1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngan hang cau hoi van 8 theo ma tran

13 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Th#ng hiĩu Câu 1: ý nào dới đây nói đúng nhất tâm trạng ngời tù chiến sĩ đợc thể hiện ở bốn câu thơ cuối trong bài thơ “khi con tu hú”: A.. Bài thơ lục bát thể hiện lòng yêu cuộc sống

Trang 1

Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 8 theo ma trận

I Trắc nghiệm

Nhận biết

Câu 1: Từ nào sau đây không phải là từ láy?

Câu 2: Câu thơ “ nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe” thuộc kiểu câu gì

C Câu trần thuật*

Câu 3:Câu thơ “ nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”

thuộc kiểu hành động nói gì?

D Bộc lộ cảm xúc

Câu 4: Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều nhất trong bài thơ “đi đờng”?

Câu 5: Phơng thức biểu đạt của đoạn trích “Nớc Đại Việt ta” là?

A. Nghị luận*

Câu 6: Câu thơ “ Trăng nhòm khe ca ngắm nhà thơ” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Trang 2

D Tơng phản

Câu 7: Ai đã viết “Hịch tớng sĩ”

A Nguyễn Trãi

C Trần Quốc Tuấn*

D Trần Quốc Toản

Câu 8: Trong Bàn luận về phép học Thép Mới đã đặt ra vấn đề gì?

A Bàn về quân đức khuyên vua lấy sự học làm tu đức

B Bàn về dân tâm khuyên vua vận động dân học để hiểu đạo

C Bà về mục đích, phơng pháp, tác dụng của việc học chân chính *

D Tất cả những điểm trên

Câu 9: Đoạn trích Thuế máu năm ở phần nào của tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp” ( Nguyễn ái Quốc)?

A Chơng 1 *

Câu 10: Trong câu thơ “nào đâu những đêm vàng bên

bờ suối” hình ảnh “đêm vàng” co thể hiểu nh thế nào?

A Đêm trăng sáng nhuộm vàng cảnh vật

B Đêm của thời hoàng kim mà hổ đã sống

C Đêm có màu vàng rực rỡ

D A và B *

Câu 11: Tác phẩm nào của Ru-xô?

A Trởng giả học làm sang

B Đôn Ki-hô-tê

C Bàn về giáo dục *

D Cô bé bán diêm

Câu 12: Tác phẩm nào thể hiện lòng thơng cảm với ngời nghèo khổ, bất hạnh?

A Chiếc lá cuối cùng

B Đôn Ki-hô-tê

C Ngời thầy đầu tiên

D Cô bé bán diêm *

Câu 13: Văn bản nào sử dụng hai ngôi kể?

A Cô bé bán diêm

Trang 3

B Hai cây phong.

C Đôn Ki-hô-tê

D Chiếc lá cuối cùng *

Câu 14: Nhân vật Giuốc- đanh có trong tác phẩm nào?

A Ngời thầy đầu tiên *

B Trởng giả học làm sang

C Đi bộ ngao du

D Chiếc lá cuối cùng

Câu 15: Trởng giả học làm sang thuộc loại kịch nào?

B Chính kịch *

D Tổng hợp các thể loại trên

.Th#ng hiĩu

Câu 1: ý nào dới đây nói đúng nhất tâm trạng ngời tù chiến sĩ đợc thể hiện ở bốn câu thơ cuối trong bài thơ

“khi con tu hú”:

A Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng.*

B. Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn tù ngục

C. Muốn làm con chim tu hú tự do ngoài trời

D. Mong muốn da diết cuộc sống ngoài chón lao tù

Câu 2: Dòng nào dới đây thể hiện đúng nhất ý nghĩa của hai câu thơ sau:

“Dân chài lới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm”

A. Sự gắn bó máu thịt giữa dân chài và biển khơi

B. Vị mặn mòn của biển

C Ngời dân chài khoẻ mạnh, cờng tráng *

D. Ngời dân chài đầy vị mặn

Câu 3: Thể văn nghị luận cổ nào dới đây thờng dùng để công bố kết quả một sự nghiệp?

Trang 4

Câu 4: Trật tự từ trong câu nào thể hiện thứ tự trớc câu theo thời gian?

A Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng*

B Thẻ của nó, ngời ta giữ; hình của nó, ngời ta đã chụp rồi

C Bạc phơ mái tóc ngời cha

D Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập

Câu 5: Các câu “ nh nớc Đại Việt ta từ trớc, vốn xng nền văn hiến đã lâu” thuộc kiểu câu gì?

B Câu cầu klhiến

C Câu trần thuật*

Câu 6: Câu “xin đảm bảo mình sẽ trả sách cho cậu đúng hẹn” thể hiện mục đích nói gì?

Câu 7: Kiểu hành động nói nào đã đợc thực hiện trong câu “Nớc Đại Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền”?

A. Hành động bộc lộ cảm xúc

B. Hành động hỏi

C. Hành động trình bày*

D. Hành động điều khiển

Câu 8: ý nào dới đây nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?

A. Dùng để yêu cầu

B. Dùng để bộc lộ cảm xúc

C. Dùng để kể lại sự việc

D. Dùng để hỏi*

Câu 9:: Văn bản nghị luận nào bộc lộ trực tiếp lòng căm thù giặc sâu sắc?

A Chiếu dời đô

B Hịch tớng sĩ *

C Bàn luận về phép học

D Nớc Đại Việt ta

Trang 5

Câu 10: Nhận xét “với lập luận chặt chẽ chứng cớ hùng hồn, đoạn trích có ý nghĩa nh bản tuyên ngôn độc lập” ứng với văn bản nào?

B Chiếu dời đô

C Nớc Đại Việt ta *

D Hịch tớng sĩ

Câu 11: Thể văn quan trọng với tác phẩm văn nghị luận thời trung đại nh thế nào?

A Tên gọi thể văn nằm ngay trong tên tác phẩm

B Thể văn, quy định bố cục của văn bản

C Thể văn quyết định thời điểm xuất hiện của văn bản.*

D Tất cả những điều trên

Câu 12: Dòng nào giải thích sai về thể loại của văn học trung đại?

A Chiếu: Thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh

B Hịch: Thể văn nghị luận thời xa, thờng đợc vua chúa, tớng lĩnh, thủ lĩnh phong trào dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi chống thù trong giặc ngoài

C Tấu: Là loại hình nghệ thuệt thờng mang yếu tố hài

để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị *

D Cáo: Thể loại nghị luận cổ thờng đợc vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trơng hay công bố kêt quả một sự nghiệp để mọi ngời cùng biết

Câu 13: Điểm giống nhau của ba văn bản: Chiếu dời đô, hịch tớng sĩ, nớc Đại Việt ta ?

A Vừa là áng văn chơng bất hủ, vừa là văn kiện lịch sử quan trọng gắn với lịch sử dân tộc

B Vừa mang t tởng, tình cảm của cá nhân kiệt xuất, vừa kết tinh ý chí dân tộc trong mỗi hoàn cảnh cụ thể

C Thể hiện hùng hồn thiết tha lòng yêu nớc nồng nàn, ý thức dân tộc sâu sắc

D Các tác phẩm cùng có những đặc điểm trên *

Câu 14:: Ba câu đầu của Tức cảnh pác bó cho ta hiểu gì

về ngời chiến sĩ cách mạng?

A Đó là ngời yêu thiên nhiên đến say đắm

B Đó là ngời yêu tha thiết công việc cách mạng

Trang 6

C Đó là ngời làm chủ cuộc sống trong bất kì hoàn cảnh nào

D Đó là ngời sống hoà hợp tình cảm cách mạng với tình yêu thiên nhiên *

Câu 32: Thú lâm tuyền của Bác Hồ trong bài thơ Tức cảnh pác bó đợc hiểu thế nào?

A Đợc sống giữa núi rừng bào la

B Đợc ngắm cảnh đẹp của núi rừng bao la

C Hởng niềm vui sống thanh nhàn giữa núi rừng bao la

D Niềm vui sống và làm việc cách mạng ở nơi núi rừng

*

Câu 15: Với bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu, nhận xét nào đúng nhất?

A Bài thơ lục bát giản dị, thiết tha

B Bài thơ thể hiện lòng yêu cuộc sống và khát vọng tự do

C Bài thơ lục bát thể hiện lòng yêu cuộc sống tự do của ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày *

D Bài thơ thể hiện lòng yêu cuộc sống, khát vọng tự do của ngời chiến sĩ cách mạng

Câu 16: Dòng nào nói đúng về bút pháp lãng mạn của bài thơ Nhớ rừng ( Thế Lữ)?

A Miêu tả cái cao cả, phi thờng *

B Không hoà hợp với thế giới tầm thờng

C Nhớ tiếc quá khứ oai hùng

D Mợn hình ảnh con hổ để nói về con ngời

Vn dơng

Câu 1: Hình ảnh ngời dân chài đợc thể hiện nh thế nào?

A. Chân thực, hùng tráng*

B. Lãng mạn, hùng tráng

C. Hùng vĩ, kì vĩ

D. Vừa chân thực, vừa lãng mạn

Câu 2: Mợn “lời con hổ trong vờn bách thú” tác giả nhớ rừng muốn thể hiện điều gì?

A Nỗi nhớ về quá khứ vàng son

B Khát vọng làm chủ thế giới

C Tình yêu nớc nồng nàn

D Khát vọng tụ do mãnh liệt*

Trang 7

Câu 3: Lợt lời là gì?

A. Là việc các nhân vật nói năng trong hội thoại

B. Là lời nói của các nhân vật tham gia hội thoại

C. Là lời nói của chủ thể nói năng trong hội thoại

D. Là sự thay đổi luân phiên lời nói giữa những ngời

đối thoại với nhau*

Câu 4: Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Tấu đợc viết bằng văn xuôi

B Tấu đợc viết bằng văn vần

C Tấu đợc viết bằng văn biền ngẫu

D Tấu có thể đợc viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu *

Câu 5: Cách chữa nào dới đây hợp lí mà ít thay đổi về nghĩa nhất đối với câu: “nó không chỉ học giỏi mà rát chăm học”

A Nó không chỉ học giỏi mà nó rất ngoan ngoãn

B Tuy nó học giỏi nhng nó không kiêu căng

C Nó học giỏi vì nó rất chăm học *

D Mặc dù nó chăm học nhng nó không học giỏi

Câu 6: Nhận xét nào đúng với đặc điểm nghệ thuật

đặc sắc, nổi bật của văn bản “thuế máu”?

A Cảm hứng trào phúng không tách rời cảm hứng trữ tình

B Tác giả đă châm biếm, trào phúng để tố cáo tội ác của thực dân pháp *

C Giọng điệu của tác phẩm kết hợp diễu cợt, mỉa mai, phản bác

D Tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh sinh động, có sức

tố cáo

Câu 7: Cách giải nghĩa nào đúng với từ văn hiến trong câu “Nh nớc Đại Việt ta từ trớc, vốn xng nền văn hiến đã lâu”?

A Văn chơng, chữ nghĩa

B Văn hoá nói chung

C Ngời hiền tài

D Truyền thống văn hoá lâu đời tốt đẹp *

II T lun

Câu 1: Cuộc sống của Bác ở Pác Bó đợc miêu tả nh thế nào qua 3 câu đầu bài thơ?

Trang 8

Đáp án: Qua 3 câu đầu của bài thơ, cuộc sống của Bác ở Pác Bó

hiện lên khá đầy đủ từ nếp sinh hoạt thờng ngày đến bữa ăn, công việc Hình ảnh chân thực, Ngời không giấu đợc thiếu thốn, gian khổ: Bữa ăn cháo bẹ rau măng, nơi làm việc là bàn

đá, thực chất là tảng đá khá phẳng bên suối Thế nhng giọng thơ lại thành hóm hỉnh, vui đùa Cái d thừa không phải cần đến cao lơng mĩ vị mà chỉ là cháo bẹ rau măng Những câu thơ toát ra niềm vui, sự thoải mái, sảng khoái của một con ngời yêu cuộc sống giữa thiên nhiêm và hớng về việc lớn: Sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc

Câu 2: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ? Viết một câu văn mở đầu là Khi con tu

hú để tóm tắt nội dung bài thơ.

Đáp án: Tiếng chim tu hú kêu tác động mạnh đến tâm hồn nhà

thơ bởi nhiều lí do:

- Tố Hữu bị địch bắt giữa lúc đang hăng hái tham gia hoạt

động cách mạng Trong toàn cảnh bị giam cầm, tách khỏi cuộc sống bên ngoài, âm thanh của cuộc sống tự do vọng vào gian nhà càng khơi dậy trong ý thức ngời tù niềm khát khao tự do

- Tiếng chim tu hú là âm thanh báo hiệu mùa hè Nghe âm thanh quen thuộc đó những cảm xúc tinh tế,mãnh liệt với mùa hè

tự do bên ngoài xà lim đợc sống dậy Nhà thơ - chiến sĩ đó đã hình dung một bức tranh mùa hè đầy sức sống, rất sinh động Và cũng vì thế nên cái ngột ngạt chốn lao tù càng thấm thía hơn với ngời tù cộng sản

Câu 3: Phân tích hai câu đầu của bài thơ để làm rõ tâm trạng của Bác trớc cảnh trăng đẹp?

Đáp án: Viết đoạn văn phân tích hai câu đầu của bài thơ, học

sinh cần làm rõ tâm trạng xao xuyến,bối rối của Bác trớc cảnh

đẹp

- Mở đầu bài thơ, Bác viết “ngục trung vô tửu diệc vô hoa” – Trong tù không rợu cũng không hoa Câu thơ có thể Bác không phải nói về hoàn cảnh thiếu thốn, trong chốn lao tù Ngời nhớ đến rợu, hoa bởi có trăng, muốn thởng thức cái đẹp một cách trọn vẹn

nh các thi nhân xa

- Câu hỏi “Đối thử lơng tiêu nại nhợc hà” – Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào? Thể hiện sự rung động của thi nhân trớc

vẻ đẹp của trăng Bác yêu, trân trọng vẻ đẹp của trăng nên băn khoăn không biết lấy gì đón trăng cho xứng

Trang 9

- ở Bác có sự kết hợp của tâm hồn thi sĩ – chiến sĩ trong hoàn cảnh ngục tù

Câu 4: Nêu những thuận lợi về vị thế của thành Đại La?

Đáp án:

1 Những thuận lợi về vị thế của thành Đại La:

- ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn phơng đông, tây, nam, bắc, có núi lại có sông; đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh đợc nạn lụt lội

- Đầu mối giao lu, “chốn hội tụ của bốn phơng”, là mảnh đát hng thịnh “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi”

2 Sự đúng đắn cuẩ chủ trơng dời đô về Đại La của Lí Công Uẩn đã đợc chứng minh trong lịch sử phát triển của đất nớc ta

- Kinh đô Thăng Long xa mãi cho đến bây giờ vẫn là thủ đô của nớc Việt Nam, trái tim của tổ quốc

- Đất nớc liên tục phát triển

Câu 5: Phát biểu cảm nhận về lòng yêu nớc của Trần Quốc Tuấn đợc thể hiện qua bài Hịch?

Đáp án:

- Lòng yêu nớc, căm thù giặc nồng nàn, sâu sắc thể hiện ở các câu văn phơi bày tội ác của giặc và nỗi đau buồn, lo lắng cho hiện tình đất nớc trớc họa ngoại xâm; yêu nớc thể hiện ở quyết tâm xả thân vì nớc; yeu nớc ngay cả trong lời phê bình nghiêm khắc và trân tình, thể hiện trách nhiệm cứu nớc của vị chủ tớng

- Cả bài văn hiện lên hình ảnh vị chủ tớng hết lòng vì nớc,

đặc biệt là đoạn văn bộc bạch nỗi lòng của tác giả

Tự bày tỏ nh thế, tác giả đã là một tấm gơng yêu nớc bất khuất có tác dụng động viên to lớn đối với tớng sĩ

Câu 6: Nhận xét về cách đối xử của chính quyền thực dân đối với ngời dân thuộc địa sau khi đã bóc lột hết

“thuế máu” của họ?

Đáp án:

- Khi chiến tranh chấm dứt thì các lời tuyên bố “tình tứ” của ngià cầm quyền cũng tự dng im bặt Những ngời từng hi sinh

x-ơng máu, từng đợc tâng bốc trớc đây bị đối xử nh “giống ngời hèn hạ”

- Đối với ngời dân thuộc địa, hi sinh chẳng hề mang lại lợi ích gì cho họ bởi chế độ bản xứ không hề biết đến chính nghĩa

và công lí

Trang 10

- Bộ mặt tráo trở, tàn nhẫn của chính quyền thực dân lại đợc bộc lộ trắng trợn khi tớc đoạt hết của cải mà ngời lính thuộc địa mua sắm đợc, đánh đập họ vô cớ, đoói xử tàn tệ với họ Ngời dân thuộc địa trở về với vị trí hèn hạ ban đầu sau khi bị bóc lột trắng trợn

- Chính quyền thực dân còn “không ngần ngại đầu độc cả một dân tộc để vơ vét cho đầy túi” khi cấp môn bài bán lẻ

thuốc phiện cho thơng binh ngời Pháp và vợ con của tử sĩ ngời Pháp

Câu 7: a Chép chính xác phần phiên âm và phần dịch thơ của bài thơ “ngắm trăng” (Hồ Chí Minh)?

b Viết đoạn văn miêu tả những cảm nghĩ của em về hình

ảnh của Bác Hồ trong bài thơ?

Đáp án:

a Chép chính xác phần phiên âm và dịch thơ của bài “ngắm trăng” (Hồ Chí Minh) theo sách Ngữ văn 8, tập 2

b Đoạn văn cần nêu rõ sự cảm phục, kính trọng một tâm hồn thi nhân; yêu trăng dù trong cuộc sống bị đọa đày ở chốn lao tù

Đồng thời cũng thấy đợc sự khao khát tự do của Bác

Câu 8: Viết đoạn văn làm rõ nhận xét: “tình yêu nớc sâu sắc của nhân dân ta” qua các tác phẩm: Chiếu dời đô, hịch tớng sĩ, nớc Đại Việt ta(Bình Ngô đại cáo), luận về phép học.

Đáp án: Đoạn văn cần làm rõ lòng yêu nớc sâu sắc của nhân dân

ta đợc thể hiện qua bốn tác phẩm trung đại đã học:

- Nguyện vọng xây dựng đất nớc tự lập, tự cờng, lớn mạnh (Chiếu dời đô)

- Quyêt tâm bảo vệ đất nớc (Hịch tớng sĩ”)

- Tự hào về nền văn hiến và độc lập của đất nớc (Nớc Đại Việt ta”

- Nguyện vọng xây dựng nền giáo dục có ích cho nớc nhà (bàn luận về phép học)

Câu 9: Viết hai đoạn văn ngắn giới thiệu tập thơ Nhật kí trong tù.

Đáp án:

- Đoạn 1: Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác tập thơ

- Đoạn 2: Giới thiệu tập thơ

+ Số lợng, chữ viết, thể loại cụ thể

+ Giá trị nghệ thuật của tập thơ

Trang 11

+ Giá trị nội dung của tập thơ.

Nội dung các đoạn văn học sinh nên dựa vào bài giới thiệu trong sách Ngữ văn 8, tập 1 nhng có thể thêm dẫn chứng cho bài làm

cụ thể hơn

Câu 10: Viết đoạn văn khoảng 8 câu có dùng nói giảm nói tránh, thán từ?

Đáp án:

- Nội dung viết về niềm vui hoặc nỗi buồn của em.Cần chú ý chọn hoàn cảnh thể hiện cảm xúc chân thành, sâu sắc

- Hình thức: Đoạn văn khoảng 8 câu Trong đoạn có dùng thán

từ và cách nói giảm, nói tránh

Câu 11: Suy nghĩ cảu em về lời khuyên: “Lời nói chẳng mất tiền mua , lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

Đáp án:

Phần thân bài học sinh cần chú ý các yêu cầu sau:

1 Giải thích ý nghĩa của lời khuyên

-Lời nói là thứ của cải sẵn có mà ta không hởng, không tốn công sức, tiền bac mới có

- Khuyên phải chọn cách nói cho phù hợp với ngời nghe

2 Vì sao lời khuyên đúng?

a) Lời ăn tiếng nói rất quan trọng trong đời sống

- Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp để hiểu nhau

- Lời nói thể hiện tính cách, vốn văn hóa, tri thức của mỗi ngời Phải chọn cách nói, giữ gìn lời ăn tiếng nói để ngời khác đánh giá đúng con ngời mình và bị mình thuyết phục

b) Lựa lời mà nói còn là yêu cầu của xã hội văn minh

c) Truyền thống của ngời Việt Nam coi trọng lời nói

- Lời nói đọi máu

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

- Đất xấu trồng cây khẳng khiu,

Những ngời thô tục nói điều phàm phu

3 a) Phân biệt lời nói mà nói với cách nói hoa mĩ kiểu cách nhng không chân thành

b) Lựa lời mà nói không đối lập với thẳng thắn

4 Thực tế hiện nay cách thực hiện lời khuyên

Câu 12: Viết đoạn văn nói về nhà văn Ru – xô qua văn bản

“Đi bộ ngao du”?

Ngày đăng: 10/09/2017, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w