%; xuất khẩu xi măng tăng 5,6% Thị trường xuất khẩu chủ yếu trong tháng: Apganixtan, Lào, Đài Loan Tính chung quý I năm nay, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước đạt 1.181,0 nghìn USD, tăng 7,1% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu do xuất khẩu ngô giống đạt 225,6 nghìn USD, tăng 95,2%; xuất khẩu tơ tằm đạt 112,2 nghìn USD, cùng kỳ năm trước không phát sinh; tuy nhiên có một số mặt hàng xuất khẩu giảm mạnh như xuất khẩu chè đạt 808,6 nghìn USD, giảm 14,5%; xuất khẩu lõi ngô ép đạt 21,2 nghìn USD, giảm 11,7%; xuất khẩu xi măng đạt 13,4 nghìn USD, giảm 22,1% Thị trường xuất khẩu 3 tháng đầu năm, Apganixtan là thị trường lớn nhất với kim ngạch đạt 782,0 nghìn USD; tiếp đến là Lào đạt 239,0 nghìn USD; Ấn Độ đạt 112,2 nghìn USD; Đài Loan đạt 26,6 nghìn USD; Hàn Quốc 21,2 nghìn USD

b Nhập khẩu hàng hóa

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 3 ước tính đạt 1.552,1 nghìn USD, tăng 16,2% so với tháng trước, trong đó các mặt hàng nhập khẩu đều tăng, nhập khẩu phân bón tăng 25,0%; nhập khẩu máy móc thiết bị tăng 17,4%; nhập khẩu

cỏ Anphapha tăng 1,3% So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 3 giảm 21,1%, chủ yếu do nhập khẩu phân bón giảm 72,9%; nhập khẩu máy móc thiết bị giảm 4,7% (mặt hàng này chiếm tới 81,8% trong kim ngạch nhập khẩu); nhập khẩu cỏ Anphapha giảm 1,9%

Tính chung quý I, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước đạt 4.032,1 nghìn USD, giảm 6,1% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu do nhập khẩu phân bón giảm 41,8%; bên cạnh đó một số mặt hàng nhập khẩu tăng như: Nhập khẩu cỏ Anphapha tăng 5,6%; nhập khẩu máy móc thiết bị tăng 3,1%

7 Chỉ số giá

a Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3/2018 so với tháng trước giảm 0,43%, trong đó khu vực thành thị giảm 0,41%, khu vực nông thôn giảm 0,44%, do sau Tết nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của nhân dân giảm mạnh Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ, 04 nhóm có chỉ số giá giảm so với tháng trước: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 1,05% (lương thực giảm 0,66%; thực phẩm giảm 1,39%); giao thông giảm 0,53% (chủ yếu do nhóm hàng xăng, dầu giảm 1,31% theo Quyết định điều chỉnh giá xăng, dầu vào ngày 21/02/2018 của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, bình quân giá xăng giảm 282 đồng/lít; dầu giảm

Trang 24

180 đồng/lít); văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,14% (chủ yếu do hoa tươi sau Tết giảm mạnh 16,1%); hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,01% (chủ yếu do đồ trang sức giảm 0,34% bởi ảnh hưởng của giá vàng trong nước giảm) 02 nhóm

có chỉ số giá tăng: Nhà ở, điện, nước, chất đốt, vật liệu xây dựng tăng 0,09% (chủ yếu do giá vật liệu xây dựng tăng); thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,05% Các nhóm hàng hóa và dịch vụ còn lại có chỉ số giá tương đương tháng trước Chỉ số giá tiêu dùng bình quân quý I năm nay tăng 1,00% so với bình quân cùng kỳ năm 2017, do một số nguyên nhân chủ yếu sau: Thực hiện Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07/12/2017 về việc Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 01/01/2018; thực hiện lộ trình tăng học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; thực hiện điều chỉnh tăng giá dịch vụ y tế theo Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh; giá xăng, dầu được điều chỉnh tăng mạnh 2 lần và giảm nhẹ 1 lần làm cho giá xăng dầu bình quân quý I tăng 3,81% so với cùng kỳ năm trước; giá vật liệu xây dựng tăng 2,02% do nhu cầu tiêu dùng tăng

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2018 tăng 0,26% so với tháng 12/2017 và tăng 0,92% so với cùng kỳ năm trước Dự báo tháng 4/2018 giá cả thị trường tăng nhẹ

b Chỉ số giá vàng và đô la Mỹ

Chỉ số giá vàng tháng 3/2018 giảm 0,45% so với tháng trước, tăng 0,80%

so với tháng 12/2017 và giảm 0,16% so với cùng kỳ năm trước, giá vàng 99,99% bán ra bình quân trong tháng là 3.684.400 đồng/chỉ

Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 3/2018 tăng 0,20% so với tháng trước, tăng 0,16% so với tháng 12/2017 và giảm 0,23% so với cùng kỳ năm trước

8 Vấn đề xã hội

a Dân số

Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2017 đạt 1.226,0 nghìn người, tăng 1,5% (17,7 nghìn người) so với cùng kỳ năm trước, bao gồm dân số thành thị 167,3 nghìn người, chiếm 13,6%; dân số nông thôn 1.058,7 nghìn người, chiếm 86,4%; dân số nam 616,8 nghìn người, chiếm 50,3%; dân số nữ 609,2 nghìn người, chiếm 49,7% Tỷ suất sinh thô 17,9‰; tỷ suất chết thô 4,0‰; tỷ lệ tăng

tự nhiên 13,9‰

b Đời sống dân cư và bảo đảm an sinh xã hội

Trang 25

nghìn đồng, khu vực doanh nghiệp nhà nước 5.600 nghìn đồng, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 3.800 nghìn đồng và doanh nghiệp ngoài nhà nước 3.400 nghìn đồng

Đời sống dân cư nông thôn được cải thiện nhưng còn thiếu bền vững, tình trạng thiếu đói giáp hạt vẫn xảy ra, cao điểm trong tháng 02/2018 trên địa bàn tỉnh có 6/12 huyện, thành phố xảy ra thiếu đói giáp hạt là huyện Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, Mộc châu với 5.276 hộ và 22.288 nhân khẩu, chiếm 1,92% số hộ và 1,82% số nhân khẩu toàn tỉnh, những hộ thiếu đói chủ yếu là thiếu gạo, không có đói gay gắt; UBND các huyện đã hỗ trợ 290,79 tấn gạo, còn lại dân tự vay nhau để khắc phục thiếu đói

Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh năm 2017: Số hộ nghèo chiếm 29,22%, trong đó thành thị chiếm 3,24%, nông thôn 34,05%; hộ cận nghèo chiếm 11,23%

Công tác an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, cho vay vốn phát triển sản xuất, cho vay hỗ trợ lãi suất, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo và các đối tượng chính sách tiếp tục được các cấp chính quyền địa phương, cơ quan chức năng quan tâm chỉ đạo, phối hợp thực hiện Năm 2018 UBND tỉnh tiếp tục đầu tư từ nguồn ngân sách cho các chương trình trọng điểm

340 tỷ đồng Từ đầu năm đến nay ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện các chương trình cho vay đối với 1.219 lượt hộ với tổng số tiền 35.189 triệu đồng Công tác an sinh xã hội trong dịp Tết Nguyên đán được quan tâm, tổng số suất quà đã trao tặng 39.083 suất với tổng trị giá 15.453 triệu đồng; tỉnh đã hỗ trợ 148,81 tấn gạo cho các hộ có nguy cơ đói trong dịp Tết Nguyên đán

Cũng tính từ đầu năm đến nay đã tiếp nhận và chuyển giao quà tặng của UBND Thành phố Hà Nội hỗ trợ xây nhà ở cho 50 hộ, trị giá 02 tỷ đồng và UBMTTQ Thành phố Hồ Chí Minh với 1.000 suất quà, trị giá 300 triệu đồng cho các đối tượng nghèo bị thiệt hại do mưa lũ trên địa bàn tỉnh; Ban vận động

"Vì người nghèo" Trung ương tặng 33 con bò giống sinh sản cho 33 hộ gia đình nghèo, đặc biệt khó khăn; Hội bảo trợ tàn tật trẻ mồ côi tỉnh trao tặng 39 xe lăn, trị giá 93 triệu đồng cho 39 người khuyết tật và 164 xe lăn, trị giá 246 triệu đồng cho 164 học sinh mồ côi và khuyết tật nhẹ; tặng 10.000 chiếc ghế cho nhà văn hóa dân cư các xã vùng biên giới; 200 suất học bổng, trị giá 100 triệu đồng cho học sinh trường PTDT nội trú; phối hợp với UBND các huyện Sốp Cộp, Phù Yên, Mộc Châu, Thuận Châu, Mường La làm nhà tình thương trợ giúp 12 người khuyết tật và khó khăn về nhà ở trị giá 439 triệu đồng; phối hợp với Quỹ Bảo trợ

Trang 26

trẻ em Việt Nam trao 20 suất học bổng và quà trị giá 26 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn xã biên giới của huyện Vân Hồ; công ty TNHH nhân thọ AIA Việt Nam trao tặng 30 xe đạp và quà cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn chương trình "Hành chính cuộc sống" năm 2018

Công tác dạy nghề tính đến 15/3 đã tuyển sinh đào tạo được 393 học viên, tốt nghiệp 495 người; tư vấn giới thiệu việc làm cho 1.101 lượt người, cung ứng

67 lao động cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; thông tin thị trường lao động cho 63.206 lượt người, cung cấp thông tin việc tìm người lên Website cho 2.594 người tiếp cận và thông tin người tìm việc cho 119 hồ sơ; xuất khẩu lao động 02 người sang thị trường Hàn Quốc; chuyển đổi và tạo việc làm mới cho khoảng 4.800 lao động

Thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh có 188/188

xã, trong đó 16 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 08 xã đạt 15-18 tiêu chí; 34 xã đạt

từ 10-14 tiêu chí; 130 xã đạt từ 5-9 tiêu chí

c Giáo dục và đào tạo

Trong quý I/2018, ngành Giáo dục đã tập trung chỉ đạo sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2017 - 2018; tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia THPT tại tỉnh, có 48 học sinh tham dự, 10 học sinh đạt giải; tổ chức kỳ thi học sinh giỏi THCS cấp tỉnh với 858 học sinh dự thi và 370 thí sinh đạt giải; tổ chức cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học cấp tỉnh, công nhận 02 giải nhất, 04 giải nhì, 18 giải ba và 32 giải khuyến khích, lựa chọn 06 dự án tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia, kết quả 01 dự

án đạt giải Nhì, 02 dự án đạt giải phụ

Kết thúc học kỳ I năm học 2017 - 2018, kết quả chất lượng giáo dục các cấp học trong tỉnh có chuyển biến tốt, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực, văn hóa khá, giỏi tăng so với năm học trước, cụ thể: Đối với cấp mầm non, 100% trẻ được học 2 buổi/ngày theo Chương trình giáo dục mầm non Đối với cấp tiểu học, môn tiếng Việt hoàn thành tốt 27,6%, hoàn thành 68,6%, chưa hoàn thành 3,8%; môn Toán hoàn thành tốt 32,5%, hoàn thành 64,1%, chưa hoàn thành 3,4% Đối với cấp trung học cơ sở, 7,1% xếp loại học lực giỏi; 39,3% học lực khá; 50,6% học lực trung bình; 3,0% học lực yếu, kém Đối với cấp trung học phổ thông: 6,3% học lực giỏi; 46,6% học lực khá; 45,2% học lực trung bình; 1,9% học lực yếu, kém Đối với giáo dục thường xuyên: 0,4% học lực giỏi; 18,5% học lực khá; 73,5% học lực trung bình; 7,6% học lực yếu, kém

Trang 27

Ngành Y tế tăng cường chỉ đạo về công tác phòng chống dịch bệnh, thực hiện tốt việc theo dõi, giám sát, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh, đặc biệt là sốt xuất huyết, dịch sởi, tiêu chảy cấp, cúm A(H7N9) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất

và mùa lễ hội 2018 Trong quý xảy ra 01 vụ dịch quai bị với 21 ca mắc bệnh; 41 người nhiễm HIV; 21 trường hợp tử vong do AIDS; 325 trường hợp ngộ độc thực phẩm, không có tử vong

Chỉ đạo các đơn vị tổ chức tốt công tác khám, điều trị, cấp cứu, tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ Trong quý tổng số lượt khám bệnh tại các cơ sở y

tế là 347.559 lượt; số bệnh nhân điều trị nội trú 40.244 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú 189.950; số bệnh nhân chuyển tuyến 20.162 lượt, trong đó chuyển

về Trung ương 1.743 lượt Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về lĩnh vực y tế Triển khai Chiến dịch truyền thông bảo đảm an toàn thực phẩm dịp Tết Nguyên đán từ ngày 10/01/2015 đến 30/3/2015; tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh trước, trong và sau Tết; đặc biệt lưu ý các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm phục vụ tết như: bánh, mứt, kẹo, bia rượu, nước giải khát, thịt, thực phẩm chế biến sẵn (giò, chả, nem chạo, ), kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các chất phụ gia trong chế biến thực phẩm, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương nhằm giảm tối đa số vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trong dịp tết Tăng cường kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quy mô lớn, tại các chợ đầu mối, các điểm diễn ra những hoạt động văn hóa (hoạt động mừng xuân Ất Mùi, hội chợ xuân…)

e Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày

lễ lớn và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên truyền công tác trồng và bảo vệ rừng, công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống ma túy, phòng chống tham nhũng, lãng phí Trong quý I/2018 đã phục vụ chiếu phim 934 buổi cho 377.000 lượt người xem; tuyên truyền 36 buổi phục vụ trên 36.000 lượt người nghe, xem; phục vụ 91.790 lượt khách tham quan tại Bảo tàng tỉnh và các điểm di tích; tổ chức các chương trình nghệ thuật "Sắc xuân Sơn La" và "Bản tình ca bên Sông Đà", "Hoa đào vùng cao", "Bản tình ca mùa xuân", "Khúc giao mùa", "Vì biển đảo thân

Trang 28

yêu", mừng Đảng, mừng xuân 2018 và kỷ niệm 50 năm chiến thắng Mậu Thân;

tổ chức Gameshow "Về bản em" tại các huyện, thành phố; trưng bày triển lãm

180 ảnh tư liệu chủ đề: "Biển đảo và người chiến sỹ Hải quân; Sơn La chung sức xây dựng và bảo vệ chủ quyền biên giới biển đảo của Tổ quốc"; triển lãm ảnh tuyên truyền kỷ niệm 50 năm "cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

1968 - bước ngoặt lịch sử" tại Trung tâm Văn hóa tỉnh; triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu "Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - những bằng chứng lịch

sử và pháp lý" tại huyện Mường La, Mai Sơn và Yên Châu; tổ chức thành công tuần văn hóa, thể thao và du lịch tại huyện Quỳnh Nhai; trao Giấy chứng nhận di sản văn hóa phi vật thể quốc gia cho Lễ Pang A của người La Ha

Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức Lễ khai mạc Đại hội TDTT tỉnh Sơn La lần thứ VIII năm 2018; tổ chức thành công giải bóng chuyền nam, nữ (môn thi đấu trước Đại hội)

Duy trì công tác huấn luyện, quản lý các đội tuyển tỉnh (36 VĐV), đội năng khiếu (30 VĐV), đội tuyển tập trung tại Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh (56 VĐV)

Phát thanh tiếng phổ thông thực hiện 276 chương trình, sử dụng 1.738 tin, bài, phóng sự và 290 chuyên đề, chuyên mục; tiếng dân tộc 360 chương trình, sử dụng 1.677 tin, bài, phóng sự, gương người tốt, việc tốt, 300 chuyên đề, chuyên mục

Truyền hình tiếng phổ thông thực hiện 815 chương trình, sử dụng 3.038 tin, bài, phóng sự, gương người tốt, việc tốt và 675 chuyên đề, chuyên mục; tiếng dân tộc 204 chương trình, sử dụng 1.607 tin, bài, phóng sự, gương người tốt, việc tốt, 102 chuyên đề, chuyên mục; 24 chương trình cộng tác với VTV

g Công tác phòng chống ma tuý

Theo báo cáo của Ban chỉ đạo 2968 đến ngày 15/3/2018 toàn tỉnh có 8.823 người nghiện ma tuý đang trong diện quản lý, trong đó có 1.789 người đang cai nghiện tập trung tại các Trung tâm giáo dục lao động (1.764 trường hợp cưỡng chế, 08 tự nguyện, 17 hỗ trợ cắt cơn), 06 người đang quản lý tại cơ sở quản lý sau cai, 1.362 người đang điều trị bằng Methadone

Trong quý I, toàn tỉnh phát hiện, bắt giữ 300 vụ, 405 đối tượng; triệt xoá 32 điểm, 34 đối tượng có liên quan đến ma tuý; vận động, bắt 03 đối tượng truy nã

về ma tuý Hiện trên địa bàn tỉnh còn 16 điểm, 67 đối tượng có biểu hiện bán lẻ, chứa chấp, tổ chức sử dụng ma túy ở 38 tổ, bản thuộc 25 xã, thị trấn

Trang 29

Trong tháng (từ 16/2 đến 15/3), trên địa bàn tỉnh xảy ra 19 vụ tai nạn, va chạm giao thông làm chết 12 người và bị thương 17 người So với cùng kỳ năm trước số vụ tai nạn tăng 07 vụ, số người chết tăng 08 người, số người bị thương tăng 01 người

Tính chung 3 tháng đầu năm, trên địa bàn tỉnh xảy ra 37 vụ tai nạn, va chạm giao thông làm chết 27 người và bị thương 26 người So với cùng kỳ năm trước số vụ tai nạn tăng 02 vụ, số người chết tăng 07 người, số người bị thương giảm 08 người

i Thiện hại do thiên tai

Trong 3 tháng đầu năm 2018, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra rét đậm, rét hại cùng mưa đá, gió lốc gây thiệt hại về người và tài sản, sản xuất của nhân dân, cụ thể: 03 người bị thương; 01 ha lúa, 13 ha hoa màu, 210 ha cây ăn quả bị hư hỏng; 16.901 cây ăn quả và cây cà phê bị gãy đổ; 1.177 con gia súc, gia cầm chết (trâu, bò 677 con, lợn 225 con, dê 61 con, gia cầm 214 con); 110 lồng bè và 14,2 tấn thủy sản bị thiệt hại; 1.804 nhà ở bị tốc mái; 06 điểm trưởng, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa bị hư hại ước giá trị thiệt hại 23.918 triệu đồng Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện Mộc Châu đã hỗ trợ 02 gia đình tại xã Hua Păng có nhà

bị sập, hư hỏng nặng mỗi hộ 05 triệu đồng

k Bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ

Trong tháng 02/2018, cơ quan chức năng đã phát hiện, xử lý 24 vụ với 24 đối tượng vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, khai thác khoáng sản trái phép, hủy hoại rừng Tính chung quý I năm nay đã phát hiện, xử lý 102 vụ với 101 đối tượng vi phạm các quy định trên Trong tháng, trên địa bàn tỉnh xảy ra 04 vụ cháy, nổ làm 01 người chết, thiệt hại ước tính 234 triệu đồng Tính chung quý I, xảy ra 10 vụ cháy, nổ làm

01 người chết, thiệt hại ước tính 1.633 triệu đồng So với cùng kỳ năm trước, số

vụ cháy, nổ giảm 28,6%, số người chết tương đương và thiệt hại ước tính giảm 32,5%

Khái quát lại, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh quý I năm 2018 mặc dù gặp khó khăn nhưng có chuyển biến tích cực; sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản được duy trì ổn định; hệ thống kết cấu hạ tầng tiếp tục được cải thiện; thị trường hàng hoá phát triển, cân đối cung cầu và lưu thông hàng hoá thông suốt; môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện; số doanh nghiệp thành lập mới tăng nhanh; công tác an sinh xã hội được quan tâm thực hiện và đạt kết quả nhất định, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, hỗ trợ mở rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, tạo việc làm, tăng thu nhập; các

Trang 30

hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao có nhiều tiến bộ Tuy nhiên bên cạnh kết quả quan trọng đạt được, kinh tế của tỉnh đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: Cơ sở hạ tầng còn thiếu và yếu; năng suất lao động và sức cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực, các thành phần kinh tế chưa đạt hiệu quả cao; thu ngân sách đạt thấp so với dự toán giao; tiến độ triển khai thực hiện một số chương trình, dự án, giải ngân thanh toán một số nguồn vốn còn chậm, chính sách thu hút đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn nhà đầu tư, việc huy động các nguồn vốn đầu tư

xã hội hóa còn hạn chế; đời sống nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng cao biên giới và vùng tái định cư còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng thiếu đói giáp hạt vẫn xảy ra với số hộ và số nhân khẩu thiếu đói tăng so với cùng kỳ năm trước; cuộc sống nhân dân vùng lũ tuy đã ổn định bước đầu song vẫn cần tập trung nguồn lực để khôi phục cơ sở hạ tầng, ổn định đời sống sản xuất, nhất là các huyện Mường La, Phù Yên, Vân Hồ

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

1 Đánh giá nhu cầu thị trường cây ăn quả:

Sản xuất rau, cây ăn trái hướng đến thị trường: Thị trường quốc tế và

trong nước ngày càng lớn, khả năng phát triển nhiều, vấn đề đặt ra là sản xuất ra các loại rau quả có sức cạnh tranh bảo đảm áp dụng đúng tiêu chuẩn quốc tế về thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và bảo đảm VSATTP, mặt khác phải tổ chức lại sản xuất hình thành chuỗi sản xuất hợp lý phù hợp với tình hình thực tế ở nước ta hiện nay mới có thể nâng cao được hiệu quả sản xuất, tăng được thu nhập cho người trồng rau quả Cả 2 vấn đề này ở Việt Nam vẫn còn rất nhiều hạn chế, việc áp dụng GAP với các loại cây ăn quả mới chỉ dừng lại ở mức hướng đến qui trình GAP, chưa áp dụng đầy đủ các qui trình GAP, nhà nhập khẩu nước ngoài chưa tin nên họ thường trực tiếp kiểm tra và cấp số mã xuất khẩu ví dụ tháng 7/2008 Mỹ công bố chấp nhận 117,7 ha thanh long ở Bình Thuận đạt tiêu chuẩn Euro GAP được xuất khẩu vào Mỹ

Trang 31

Hiện tại Việt Nam có khả năng cung cấp một khối lượng trái cây rất lớn

nhưng hầu như chưa có công ty thu mua ở địa phương, hầu hết việc xuất khẩu

đều do các Nhà vườn tự cố gắng tìm kiếm thị trường do đó các nhà xuất khẩu

của Việt Nam vẫn chưa có khả năng giải quyết các đơn hàng lớn, chỉ giải quyết

được các đơn hàng nhỏ bé Vì vậy các nhà nhập khẩu nước ngoài phải trực tiếp

đến nhà vườn thu mua rồi đóng gói, bảo quản và vận chuyển về nước Đây là

hạn chế chính đối với xuất khẩu trái cây Việt Nam

Việc chế biến bảo quản rau quả sau thu hoạch cũng còn rất hạn chế Cả

nước hiện có 100 cơ sở chế biến rau quả quy mô công nghiệp với công suất

300.000 tấn/năm trong đó 50% là cơ sở chế biến đóng hộp Hiên nay mới chỉ có

khoảng 30% sản lượng đáp ứng được tiêu chuẩn GP và VSATTP đạt tiêu chuẩn

xuất khẩu

Có thể nâng lên 70 – 80% nếu có đầu tư vốn cho việc chế biến bảo quản

trái cây sau thu hoạch Công nghệ đóng gói bảo quản còn sơ sài lạc hậu so với

các nước trong vùng Mặt khác sự liên kết giữa nông dân với nông dân, giữa

nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo nên mất thế cạnh tranh Ngoài ra, nông

dân sản xuất CĂQ còn phải đối mặt với cạnh tranh ngay tại sân nhà Một số

người dân có thu nhập cao lại có tâm lý ưa chuộng dùng trái cây ngoại của Thái,

của Úc, Newzealand do chất lượng VSATTP của họ bảo đảm hơn Thêm vào đó

giá thành hợp lý hợp nhất lại là trái cây Trung Quốc

Để rau quả Việt Nam có thể phát triển ra thị trường thế giới Nhà nước phải

có những sự trợ giúp tích cực để hình thành nên các HTX tổ chức sản xuất

chuyên canh và áp dụng kỹ thuật sản uất hiện đại, tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp thu mua, làm đầu mối giao nhận sản phẩm rau quả của nông dân

Trang 32

Từ năm 2014 rau quả Việt Nam đã xuất khẩu vào 60 quốc gia, vùng lãnh thổ Bộ Nông nghiệp & PTNT đã lập Ban chỉ đạo thị trường do 1 Thứ trưởng phụ trách, Cục BVTV là cơ quan thường trực Ban đã rốt ráo cử nhiều đoàn ra nước ngoài đàm phán, trao đổi, thương lượng với các cơ quan kiểm dịch thực vật quốc tế kết quả nhiều thị trường khó tính cũng đã chấp nhận mở cửa cho rau quả Việt Nam Ngay cả thị trường khó tính nhất là Newzealand cũng đã chấp nhận nhập thanh long, xoài của Việt Nam

Mở được thị trường tuy khó nhưng giữ được thị trường còn khó hơn ngoài việc phải áp dụng đúng quy trình sản xuất theo GAP còn phải khống chế được một số sâu bệnh nhiệt đới Với sản xuất Thanh Long xuất khẩu là phải kiểm soát được bệnh đốm nâu với nhãn phải kiểm soát được bệnh chổi rồng và kiểm soát nhiễm dòi phương đông đối với các loại quả

Mặt khác các nhà xuất khẩu Việt Nam phải tìm hiểu thị hiếu thị trường nước nào thích loại quả gì và biết hàng rào kỹ thuật của họ để xử lý thích ứng Việc này các nhà xuất khẩu nên tìm hiểu qua cơ quan thương vụ của các sứ quán

sở tại

2 Đánh giá nhu cầu thị trường rau:

Theo thống kê của FAO (2015): Năm 1980, toàn thế giới sản xuất được

375 triệu tấn rau, năm 1990 là 441 triệu tấn, năm 1997 là 596,6 triệu tấn và năm

2001 đã lên tới 678 triệu tấn

Bảng Sản lượng rau của một số nước sản xuất chính (triệu tấn)

1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Trung Quốc 92 94 96 102 122 129 136 138 140 142

Mexico 181 197 250 300 400 450 500 560 560 560 Thái Lan 925 930 980 950 970 970 977 998 998 1015

Nguồn : FAO

Mặt khác, theo FAO nhu cầu tiêu thụ rau quả trên thị trường thế giới tăng khoảng 3,6%/năm trong khi khả năng tăng trưởng sản xuất chỉ 2,6%/năm có nghĩa là cung chưa đủ cầu

Trang 33

Theo Bộ Nông nghiệp Bang New South Wales, Australia cho biết, rau, hoa, quả là mặt hàng nông sản lớn nhất hàng năm nhập vào các quốc gia trong WTO, với thị trường trị giá gần 103 tỷ USD, gấp 10 lần so với lúa gạo (khoảng 9,2 tỷ USD)

Thế nhưng, cơ cấu lại rất bất hợp lý, lúa chiếm 74% diện tích canh tác; trái cây, rau quả và hoa chỉ chiếm 15% diện tích Mặt khác, mức độ đầu tư về nhân lực, nghiên cứu, đất đai và lao động của ngành rau quả, hoa, trái cây cũng kém

xa so với lúa gạo

Kim ngạch xuất khẩu nông sản ở thị trường thương mại thế giới WTO với

số dân gần 5 tỷ người trị giá khoảng 635 tỷ USD/năm trong đó rau quả là mặt hàng lớn nhất, chiếm thị phần 105 tỷ USD Trong khi lúa gạo, cà phê, cao su mỗi loại chỉ đạt 10 tỷ USD, mỗi năm thị trường EU nhập 80 triệu tấn trái cây tươi và 60 triệu tấn rau tươi, trong đó nhập từ các nước đang phát triển như Việt Nam khoảng 40%

3 Thị trường đối với thị trường cây dược liệu

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việc chăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến Y học cổ truyền hoặc thuốc từ dược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe Trong vài thập kỷ gần đây, các nước trên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm

có nguồn gốc thiên nhiên từ cây thuốc để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh Theo thống kê của WHO, ở Trung Quốc doanh số thị trường thuốc từ dược liệu đạt 26 tỷ USD (2008, tăng trưởng hàng năm đạt trên 20%), Mỹ đạt 17 tỷ USD (2004), Nhật Bản đạt 1,1 tỷ USD (2006), Hàn Quốc 250 triệu USD (2007), Châu

Âu đạt 4,55 tỷ Euro (2004), Tính trên toàn thế giới, hàng năm doanh thu thuốc từ dược liệu ước đạt khoảng trên 80 tỷ USD

Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là những nước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Bangladesh ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ở Châu Mỹ La tinh như Brasil, Uruguay Những nước nhập khẩu và tiêu dùng chủ yếu là những nước thuộc liên minh châu Âu (EU), chiếm 60% nhập khẩu của Thế giới Trung bình hàng năm các nước EU nhập khoảng 750 triệu đến 800 triệu USD dược liệu và gia vị Nguồn cung cấp dược liệu chính cho thị trường EU là Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Brazil, Đức

Trang 34

Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất) có

xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển Xu thế trên thế giới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hại hơn và ít tác dụng phụ hơn Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, .Ở Trung Quốc chi phí cho sử dụng Y học cổ truyền khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD Theo thống kê của WHO, những năm gần đây, nhiều nhà sản xuất đã có hướng đi mới là sản xuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hương liệu… Chính

vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc

Nước ta chủ yếu xuất dược liệu thô, ước tính 10.000 tấn/năm bao gồm các loại như: Sa nhân, Quế, Hồi, Thảo quả, Cúc hoa, Dừa cạn, Hòe, và một số loài cây thuốc mọc tự nhiên khác Bên cạnh đó một số hoạt chất được chiết xuất từ dược liệu cũng từng được xuất khẩu như Berberin, 16 Palmatin, Rutin, Artemisinin, tinh dầu và một vài chế phẩm đông dược khác sang Đông Âu và Liên bang Nga

4 Nhu cầu tiêu thụ nấm

Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm nay Hiện nay, người ta đã biết có khoảng 2.000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loại nấm ăn ngon và được nghiên cứu nuôi trồng nhân tạo Ở Việt Nam, tổng sản lượng các loài nấm ăn và dược liệu năm 2016 đạt trên 250.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 60 triệu USD chủ yếu là mộc nhĩ, nấm rơm, nấm

mỡ Ngược lại, chúng ta nhập khẩu khá nhiều loại nấm như: nấm đùi gà, nấm kim châm, trân châu, ngọc châm, linh chi, nấm hương, đông trùng hạ thảo… từ Trung Quốc, Đài Loan

Nhu cầu tiêu dùng nấm của các nước trên thế giới cần hơn 20 triệu tấn nấm một năm, tốc độ tăng 3,5% Thị trường tiêu thụ cao nhất là Mỹ, Nhật, Đài Loan

và các nước Châu Âu

Trang 35

Theo tài liệu nghiên cứu, nguồn nấm ngoài tự nhiên ở nước ta rất phong phú, ước tính số loài nấm có trên lãnh thổ Việt Nam có thể lên tới 72.000 loài, gấp 6 lần số loài thực vật bậc cao

Nước ta có tiềm năng lớn về sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu do có nguồn nguyên liệu trồng nấm phong phú (ước tính mỗi năm nước ta có 40 triệu tấn phế phẩm nông nghiệp và chỉ cần sử dụng 15% lượng phế thải đó sẽ có thể tạo ra 1000 Đôla Mỹ/năm), nguồn lao động nông thôn dồi dào, điều kiện thời tiết thuận lợi cho phát triển nhiều chủng loại nấm và có thể trồng nấm quanh năm Chính phủ đã đưa nấm vào Danh mục sản phẩm Quốc gia

Theo Cục Trồng trọt, mỗi năm ngành nông nghiệp thải ra khoảng 40 triệu tấn phế thải như rơm rạ, cùi bắp, mùn cưa Chỉ cần 15% phế thải dùng để trồng nấm thì Việt Nam có thể thu về khoảng 1 tỷ đô la Mỹ một năm Mỗi năm chúng

ta đã sản xuất được hơn 250.000 tấn nấm các loại nhưng lại không đủ nấm để xuất khẩu dù thị trường có nhu cầu tiêu thụ lớn

5 Xu hướng của du lịch trải nghiệm

Trên thế giới hình thức "du lịch trải nghiệm" này được được khai thác và phát triển khá lâu Trong nhiều năm trở lại đây hình thức du lịch hấp dẫn này cũng đang trở thành xu thế không chỉ của các bạn trẻ mà còn dành cho các gia đình ở mọi lứa tuổi Theo chia sẻ của các hướng dẫn viên du lịch thì du khách đi

du lịch theo hình thức du lịch trải nghiệm thích thú và lựa chọn nhiều hơn cả Vì

du khách không chỉ được đến những địa điểm mới với cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp mà du khách còn được quan sát ở cự ly gần, được trực tiếp hòa mình vào đời sống của người dân địa phương thông qua các hoạt động lao động như: bắt

cá, làm bánh, trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch hoa màu và thậm chí là nấu ăn , ngủ nghỉ tại nơi khám phá

Những chuyến đi như vậy thực sự mang lại những trải nghiệm vô cùng khó quên đối với tất cả mọi người Loại hình du lịch trải nghiệm này được nhiều người yêu thích cũng bởi vì đi du lịch mà không bị gò bó theo một chương trình khép kín hay đơn thuần là nghỉ dưỡng, ngủ và nghỉ như đi Tour du lịch truyền thống Không điều gì có thể tuyệt vời hơn khi bản thân chúng ta được nhìn, được ngắm, được cầm, nắm, được tận mắt chứng kiến và trải nghiệm mọi thứ

Và đặc biệt du lịch trải nghiệm còn mang đến cho du khách, đặc biệt là các lứa tuổi học trò những bài học bổ ích mang lại, từ những hoạt động dân dã, mang

Trang 36

đến sự gần gũi với cuộc sống bình yên trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ như hiện nay

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

1 Quy mô xây dựng Dự án:

Phạm vi khu vực nghiên cứu có diện tích khoảng 21.04 ha

2 Quy mô nhân lực:

Nhu cầu dự án cần khoản 50 - 80 lao động thường xuyên Công ty ưu tiên

sử dụng lao động địa phương, là người dân các bản lân cận vùng dự án, tạo điều kiện cho người dân có công ăn, việc làm, tăng thu nhập

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Địa điểm xây dựng: Xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Trang 37

I.2 Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

1 Giai đoạn xây dựng

- Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng được bán tại địa phương

- Một số trang thiết bị và máy móc chuyên dụng được cung cấp từ địa phương

2 Giai đoạn hoạt động

- Các máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của dự án sau này tương đối thuận lợi, hầu hết đều được bán tại địa phương Đồng thời, khu dự

án cũng tương đối gần Hà Nội nên rất thuận lợi cho việc mua máy móc, thiết bị

và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của dự án

Trang 38

- Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình hạ tầng trong khu vực dự án sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu để dự án đi vào sản xuất Nên việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm sẽ rất thuận lợi

- Điều kiện cung cấp nhân lực trong giai đoạn sản xuất: Sử dụng chuyên gia kết hợp với công tác đào tạo tại chỗ cho lực lượng lao động của khu sản xuất

Trang 39

DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án

2 Xây dựng công trình văn phòng m² 5.900

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Kỹ thuật trồng cây

1 Kỹ thuật trồng cây ăn quả

Trang 40

 Tiêu Chuẩn Chọn Giống:

Cây giống hồng giòn là cây ghép được trồng trong bầu PE hoặc ở dạng rễ trần Tiêu chuẩn cây giống cho trồng mới:

1 Chiều cao cây tính từ mặt bầu hoặc mặt

Ngày đăng: 06/07/2018, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w