1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trọn bộ Ngân hàng câu hỏi văn sử địa thcs

7 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 63 KB
File đính kèm CAU HOI NHAN BIET CAC MON THCS SGD.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ XUẤT CÂU HỎI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾTMÔN: NGỮ VĂN HỌC KÌ I – NĂM HỌC 20152016Lớp 6Bài 1Câu hỏi 1: Cho biết chủ đề của truyện Con rồng cháu tiên?Đáp án: Truyện giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý của cộng đồng người việt.Câu hỏi 2: Ý nghĩa của hình tượng cái bọc trăm trứng trong truyện “Con Rồng, cháu Tiên” là gì?Đáp án: Hình tượng bọc trăm trứng có ý nghĩa: Các dân tộc Việt Nam đều là anh em.Câu hỏi 3: Bánh chưng, bánh giày mà Lang Liêu dâng lễ Tiên vương tượng trưng cho điều gì?Đáp án: Bánh chưng vuông tượng trời, bánh giày tròn tượng đất.

Trang 1

ĐƠN VỊ: TRƯỜNG PTDTBT THCS CỐC PÀNG - BẢO LẠC

ĐỀ XUẤT CÂU HỎI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

MÔN: NGỮ VĂN

HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2015-2016 Lớp 6

Bài 1

Câu hỏi 1: Cho biết chủ đề của truyện Con rồng cháu tiên?

Đáp án:

Truyện giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý của cộng đồng người việt

Câu hỏi 2: Ý nghĩa của hình tượng cái bọc trăm trứng trong truyện “Con Rồng,

cháu Tiên” là gì?

Đáp án:

Hình tượng bọc trăm trứng có ý nghĩa: Các dân tộc Việt Nam đều là anh em

Câu hỏi 3: Bánh chưng, bánh giày mà Lang Liêu dâng lễ Tiên vương tượng

trưng cho điều gì?

Đáp án:

Bánh chưng vuông tượng trời, bánh giày tròn tượng đất

Câu hỏi 4: Từ đơn, từ phức là gì?

Đáp án:

- Từ gồm một tiếng gọi là từ đơn

- Từ gồm hai tiếng gọi là từ phức

Câu hỏi 5: Giao tiếp là gì? Văn bản là gì?

Đáp án:

- Giao tiếp là quá trình tiếp xúc giữa con người với con người nhằm mục đích

trao đổi tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kinh nghiệm, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

Bài 2

Câu hỏi 1: Truyện Thánh Gióng kể về sự việc gì?

Đáp án:

Kể về sự ra đời kì lạ và sự nghiệp đánh giặc cứu nước của nhân dân ta

Câu hỏi 2: Chọn sự việc sai không có trong truyện Thánh Gióng?

A Mẹ Gióng mang thai từ một vết chân lạ

B Gióng lên ba vẫn chưa biết nói biết cười, đặt đâu nằm đó

C Gióng được thiên thần dạy cho nhiều phép thần thông

Trang 2

D Đánh giặc xong, Gióng một mình một ngựa bay về trời.

Đáp án: Gióng được thiên thần dạy cho nhiều phép thần thông.

Câu hỏi 3: Thế nào là từ mượn?

Đáp án : Từ mượn từ vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài mà tiếng việt

chưa có nhiều từ thích hợp để biểu thị

Câu hỏi 4: Các từ: Sứ giả, giang sơn, tráng sĩ được mượn từ ngôn ngữ nào?

Đáp án: Mượn từ tiếng Hán

Câu hỏi 5: Đặc điểm của văn tự sự?

Đáp án: Trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối

cùng dẫn đến 1 ý nghĩa

Bài 3

Câu hỏi 1: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là truyền thuyết hay cổ tích?

A, Truyền thuyết B Cổ tích

Đáp án: là truyền thuyết.

Câu hỏi 2: Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và

Thủy Tinh?

A Hùng Vương kén rể

B Hùng Vương không công bằng trong việc đặt ra sính lễ

C Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh

D Thủy Tinh không lấy được Mỵ Nương làm vợ

Đáp án: D

Câu hỏi 3: Ai là nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?

Đáp án: Sơn Tinh và Thủy Tinh

Câu hỏi 4: Nghĩa của từ là gì?

Đáp án: Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.

Câu hỏi 5: Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?

A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị

B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

C Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị

D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Đáp án: D

Bài 4

Câu hỏi 1: Người anh hùng nào trong lịch sử gắn liền Truyền thuyết “ Sự tích

hồ gươm”?

Đáp án: Lê Lợi

Trang 3

Câu hỏi 2: Hãy nêu ý nghĩa từ “Thuận thiên” khắc trên thanh gươm báu của Lê

Lợi?

Đáp án: Thuận theo ý trời

Câu hỏi 3: Lê Lợi đã trả lại gươm thần ở đâu?

Đáp án: trên hồ Tả Vọng

Câu hỏi 4: Chủ đề của bài văn tự sự là gì?

Đáp án: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.

Câu hỏi 5: Dàn bài của một bài văn tự sự gồm mấy phần? Đó là những phần

nào?

Đáp án: Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

Bài 5

Câu hỏi 1: Truyện cổ tích là gì?

Đáp án: Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân

vật như: mồ côi, em út, xấu xí, …… thường có yếu tố hoang đường truyện thể hiện ước mơ, niềm tin của nhaann dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu, sự công bằng với sự bất công

Câu hỏi 2: Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

Đáp án: là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ ngữ mới.

Câu hỏi 3: Từ Đầu trong các trường hợp sau được dung theo nghĩa gốc hay

nghĩa chuyển?

Đau đầu, nhức đầu, đầu sông, đầu nhà, đầu đường

Đáp án: Dùng theo nghĩa chuyển.

Câu hỏi 4: Lời văn trong văn tự sự thường kể về những đối tượng nào?

Đáp án: Kể người và kể việc.

Câu 5: Lời văn kể người, kể việc thường có đặc điểm gì?

Đáp án: Lời văn kể người thường giới thiệu họ tên,lai lịch, tài năng, ý nghĩa của

nhân vật Lời văn kể việc thường kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động đó đem lại

Bài 6

Câu hỏi 1: Truyện “Thạch sanh” thuộc thể loại gì?

Đáp án: truyện cổ tích.

Câu 2: Thạch Sanh đã trải qua mấy lần thử thách?

Đáp án: 3 lần thử thách.

Trang 4

Câu 3: Thạch Sanh là cổ tích về kiểu nhân vật nào?

Đáp án: Kiểu nhân vật mồ côi, dũng sĩ.

Câu hỏi 4: Câu sau mắc lỗi gì?

Ông họa sĩ nhấp nháy đôi ria mép

Đáp án: Mắc lỗi lẫn lộn từ gần âm (dùng sai từ nhấp nháy thay vì mấp máy)

Câu hỏi 5: Ta cần khắc phục lỗi dùng từ sai bằng cách nào?

Đáp án: Hiểu đúng nghĩa của từ

Bài 7

Câu hỏi 1: Hãy cho biết truyện thuộc loại cổ tích nào?

Đáp án: Thuộc truyện cổ tích về người thông minh mưu trí.

Câu hỏi 2: Trong truyện em bé thông minh, để giúp vua trả lời câu đố của sứ

thần nước láng giềng em bé đã làm cách nào?

Đáp án: Hát một bài đồng dao có nội dung buộc chỉ vào con kiến, bôi mỡ vào

một đầu con ốc, đầu còn lại bịt giấy

Câu hỏi 3: Trong truyện Em bé thông minh, câu chuyện bắt đầu bằng sự việc

gì?

Đáp án: Vua sai một viên quan đi khắp nước tìm người tài giỏi bằng cách ra

những câu đố oái oăm

Câu hỏi 4:

Trong 2 cách kết hợp từ sau, cách nào đúng?

A Buôn ba B Bôn ba

Đáp án: B Bôn ba

Câu hỏi 5: Chọn từ thích thích hợp để điền vào chỗ trống trong định nghĩa

“………nhanh, gấp và có phần căng thẳng”

A khẩn trương B Khẩn thiết

Đáp án: A khẩn trương

Bài 8

Câu hỏi 1: Danh từ được chia làm mấy loại lớn? Đó là những loại nào?

Đáp án: chia làm 2 loại lớn: Danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị.

Câu hỏi 2: Danh từ chỉ đơn vị được chia làm mấy loại? Đó là những loại nào? Đáp án: được chia làm 2 loại: danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và danh từ chỉ đơn vị

quy ước

Câu hỏi 3: các từ thúng, mớ, gánh thuộc loại danh từ chỉ đơn vị quy ước nào?

Đáp án: từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng.

Trang 5

Câu hỏi 4: Trong văn tự sự có mấy ngôi kể? đó là những ngôi nào?

Đáp án: có 2 ngôi kể: ngôi thứ nhất (người kể xưng tôi) và ngôi thứ ba (người

kể giấu mình đi)

Câu hỏi 5: Ngôi kể có vai trò và tác dụng trong văn tự sự?

Đáp án:

- Ngôi thứ nhất: người kể có thể kể trực tiếp những gì mình nghe, thấy, trải

qua; có thể trực tiếp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của mình

- Ngôi thứ 3: người kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật

Bài 9, 10:

Câu hỏi 1: Cho biết Truyện Ếch ngồi đáy giếng thuộc thể loại truyện gì?

Đáp án: thuộc thể loại truyện ngụ ngôn

Câu hỏi 2: Truyện Ếch ngồi đáy giếng khuyên con người ta điều gì?

Đáp án: khuyên con người ta phải biết khiêm tốn học hỏi xung quanh, không

nên kiêu căng tự phụ mà rước họa vào thân

Câu hỏi 3: Các ông thầy bói trong truyện Thầy bói xem voi đã “xem” voi bằng

cách nào?

Đáp án: Các thầy xem voi bằng cách sờ, mỗi thầy sờ một bộ phận.

Câu hỏi 4: Chọn đáp án đúng nhất.

Truyện ngụ ngôn “ Thầy bói xem voi” đã:

A Mượn chuyện voi để nói chuyện người

B Mượn chuyện voi, chuyện 5 ông thầy bói để nói chuyện người

C Mượn chuyện 5 ông thầy bói để nói chuyện người

Đáp án: C Mượn chuyện 5 ông thầy bói để nói chuyện người.

Câu hỏi 5: Danh từ chỉ sự vật được chia làm mấy loại? đó là những loại nào? Đáp án: Danh từ chỉ sự vật được chia làm 2 loại: danh từ chung và danh từ

riêng

Bài 11, 12:

Câu hỏi 1: Cụm danh từ là:

A Do nhiều danh từ hợp thành

B Là từ ngữ làm chủ ngữ của câu

C Là một tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

D Là phụ từ đứng trước danh từ

Đáp án: C Là một tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo

thành

Câu hỏi 2: Cấu tạo đầy đủ của một cụm danh từ gồm mấy phần?

Đáp án: cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm 3 phần: Phần trung tâm, phần phụ

trước và phụ sau

Trang 6

Câu hỏi 3: Truyện cười là gì?

Đáp án: Truyện kể về những hiện tượng ,những con người đáng cười trong cuộc

sống nhằm tạo ra tiếng cười để mua vui hoặc châm biếm, phê phán những thói

hư tật xấu trong xã hội

Câu hỏi 4: Chọn đáp án đúng nhất nói về lượng từ và số từ?

A Đều đứng trước danh từ

B Đứng liền kề với danh từ có ý nghĩa chỉ số lượng

C Thuộc phần đầu trong cụm danh từ, đứng trước liền kề với danh từ có ý nghĩa chỉ số lượng

D Thuộc phần đầu trong cụm danh từ

Đáp án: C Thuộc phần đầu trong cụm danh từ, đứng trước liền kề với danh từ

có ý nghĩa chỉ số lượng

Câu hỏi 5: Xác định danh từ trung tâm trong cụm danh từ in đậm trong câu sau:

“Quyển sách này là của thầy tôi”

Đáp án: danh từ trung tâm quyển sách

Bài 13,14:

Câu hỏi 1: Loại truyện dân gian nào có yếu tố tưởng tượng?

Đáp án: Truyện truyền thuyết với truyện cổ tích

Câu hỏi 2: Thế nào là chỉ từ?

Đáp án: Là những từ để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong

không gian và thời gian

Câu hỏi 3: Vai trò của chỉ từ trong câu là gì?

Đáp án: Làm phụ ngữ cụm danh từ, làm chủ ngữ vị ngữ.

Câu hỏi 4: Cho biết chủ đề của truyện “ Con hổ có nghĩa”?

Đáp án: Kể truyện hai con hổ trả nghĩa hai con người.

Câu hỏi 5: Động từ là gì?

Đáp án: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Bài 15,16,17:

Câu1: Thế nào là tính từ?

Đáp án: Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng

thái

Câu 2: Tính từ có thể giữ vai trò gì trong câu?

Đáp án: Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu

Câu 3: Văn bản “ Thầy thuốc giỏi nhất cốt ở tấm lòng” thuộc thể loại gì?

Đáp án: Truyện trung đại

Trang 7

Câu 4: Cho biết ý nghĩa văn bản “ Thầy thuốc giỏi nhất cốt ở tấm lòng”

Đáp án: Ca ngợi phẩm chất cao quý của người thầy thuốc, không chỉ tài chữa

bệnh mà quan trọng hơn phải có lòng thương yêu và quyết tâm cứu sống người bệnh

Câu 5: Ở Miền Bắc nước ta chúng ta hay mắc những lỗi nào về chính tả?

Đáp án: Đọc và viết sai phụ âm đầu: tr/ch , s/x, r/d/gi, l/n,

Ngày đăng: 09/11/2018, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w