Chủ đề luyện thi TNQG môn sinh học CĐ22 di truyền học quần thể p2 . Có lý thuyết và bài tập với lời giải chi tiết theo bài. Cần thiết cho giáo viên và học sinh tham khảo. Đây là tư liệu để giáo viên dạy thêm
Trang 122 Di truyền học quần thể - P2
Câu 1 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ
ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa : 0,5aa Các cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là
A 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng
D 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
Câu 2 Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa
Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở
F1 là:
A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa
B 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa
C 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa
D 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Câu 3 Một quần thể cây có 0,4AA ; 0,1aa và 0,5Aa Sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể có kiểu gen dị
hợp tử sẽ là bao nhiêu? Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể đồng hợp tử Các cá thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau
A 16,67%
B 25,33%
C 15.20%
D 12,25%
Câu 4 Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa Cho biết các
cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F2 là:
A 7/10AA : 2/10Aa : 1/10aa
B 15/18 AA : 1/9 Aa : 1/18 aa
C 9/25 AA : 12/25 Aa : 4/25 aa
D 21/40 AA : 3/20 Aa : 13/40aa
Câu 5 Một quần thể có thành phần kiểu gen 0,3 AA: 0,5aa: 0,2Aa Tiến hành loại bỏ tất cả các cá thể có kiểu
gen aa, sau đó các cá thể giao phối tự do thì kiểu gen dị hợp Aa của quần thể ở thế hệ F1 là:
A 40 %
B 32%
C 48 %
D 18%
Câu 6 Gen M quy định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, alen lặn m quy định vỏ trứng không vằn và bướm
đẻ ít Những cá thể mang kiểu gen M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gen mm chỉ đẻ 60
trứng/lần Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền Tiến hành kiểmtra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 9360 trứng trong đó có 8400 trứng vằn
Số lượng cá thể cái có kiểu gen Mm trong quần thể là:
A 48 con
B 84 con
C 64 con
D 36 con
Trang 2Câu 7 Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó P(A) = 0,4 Nếu quá trình chọn
lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02 Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy
ra áp lực chọn lọc:
A 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa
B 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa
C 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa
D 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
Câu 8 Xét 1 gen gồm 2 alen (A ,a) nằm trên nhiễm sắc thể thường Tỉ lệ của alen A trong giao tử đực của quần
thể ban đầu là 0,5 Qua ngẫu phối, quần thể F2 đạt cân bằng với cấu trúc di truyền là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Tỉ lệ mỗi alen ( A,a) trong giao tử cái ở quần thể ban đầu là:
A A : a = 0,7 : 0,3
B A : a = 0,5 : 0,5
C A : a = 0,8 : 0,2
D A : a = 0,6 : 0,4
Câu 9 Một gen có 2 alen (B và b), thế hệ xuất phát thành phần kiểu gen của quần thể ở giới đực là
0,32BB:0,56Bb: 0,12bb; ở giới cái là 0,18BB:0,32Bb:0,50bb Sau 4 thế hệ ngẫu phối, không có đột biến xảy ra thì tần số tương đối alen B và b của quần thể là :
A B = 0,44 ; b = 0,56
B B = 0,63 ; b = 0,37
C B = 0,47 ; b = 0,53
D B = 0,51 ; b = 0,49
Câu 10 Một gen có 2 alen (B và b), thế hệ xuất phát thành phần kiểu gen của quần thể ở giới đực là 0,36BB:
0,48Bb: 0,16bb; ở giới cái là 0,04BB:0,32Bb: 0,64bb Sau 1 thế hệ ngẫu phối, không có đột biến xảy ra thì quầnthể có cấu trúc di truyền là
Câu 12 Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định
hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập Khi thu hoạch
ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng Tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là
A A = 0,6; a = 0,4; B = 0,5; b = 0,5
B A = 0,5; a = 0,5; B = 0,6; b = 0,4
C A = 0,7; a = 0,3; B = 0,6; b = 0,4
D A = 0,5; a = 0,5; B = 0,7; b = 0,3
Câu 13 Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Trong một quần thể ngẫu phối dạng
cân bằng về di truyền, A có tần số 0,3 và B có tần số 0,7 Kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ
Trang 3A 0,42
B 0,3318
C 0,0378
D 0,21
Câu 14 Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong
đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,3 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A 56,25%
B 12%
C 32,64%
D 1,44%
Câu 15 Cho một lôcut có 2 alen được kí hiệu là A và a; trong đó aa là kiểu gen đồng hợp tử gây chết, trong khi
hai kiểu gen AA và Aa có sức sống và khả năng thích nghi như nhau Nếu tần số alen a ở quần thể ban đầu là 0,1 thì sau 5 thế hệ tần số alen này sẽ là bao nhiêu?
A 0,05
B 0,01
C 0,50
D 0,06
Câu 16 Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định
hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập Khi thu hoạch
ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng Tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là
A A = 0,5; a =0,5; B = 0,6; b =0,4
B A = 0,7; a =0,3; B = 0,6; b =0,4
C A = 0,6; a =0,4; B = 0,5; b =0,5
D A = 0,5; a =0,5; B = 0,7; b =0,3
Câu 17 Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Trong một quần thể giao phối đang
cân bằng di truyền, A có tần số 0,3 và B có tần số 0,7 Kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ
A 0,42
B 0,0378
C 0,3318
D 0.21
Câu 18 Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần sốcủa alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là
A 1,92%
B 0,96%
C 3,25%
D 0,04%
Câu 19 Cấu trúc di truyền của một quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb Nếu quần thể
trên giao phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp tử sau 1 thế hệ là:
A 25%
B 21%
C 18,75%
Trang 4D 12,25%
Câu 20 Xét một gen có 2 len A và a nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Gọi p và q lần
lượt là tần số tương đối của alen A và a, nếu tần số alen ở 2 giới bằng nhau thì cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là biểu thức nào sau đây?
A p2XAXA + 2pqXAXa + q2XaXa
B 0,5p2XAXA + pqXAXa + 0,5q2XaXa + 0,5pXAY + 0,5qXaY
C p2XAXA + 2pqXAXa + q2XaXa + pXAY + qXaY
D 0,5p2XAXA + 2pqXAXa + 0,5q2XaXa + 0,5p2XAY + 0,5q2XaY
Câu 21 Ở người bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X quy định, gen trội M quy định bình
thường Cấu trúc di truyền nào sau đây trong quần thể người ở trạng thái cân bằng ?
A Nữ giới ( 0,49 XMXM : 0,42 XMXm : 0,09 XmXm ), nam giới ( 0,3 XMY : 0,7 XmY )
B Nữ giới ( 0,36 XMXM : 0,48 XMXm : 0,16 XmXm ), nam giới ( 0,4 XMY : 0,6 XmY )
C Nữ giới ( 0,81 XMXM : 0,18 XMXm : 0,01 XmXm ), nam giới ( 0,9 XMY : 0,1 XmY )
D Nữ giới ( 0,04 XMXM : 0,32 XMXm : 0,64 XmXm ), nam giới ( 0,8 XMY : 0,2 XmY )
Câu 22 Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen
đột biến a Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%; Trong tổng số giao
tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10% Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ
A 3,45%
B 90,5%
C 0,5%
D 85,5%
Câu 23 Có 2 quần thể cùng một loài Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6 Quần thể thứ 2
có 250 cá thể, trong đó lần số alen A là 0,4 Nếu toàn bộ cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới, alen A có tần số là bao nhiêu?
A 0,55
B 0,45
C 1
D 0,5
Câu 24 Trong 1 quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen (p) quy định tính trạng tác động nhanh của enzim là
0,6 và tần số alen (q) quy đinh tác động chậm là 0,4 100 con bướm từ quần thể khác di cư vào quần thể này và bướm di cư có tần số alen quy định tác động chậm enzim là 0,8 Tần số alen (q) của quần thể mới là
A 0,44
B 0,56
C 0,4
D 0,6
Câu 25 Giả sử có hai quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 cặp gen có 2 alen A và a Quần thể I có tần
số alen A là 0,6; quần thể II có tần số alen a là 0,2 Một số cá thể từ quần thể I đã di chuyển sang quần thể II và chiếm 15% số cá thể đang sinh sản ở quần thể mới Tính theo lí thuyết, tần số alen a ở quần thể mới sau 4 thế hệsinh sản ngẫu phối là bao nhiêu?
A 0,23
B 0,12
C 0,09
D 0,26
Trang 5Câu 26 Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
B 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Câu 27 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Một quần
thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là
A 14,06%
B 25%
C 75,0%
D 56,25%
Câu 28 Ở một quần thể ngẫu phối,xét ba gen, gen 1 và 2 đều có 3 alen nằm trên một cặp NST thường, gen 3 có
4 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.Trong trường hợp không xảy ra đột biến,
số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể được tạo ra trong quần thể nàylà:
A 450
B 504
C 630
D 36
Câu 29 Trong một quần thể thực vật lưỡng bội, lôcut 1 có 4 alen, lôcut 2 có 3 alen, lôcut 3 có 2 alen phân li
độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong quần thể số loại kiểu gen là
A 240
B 90
C 180
D 160
Câu 30 Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm
sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là:
A 2340
B 4680
C 1170
D 138
Câu 31 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các đặc trưng di truyền của quần thể?
(1) Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng, các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen củaquần thể
(2) Tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alenkhác nhau trong quần thể tại một thời điểm xác định
(3) Tần số một kiểu gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể
(4) Tùy theo hình thức sinh sản của loài mà các đặc trưng về vốn gen cũng như các yếu tố làm biến đổi vốn gen của quần thể ở mỗi loài có khác nhau
Trang 6A 1
B 3
C 4
D 2
Câu 32 Cho các phát biểu sau:
1 Quá trình tự phối thường làm tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn
2 Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
3 Các quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết thường làm tăng biến dị tổ hợp
4 Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào tỉ lệ các kiểu hình để suy ra tần số tương đối của các alen trong quần thể
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?
A 3
B 1
C 4
D 2
Câu 33 Ở một loài rắn, độ độc của nọc độc được quy định bởi một gen 2 alen T và t, trong đó T quy định tính
trạng nọc độc và trội không hoàn toàn so với t Khảo sát một quần thể gồm 2000 cá thể người ta thấy 720 cá thể
có nọc độc cực mạnh, nếu coi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền Số lượng cá thể có độ độc trung bình là
A 960
B 320
C Đáp án khác
D 1280
Câu 34 Ở một loài lúa, khả năng chịu mặn được quy định bởi một gen đơn gồm hai alen trong đó R quy định
khả năng chịu mặn và trội hoàn toàn so với r Một quần thể lúa ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nói trên Trong một ruộng thí nghiệm, người ta thấy 51% số có hạt thu được có thể mọc trên môi trường ngập mặn Tần số tương đối của hai alen trong quần thể này là
A pR = 0,3; qr = 0,7
B pR = 0,7; qr = 0,3
C pR = 0,8; pr = 0,2
D pR = 0,2; qr = 0,8
Câu 35 Trong quần thể của một loài thú, xét hai locut: locut một có 3 alen là A1, A2, A3; locut hai có 2 alen là B
và b Cả hai locut đều nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X và các alen của hai locut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa về hai locut trên trong quần thể này là:
A 18
B 36
C 30
D 27
Câu 36 Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một locut gồm ba alen: A1 (cánh đen) > A2 (cánh xám)
> A3 (cánh trắng) Trong một đợt điều tra một quần thể bướm lớn sống ở Cuarto, người ta thu được tần số các alen như sau: A1 = 0,5; A2 = 0,4 và A3 = 0,1
Nếu quần thể bướm này tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tần số các cá thể bướm có kiểu hình cánh đen, cánh xám
và cánh trắng ở thế hệ sau sẽ là:
A 0,24; 0,75; 0,01
B 0,83; 0,16; 0,01
Trang 7Câu 38 Trong một quần thể người tỷ lệ nhóm máu O (kiểu gen IoIo) là 0,09; nhóm máu A (kiểu gen IAIA và IAIo)
là 0,4; nhóm máu B (kiểu gen IBIB và IBIo) là 0,27 và nhóm AB (kiểu gen IAIB) là 0,24 Tần số tương đối của các alen IA : IB : Io là bao nhiêu?
A IA : IB : Io = 0,13 : 0,18 : 0,69
B IA : IB : Io = 0,4 : 0,3 : 0,3
C IA : IB : Io = 0,18 : 0,13 : 0,69
D IA : IB : Io = 0,69 : 0,13 : 0,18
Câu 39 Ở gà, tính trạng màu lông do một đơn gen quy định trong đó alen A quy định màu vàng, alen a quy
định màu lông trắng Cấu trúc di truyền của một quần thể đậu gà rừng đối với tính trạng màu lông là: 68% AA; 18% Aa và 14% aa Sau một thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể gà rừng đối với locut quy định màu lông là
A 0,68 AA; 0,18Aa và 0,14aa
B 0,5929AA; 0,3542Aa và 0,0529aa
C 0,3542AA; 0,5929Aa và 0,0529aa
D 0,14AA; 0,18Aa và 0,68aa
Câu 40 Lông tơ là tính trạng lặn của mèo nhà Một nhà tạo giống đã tạo ra 1000 con mèo với 160 con lông tơ
Khi ông ta đi công tác, vợ ông ta đã bán 160 con lông tơ với giá hời Khi ông ta trở về, người chồng rất buồn nhưng vẫn phải duy trì số lượng mèo cần thiết Vậy tỉ lệ mèo lông tơ ở thế hệ kế tiếp là bao nhiêu?
A 8%
B 16%
C 2%
D 4%
Câu 41 Ở một loài ngẫu phối, một gen có 2 alen là: gen A quy định tính trạng trội, gen a quy định tính trạng
lặn Trong quần thể hiện tại tỉ lệ kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa Biết rằng qua nhiều thế hệ kiểu hình trong quần thể
chỉ biểu hiện theo gen trội Ý kiến nào sau đây không đúng?
A Ở thế hệ sau tỉ lệ kiểu gen trong quần thể sẽ là 0,67AA : 0,33Aa
B Tỉ lệ kiểu gen dị hợp sẽ giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ tăng dần qua các thế hệ
C Tần số của alen A và alen a không duy trì ổn định qua các thế hệ
D Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ giảm dần, tỉ lệ kiểu gen dị hợp sẽ tăng dần qua các thế hệ
Câu 42 Trong một điều tra trên một quần thể thực vật, người ta ghi nhận sự có mặt của 80 cây có kiểu gen là
AA, 20 cây có kiểu gen là aa và 100 cây có kiểu gen là Aa trên tổng số 200 cây Biết rằng cây có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau, quần thể cách li với các quần thể lân cận và tần số đột biến coinhư không đáng kể Hãy cho biết tần số kiểu gen Aa sau một thế hệ ngẫu phối là bao nhiêu?
A 45,5%
B 66,25%
C 55,66%
D 25,76%
Trang 8Câu 43 Một quần thể có cấu trúc di truyền khởi đầu là 3AA : 7aa Nếu các cá thể giao phối ngẫu nhiên, không
có áp lực của các nhân tố tiến hóa thì thế hệ thứ 10 tỉ lệ các kiểu gen như thế nào?
A 0,3AA : 0,7aa
B 3AA : 7aa
C 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa
D 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
Câu 44 Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen (A và a), người ta thấy số cá
thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỷ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là:
A 18,75%
B 37,5%
C 56,25%
D 75%
Câu 45 Ở một loài chó hoang, tính trạng màu lông do một đơn gen quy định trong đó alen A quy định màu
vàng, alen a quy định màu lông trắng Cấu trúc di truyền của một quần thể chó hoang đối với tính trạng màu lông là: 68%AA; 18%Aa và 14%aa
Sau một thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể nói trên đối với locut quy định màu lông là:
A 0,14AA : 0,18Aa và 0,68aa
B 0,3542AA : 0,5929Aa và 0,0529aa
C 0,5929AA : 0,3542Aa và 0,0529aa
D 0,68AA : 0,18Aa và 0,14aa
Câu 46 Ở người hệ nhóm máu MN do 2 gen alen: M và N quy định, gen M trội không hoàn toàn so với N.
Kiểu gen MM: nhóm máu M, kiểu gen MN: nhóm máu MN, kiểu gen NN: nhóm máu N Nghiên cứu một quần thể 720 người gồm 22 người nhóm máu M, 216 người nhóm máu MN và 492 người có nhóm máu N Vậy tỉ lệ alen M và N là bao nhiêu, nếu quần thể này là cân bằng
A M = 50%, N = 50%
B M = 25%, N = 75%
C M = 82,2%, N = 17,8%
D M = 17,8%, N = 82,2%
Câu 47 Có hai quần thể của cùng một loài Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,6 Quần
thể thứ hai có 250 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,4 Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới alen A có tần số là:
A 0,5
B 1
C 0,55
D 0,45
Câu 48 Ở 1 loài thực vật, xét 1 locus gen nằm trên NST thường quy định màu hoa, trong đó alen A quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Người ta đem các cây hoa đỏ thụ phấn cho các cây hoa trắng thu được đời con F1 có 312 cây hoa đỏ và 78 cây hoa trắng Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Cho các phát biểu sau:
1 Các cây hoa đỏ ban đầu có 40% cây mang kiểu gen dị hợp
2 Đem các cây F1 tự thụ phấn sẽ thu được 40% số cây F2 cho hoa đỏ
3 Đem các cây F1 ngẫu phối thu được 36% số cây F2 cho hoa trắng
4 Đem các cây F1 ngẫu phối thu được 40% số cây F2 cho hoa trắng
Số phát biểu đúng là
A 1
Trang 9B 2
C 3
D 4
Câu 49 Cho các phát biểu sau khi nói về quần thể tự phối:
1.Quần thể bị phân tầng thành những dòng thuần
2.Tần số alen sẽ được thay đổi qua các thế hệ
Câu 50 Ở một loài côn trùng ngẫu phối, alen A quy định thân đen, alen a quy định thân trắng Một quần thể ban
đầu (P) có tần số alen A và a lần lượt là 0,4 và 0,6 Do môi trường bị ô nhiễm nên bắt đầu từ đời F1, khả năng sống sót của các kiểu hình trội đều bằng nhau và bằng 25%, khả năng sống sót của kiểu hình lặn là 50% Trong các nhận xét dưới đây, có mấy nhận xét đúng?
1 Thế hệ hợp tử F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,04AA : 0,12Aa : 0,18aa
2 Thế hệ hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gen là 0,09AA : 0,41Aa : 0,5aa
3 Thế hệ F1 trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
4 Thế hệ F2 trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,09AA : 0,41Aa : 0,5aa
Quần thể ngẫu phối → aa ( hoa trắng) = 0,75 × 0,75 = 9/16
Tỷ lệ kiểu hình là: 7 hoa đỏ: 9 hoa trắng
Câu 2: C
Quần thể ở thế hệ P: 0,45 AA: 0,3 Aa: 0,25 aa
Các kiểu gen aa không sinh sản được → số cá thể thamm gia sinh sản: 0,45 AA: 0,3 Aa = 0,75 → 0,6 AA: 0,4
Aa =1
Trang 10Quần thể có 0,4 AA: 0,1 aa và 0,5 Aa → kiểu gen dị hợp chỉ có khả năng sinh sản = 1/2 thể đồng hợp.
0,4 AA: 0,25 Aa : 0,1 aa = 0,75 → 0,533 AA: 0,333Aa: 0,134 aa
Sau 1 thế hệ tự thụ phấn → Aa = 0,333 × 1/2 = 0,1665
Câu 4: B
Quần thể tự thụ phấn có tỷ lệ kiểu gen ở P 0,45 AA: 0,3 Aa: 0,25 aa → cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản → 0,45 AA: 0,3 Aa = 0,75 → 0,6 AA: 0,4 Aa = 1
Quần thể tự thụ phấn → tỷ lệ kiểu gen ở F1:0,7 AA: 0,2 Aa: 0,1 aa
Cá thể aa không có khả năng sinh sản → 0,7 AA: 0,2 Aa = 0,9 → 7/9 AA : 2/9 Aa =1
Trang 11Quần thể : 0,16AA : 0,48 Aa: 0,36 aa
Quần thể đào thải cá thể có kiểu gen aa với S = 0,02 → aa = 0,36 - 0,36.0,02 = 0,3528
Cấu trúc quần thể sau khi xảy ra áp lực của CLTN: