Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh họcChỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học Chỉ thị sinh học
Trang 1CHỈ THỊ SINH HỌC (BIOINDICATOR)
1.NGUYỄN PHƯƠNG ANH 2.NGUYỄN THỊ NGỌC MAI 3.HỒ HƯƠNG THẢO
4.NGUYỄN QUANG TIẾN 5.PHẠM QUỲNH ANH
NHÓM 5:
GVHD: TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trang 2CHỈ THỊ SINH HỌC (BIOINDICATOR)
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2 TÍNH CHẤT CHỈ THỊ CỦA SV
5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
4 ỨNG DỤNG CỦA CHỈ THỊ SH
3 ĐẶC ĐIỂM CỦA SV CHỈ THỊ
6 SV CHỈ THỊ MT NƯỚC – KHÔNG KHÍ
Trang 31 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
NHÓM 5_CH2B.MT
Trang 41 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
a Chỉ thị sinh học:
Là khoa học nghiên cứu một
loài hoặc một sinh vật
dùng để định mức chất
lượng hoặc sự biến đổi
của môi trường
4
b Chỉ thị vi sinh:
Để đánh giá mức độ ô nhiễm nước do chất thải sinh hoạt, ngoài các thông số hóa, lý ta chỉ cần quan trắc các vi sinh chỉ thị: E-coli, tổng Coliform và các vi sinh vật gây bệnh( pathogen)
Trang 51 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
d Loài chỉ thị:
Là loài sinh vật được sử dụng trong khảo sát, đánh giá sự tồn tại của một số điều kiện môi trường vật lý.
c Sinh vật chỉ thị:
Trang 62 TÍNH CHẤT CHỈ THỊ CỦA
SINH VẬT ĐỐI VỚI MT
NHÓM 5_CH2B.MT
Trang 7Sinh vật có thể tồn tại được
trong môi trường bị ô nhiễm
nhưng bị biến đổi về số lượng,
tăng trưởng, tập tính…(stressor)
Trang 83 ĐẶC ĐIỂM CỦA SINH VẬT
CHỈ THỊ
NHÓM 5_CH2B.MT
Trang 9- Nhạy cảm với điều kiện MT thay đổi bất lợi hay có lợi cho SV
sự phân bố và phản ánh mức độ môi trường
- Tỷ lệ số lượng của các loài và QX cũng cần chú ý trong khi xác định sinh vật chỉ thị
NHÓM 5_CH2B.MT
Trang 104 ỨNG DỤNG CỦA CHỈ THỊ
SINH HỌC MT
NHÓM 5_CH2B.MT
Trang 125 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SV CHỈ THỊ MT
NHÓM 5_CH2B.MT
Trang 13• Các yếu tố sinh thái môi trường
• Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường:
• Hoá chất (kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật,…)
• Đốt phá rừng
• …
Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cấu trúc quần thể, sự
đa dạng loài, biến động số lượng loài, sự bùng phát dịch
Trang 146 SINH VẬT CHỈ THỊ
MÔI TRƯỜNG NƯỚC
NHÓM 5_CH2B.MT
Trang 15• Chỉ số mật độ, số lượng: đặc tính thay đổi cấu trúc thành phần loài, số lượng loài.
• Chỉ số ưu thế: đặc trưng phát triển ưu thế về số
Trang 16Điểm Kết luận Đặc trưng
58 – 60 Môi trường rất tốt Không có tác động con người, đầy đủ
Trang 17Thứ hạng ASPT (Điểm số
trung bình) Đánh giá chất lượng nước.
Trang 18• Nhóm Coliform : đặc trưng là Escherichia coli.
• Nhóm Streptococci: liên cầu trong phân, đặc trưng
là Streptococcus faecalis nguồn gốc từ người, S.bovis
từ cừu, S.equinus từ ngựa
Đều dùng để phát hiện sự nhiễm phân trong nước
18
SINH VẬT CHỈ THỊ MT NƯỚC
Escoli perfringens Streptococcus
VSV chỉ thị ô nhiễm phân
Trang 19Tảo Sphaerolitus chỉ thị cho môi trường giàu protein, glucid, chất
- Thường chỉ thị chất lượng nước hay sự phú dưỡng hóa nguồn nước
Trang 20nguồn nước do:
+ Ô nhiễm hữu cơ (gây kiệt oxy
+ Phát triển trong vùng nước tù
hãm, giàu dinh dưỡng: bèo
+ Thời gian phát triển lâu+ Dễ thu mẫu
- Động vật đáy: ĐV đáy không xương sống (nghêu, sò, ốc, hến…) làm chỉ thị sinh học quan trắc ô nhiễm nước do các nguyên nhân:
+ Ô nhiễm hữu cơ với sự suy giảm oxi hòa tan
+ Ô nhiễm do các chất dinh dưỡng+ Ô nhiễm do kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật
Trang 22• Động vật nguyên sinh (Protozoa): dễ thu mẫu và thích nghi cao trong môi trường giàu hữu cơ
Trang 23ĐV KHÔNG XƯƠNG SỐNG
Trang 25Bẩn ít
• Nước chỉ còn chất hữu cơ nguồn gốc nội tại, NH 4+ ,
NO 2- , NO 3- rất ít
• Hàm lượng ôxy lớn, khu hệ thủy sinh vật tự dưỡng
Số lượng vi khuẩn chỉ khoảng 1.000 – 10.000 /ml.
ĐV nguyên sinh:
daphina longispina
SINH VẬT CHỈ THỊ MT NƯỚC
Trang 26Động vật nguyên sinh: Bẩn vừa loại α
Trang 27Xuất hiện NO 2- , NO 3- Môi trường đã có ôxy, đã có cây xanh, tảo khuê, số lượng vi khuẩn chỉ hàng chục ngàn / ml.
a.Tảo:
27 helodea plumus spirogyra
SINH VẬT CHỈ THỊ MT NƯỚC
Động vật nguyên sinh: Bẩn vừa loại β
Trang 286 SINH VẬT CHỈ THỊ
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
NHÓM 5_CH2B.MT
Trang 29• Các sinh vật sống trong khí quyển chủ yếu tập trung ở tầng đối lưu, hầu như không vượt qua khỏi tầng ôzôn.
• Thành phần các chất khí tầng đối lưu tương đối ổn định, nhưng nồng độ CO 2 và hơi nước dao động mạnh và thay đổi theo thời tiết khí hậu
29
SINH VẬT CHỈ THỊ MT KHÔNG KHI
Trang 30• Vi sinh vật trong không khí:
Phân loại độ sạch không khí theo VSVF( Safir, 1951)
Không khí Lượng VSV trong 1m 3 không khí
Mùa hè Mùa đông
Tổng số VSV khuẩn Cầu Tổng số VSV khuẩn Cầu
Bẩn > 2500 > 36 > 7000 > 124 Sạch < 1500 < 16 < 4500 < 36
SINH VẬT CHỈ THỊ MT KHÔNG KHI
Trang 31THỰC VẬT CHỈ THỊ
• Tảo, địa y thường rất nhạy cảm với chất ô nhiễm
không khí hơn cả thực vật có mao dẫn vì chúng hấp thụ trực tiếp nước và chất dinh dưỡng từ không khí
và nước mưa
Kết quả: nồng độ các chất ô nhiễm và chất độc cấp tính sẽ vào cơ thể nhanh hơn thực vật có mao mạch
31
Trang 32Một số loài địa y
Trang 33CÁC DẤU HIỆU TỔN THƯƠNG THỰC VẬT DO Ô NHIỄM KHÔNG KHI
Ôzôn
- Thực vật chỉ thị O 3 tốt nhất: cây thân
gỗ, cây bụi thân gỗ, và các loài cỏ
- Ôzôn sẽ gây tổn thương cho các tế
bào nhu mô đầu tiên, sau đó đến
thịt lá.
• Lá bị lốm đốm
• Dấu hiệu đặc trưng: lá xuất hiện
các điểm có màu trắng, đen, đỏ,
hay màu huyết dụ
33
Trang 34 Hợp chất Flo
- Tác động : gây úa vàng ở thực
vật Khí HF và SiF 4 làm xuất hiện
những đốm lá màu vàng, nâu đỏ
hoặc những đốm cháy táp viền
và đỉnh lá ở và cây lá kim
Trang 35ĐỘNG VẬT CHỈ THỊ
Rùa hộp: Sống trong môi trường độ ẩm cao
Trang 36Kết luận:
• Sinh vật chỉ thị liên quan mật thiết với MT
• Các tập quán, đặc điểm sinh, lý, hoá của sinh vật chỉ thị đều liên quan đến môi trường đánh giá hiện trạng môi
trường, dự đoán sự thay đổi của môi trường và hoạch định các chiến lược bảo vệ môi trường
Trang 37XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
37