Chủ đề luyện thi TNQG môn sinh học CĐ21 di truyền học người p2 . Có lý thuyết và bài tập với lời giải chi tiết theo bài. Cần thiết cho giáo viên và học sinh tham khảo. Đây là tư liệu để giáo viên dạy thêm
Trang 121 Di truyền học người – P2
Câu 1 Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Trong những người thuộc phả hệ trên, có bao nhiêu ngườichưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin?
A 2
B 3
C 4
D 6
Câu 2 Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da
bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình thường của họ là
A 0,0025%
B 99,9975%
C 0,75%
D 99,25%
Câu 3 Ở người, alen lặn m qui định khả năng tiết ra mùi thơm trong mồ hôi Người có alen trội M không có
khả năng tiết ra chất này Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen M bằng 0,95 Xác suất để một cặp vợ chồng bất kì trong quần thể này sinh ra một người con gái có khả năng tiết chất mùi thơm nói trên là
A 2,5.10-3
B 0,9975
C 1,25.10-3
D 0,25.10-3
Trang 2Câu 4 Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng không phân li
tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và phân li bình thường Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là
A 100%
B 50%
C 25%
D 12,5%
Câu 5 Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn
so với alen a gây bệnh Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ôngbình thường nhưng có em gái bị bệnh Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh
A 1/2
B 8/9
C 5/9
D 3/4
Câu 6 Một người đàn ông có chị gái bị bệnh di truyền, lấy người vợ có em cậu cũng bị bệnh đó Ngoài 2 người
bị bệnh trên, cả hai họ đều bình thường Theo lý thuyết tỷ lệ con trai đầu lòng của vợ chồng này bị mắc bệnh là bao nhiêu?
A 1/18
B 1/16
C 1/4
D 1/9
Câu 7 Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Ở một cặp vợ chồng,
bên phía người vợ có mẹ bị điếc bẩm sinh, bên phía người chồng có em trai bị điếc bẩm sinh, những người kháctrong hai gia đình nội ngoại đều không bị bệnh này Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con không bị bệnh trên
Câu 8 Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ
đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng Tính theo lí thuyếtthì xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con gái tóc xoăn là
A 3/4
B 1/4
C 5/12
D 3/8
Câu 9 Phenylkêtô niệu và bạch tạng ở người là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên các NST thường khác nhau
Một đôi tân hôn đều dị hợp về cả 2 cặp gen qui định tính trạng trên Nguy cơ đứa con đầu lòng mắc 1 trong 2 bệnh trên là:
A 1/2
B 1/8
C 3/8
D 1/4
Trang 3Câu 10 Sự di truyền nhóm máu ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối IA, IB, IO Kiểu gen
IAIA, IAIo qui định nhóm máu (A) Kiểu gen IBIB, IBIO qui định nhóm máu (B) Kiểu gen IAIB qui định nhóm máu (AB) Kiểu gen IOIO qui định nhóm máu (O) Trong một quẩn thể người có sự cân bằng về các nhóm máu, nhómmáu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21% Tỉ lệ nhóm máu A trong quần thể là
A 63%; 8%
B 62%; 9%
C 56%; 15%
D 49%; 22%
Câu 12 Ở người gen A - máu đông bình thường, gen a - máu khó đông nằm trên NST X Bố mắc bệnh máu khó
đông, mẹ không bị bệnh, sinh con trai bị bệnh máu khó đông Xác suất sinh con trai thứ hai mắc bệnh là
A 75%
B 25%
C 12,5%
D 50%
Câu 13 Một cặp vợ chồng bình thường Người vợ có anh trai bị bệnh bạch tạng, người chồng có bố bị bạch
tạng, các người khác trong 2 gia đình đều bình thường Biết bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định và không có đột biến xẩy ra Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con một người bình thường
Câu 14 Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy 1 người vợ bình
thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galacto huyết Người vợ hiện đang mang thai con đầu lòng Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST thường qui định và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh galacto huyết là
A 0,063
B 0,083
C 0,043
D 0,111
Câu 15 Ở người gen bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn b
nằm trên NST giới tính X Một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng, những người khác trong gia đình không bị bệnh này Cặp vợ chồng này dự định sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là:
A 3/8
B 3/16
C 5/8
Trang 4D 9/16
Câu 16 Ở người bệnh mù màu do gen lặn trên NST giới tính X quy định Xét một quần thể ở một hòn đảo có
200 người, trong đó có 100 người phụ nữ và 100 người đàn ông, trong đó có 4 người đàn ông bị bệnh mù màu Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là:
A 96%
B 7,68%
C 3,84%
D 99,84%
Câu 17 Ở người gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IO, IB, trong đó IA và IB trội hoàn toàn so với IO, còn IA
và IB đồng trội Qua nghiên cứu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xác định được tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B Xác suất sinh con có nhóm máu O của cặp vợ chồng này là:
A 0,0238
B 0,285
C 0,333
D 0,949
Câu 18 Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường Trong QT người cứ 100 người bình
thường, trung bình có 1 người mang gen dị hợp về tính trạng trên Một cặp vợ chồng không bị bệnh thì xác suất sinh được đứa con trai bình thường là bao nhiêu?
A 0,999975
B 0,49875
C 0,4999875
D 0,49875
Câu 19 Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gen lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc
thể X, không có alen tương ứng trên Y quy định Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục Phát biểu nào sau đây
là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?
A Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục
B Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông
C Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục
D Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông
Câu 20 Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da
bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là
A 0,25%
B 0,025%
C 0,0125%
D 0,0025%
Câu 21 Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn
so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là
A 37,5%
B 50%
Trang 5C 43,75%
D 62,5%
Câu 22 Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây:
- IAIA, IAIO qui định máu A - IBIB, IBIO qui định máu B
- IAIB qui định máu AB - IOIO qui định máu O
Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A Kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên là
A IAIB (máu AB)
B IAIA hoặc IAIO (máu A)
C IBIB hoặc IBIO(máu B)
D IOIO (máu O)
Câu 23 Ở người, trên nhiễm sắc thể thường, gen A qui định thuận tay phải, gen a qui định thuận tay trái Trên
nhiễm sắc thể giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu Đứa con nào sau
đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm x aaXMY?
A Con trai thuận tay phải, mù màu
B Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường
C Con gái thuận tay phải, mù màu
D Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường
Câu 24 Bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là bệnh
A Claiphentơ
B Đao
C Hồng cầu hình liềm
D Máu khó đông
Câu 25 Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người là
A lai và gây đột biến
B nghiên cứu tế bào
C nghiên cứu trẻ đồng sinh
D nghiên cứu phả hệ
Câu 26 Phương pháp nghiên cứu phả hệ là
A nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đối với một kiểu gen đồng nhất
B theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế
hệ
C nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến nhiễm sắc thể
D nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến gen
Câu 27 Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến nhiễm sắc thể?
A Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao
B Bệnh phêninkêto niệu và hội chứng Claiphentơ
C Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao
D Tật có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu
Câu 28 Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá
A số lượng nơron trong não bộ của con người
B sự trưởng thành của con người
C chất lượng não bộ của con người
D sự di truyền khả năng trí tuệ của con người
Câu 29 Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trang 6A Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại
B Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
C Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính
D Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính
Câu 30 Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:
Câu 32 Khi nói về xét nghiệm trước sinh ở người, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Xét nghiệm trước sinh đặc biệt hữu ích đối với một số bệnh di truyền phân tử làm rối loạn quá trình chuyển
hoá trong cơ thể
B Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích chủ yếu là xác định tình trạng sức khoẻ của người mẹ trước khi sinh
A Hội chứng Patau và hội chứng Etuôt
B Hội chứng Etuôt và hội chứng Claiphentơ
C Hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ
D Hội chứng Đao và hội chứng Tơcnơ
Câu 34 Khi nói về hội chứng Đao ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể số 21
B Tuổi mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng thấp
C Người mắc hội chứng Đao vẫn sinh con bình thường
D Hội chứng Đao thường gặp ở nam, ít gặp ở nữ
Câu 35 Phát biểu nào sau đây không đúng về người đồng sinh?
A Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng sinh cùng trứng
Trang 7B Những người đồng sinh cùng trứng không hoàn toàn giống nhau về tâm lí, tuổi thọ và sự biểu hiện các năng
khiếu
C Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các
tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu
D Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các
tính trạng đó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
Câu 36 Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam:
A Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3
B Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông
C Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao
D Hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ
Câu 37 Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Bệnh ung thư máu
(3) Tật có túm lông ở vành tai (4) Hội chứng Đao
(5) Hội chứng Tơcnơ (6) Bệnh máu khó đông
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:
A (1), (2), (5)
B (2), (3), (4), (6)
C (1), (2), (4), (6)
D (3), (4), (5), (6)
Câu 38 Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư Khi bị
đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là
A gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
B gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
C gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
D gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Câu 39 Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người Phát biểu nào sau đây
là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
A Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
B Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
C Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
D Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
Câu 40 Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các
bệnh di truyền ở người, đó là
A loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
B gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành
C thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành
D đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh
Trang 8Câu 41 Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Cho những kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với thông tin trên?
1 Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
2 Con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III chắc chắn sẽ mắc bệnh
3 Những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen đồng hợp trội
4 Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 42 Hai bố mẹ có con với các nhóm máu như sau:
Đứa 1-nhóm máu A, đứa 2-nhóm máu O; đứa 3- nhóm máu AB; đứa 4-nhóm máu B
Nếu bố có nhóm máu A, vậy nhóm máu của mẹ phải là:
A Nhóm A
B Nhóm B
C Nhóm O
D Nhóm AB
Câu 43 Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bị bạch tạng, một con trai mù màu Ông bà nội,
ngoại của hai đứa trẻ này cũng bình thường Người mẹ của hai đứa trẻ này có kiểu gen là gì biết rằng bệnh mù màu do gen lặn liên kết X quy định Bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST quy định
A BbXMXm
B BbXMXM
C BBXMXm
D Cả A và B đều đúng
Câu 44 Bệnh mù màu ở người là do một gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định Một phụ nữ không bị bệnh
mù màu có bố mẹ bình thường nhưng người em trai bị bệnh mù màu, lấy một người chồng bình thường Cặp vợchồng sinh được đứa con trai đầu lòng Xác suất để đứa con trai này bị bệnh mù màu là bao nhiêu?
A 1/2
B 1/8
C 1/4
D 1/16
Câu 45 Ở người: Gen mắt nâu (N) trội hoàn toàn so với gen mắt xanh (n) nằm trên NST thường, bệnh mù màu
do gen lặn (m) nằm trên NST X quy định Bố và mẹ đều mắt nâu, không bị bệnh sinh 1 con gái mắt xanh, không
bị bệnh và 1 con trai mắt nâu, mù màu Bố mẹ có kiểu gen là:
A Nn XMXm x NN XmY
Trang 9B Nn XMXm x Nn XMY
C NN XMXM x NN XmY
D Nn XMXM x Nn XMY
Câu 46 Mục đích của di truyền y học tư vấn là:
1 Giải thích nguyên nhân, cơ chế và khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau
2 Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn
3 Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền
4 Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền
Phương án đúng là:
A 2, 3, 4 B 1, 2, 4 C 1, 2, 3 D 1, 3, 4
Câu 47 Có bao nhiêu phát biểu đúng trong những phát biểu dưới đây về bệnh ung thư?
1 Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
2 Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại
3 Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính
4 Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 48 Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ
Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng:
1 Bệnh do gen trội trên NST thường quy định
2 Bệnh do gen lặn trên NST giới tính quy định
3 III-12 trong phả hệ có kiểu gen AA hoặc Aa
4 III-13 trong phả hệ có kiểu gen AA hoặc Aa
5 Xác suất sinh con đầu lòng bình thường của cặp III12 - III13 là 5/6
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 49 Cho các phương pháp sau:
1 Phương pháp nghiên cứu phả hệ
2 Phương pháp ngiên cứu đồng sinh
3 Phương pháp nghiên cứu tế bào
4 Phương pháp lai hữu tính
5 Phương pháp lai phân tích
Số phương pháp dùng để nghiên cứu di truyền người là
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 50 Một người phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha là nhóm máu O
Hỏi xác suất trong trường hợp: Đứa đầu là con trai nhóm máu AB, đứa thứ hai là con gái nhóm máu B
A 1/8 B 1/16 C 1/32 D 1/64
Trang 10ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Từ sơ đồ phả hệ ta thấy: Cặp 12-13 bị bệnh mà sinh con bình thường => gen quy định tính trạng bị bệnh là trội, gen quy định tính trạng bình thường là lặn
→ Tất cả các cá thể bình thường đều có kiểu gen đồng hợp lặn
+) do sinh được 7 bình thường => 2 dị hợp và 4;5;6 bình thường đều dị hợp
=> 10 và 12 cũng có kiểu gen dị hợp
+) do sinh được 18 và 19 bình thường nên 13 dị hợp
=> 17 và 20 chưa rõ kiểu gen (có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp)
Câu 2: B
Gọi gen M - da bình thường, m-da bạch tạng Gen nằm trên NST thường
100 người thì có 1 người mang alen bạch tạng
vợ chồng bình thường: MM hoặc Mm
Xác suất sinh con bị bệnh ( bố mẹ đều mang alen gây bệnh Mm)
Mm × Mm → bị bệnh (mm) = 1/4
Xác suất sinh con bị bệnh: 1/100 × 1/100 × 1/4 = 2,5×
Xác suất vợ chồng này sinh con bình thường: 1 - xác suất sinh con bị bệnh = 99,9975%
Câu 3: C
Alen m quy định khả năng tiết mùi thơm trong mồ hôi, M- không có khả năng tiết ra chất này
Quần thể cân bằng, M = 0,95, → m = 0,05
Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,9025 MM : 0,095Mm : 0,0025mm
Vợ chồng bất kì sinh ra con có khả năng tiết mùi thơm (mm) → vợ chồng này phải mang alen (m)
Mm × mm → 0,095 × 0,0025 × 2 × 1/2 = 2,375× 10^-4
Mm × Mm → 0,095 × 0,095 × 1/4 = 2,25625× 10^(-3)
Trang 11mm × mm → 0,0025 × 0,025 = 6,25× 10^(-6)
Xác suất sinh con có khả năng tiết mùi thơm là : 2,5× 10(-3)
Xác suất sinh con gái có khả năng tiết mùi thơm = 1,25× 10^(-3) [ vì tỷ lệ sinh con gái =1/2]
Câu 4: A
ở người mẹ: cặp NST 21 nhân đôi nhưng không phân ly → tạo 1 giao tử thừa 1 nhiễm sắc thể 21
Giả sử cặp số 21 là A → mẹ AA → AA
Bố giảm phân bình thường → AA → A
Xác suất con bị Đao là: AA + A → AAA = 100%
Câu 5: B
Xét một gen nằm trên NST thường có hai alen, A- không gây bệnh, a-gây bệnh
Phụ nữ bình thường → em trai bị bệnh → bố mẹ mang alen gây bệnh (Aa) → người phụ nữ có 1/3AA: 2/3 Aa
Người phụ nữ kết hôn với người đàn ông bình thường có em gái bị bệnh → ( 1/3AA, 2/3 Aa) Xác suất con bị bệnh ( mẹ Aa × bố Aa) → 1/4 aa
2/3Aa × 2/3 × 1/4 = 1/9
Vậy xác suất con không bị bệnh là 1 - 1/9 = 8/9
Câu 6: A
người đàn ông có chị bị bệnh di truyền lấy người vợ có cậu em cũng bị bệnh đó, bố mẹ hai bên bình thường ( bố
mẹ phải mang alen gây bệnh) → bố mẹ đều bình thường → Aa
Cả hai vợ chồng bình thường: 1/3 AA: 2/3 Aa
Tỷ lệ con bị bệnh: 2/3 Aa × 2/3 Aa × 1/4 = 1/9
Tỷ lệ con trai bị bệnh = 1/9 × 1/2 = 1/18 ( xác suất sinh con trai =1/2)
Câu 7: B
Điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường quy định A - bình thường, a- điếc
Vợ bình thường, mẹ bị điếc (aa) → vợ Aa/ em chồng bị điếc (aa) mà bố mẹ chồng bình thường → Aa, khả năng kiểu gen của người chồng: 1/3 AA: 2/3 Aa
Xác suất vợ chồng sinh con bị bệnh = Aa × 2/3 Aa × 1/4 = 1/6