QUI TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC GIẾNG, NƯỚC MẶN
Trang 1Xã Cẩm Sơn, Huyện Mỏ Cày Nam
Tỉnh Bến Tre, 2016
QUI TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC GIẾNG, NƯỚC MẶN
Cán bộ giảng dạy: PGS TS Đặng Viết Hùng
Trang 22
Trang 33
Trang 41.1 Nguồn nước thiên nhiên
Nguồn nước thiên nhiên
Trang 51.1 Nguồn nước thiên nhiên:
Nước mặt
Thành phần và chất lượng của nước mặt chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu
tố tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ, các điều kiện môi trường xung quanh và cả tác động của con người khi khai thác và sử dụng nguồn nước Thông thường trong nước mặt có thể tìm thấy các hóa chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử,
có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ; các hệ keo; các chất rắn lơ lửng; và nhiều loại vi sinh vật (VSV) như là vi khuẩn, tảo …
Nước ngầm
Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng tác động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt Hầu như không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng Sự hiện diện của VSV cũng rất ít Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng và thời tiết, các quá trình phong hóa và sinh hóa Nước ngầm cũng bị nhiễm bẩn do hoạt động của con người
Trang 61.2 Hệ thống cấp nước:
Hệ thống cấp nước
Trang 71.3 Chất lượng nước cấp:
Trang 8200 150
2 Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường, cứu hỏa): tính
3 Nước cho công nghiệp và dịch vụ trong đô thị: tính theo %
4 Nước cho công nghiệp: tiêu chuẩn cấp nước (m 3 /ha.ngày) 22÷45 22÷45
5 Nước thất thoát: tính theo % của (1 + 2 + 3 + 4) < 25 < 20
6 Nước cho nhà náy xử lý: tính theo % của (1 + 2 + 3 + 4 + 5) 7÷10 5÷8
1.4 Định mức dùng nước:
Đô thị loại đặc biệt, Đô thị loại 1, Khu du lịch nghỉ mát
Trang 9150 100
2 Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường, cứu hỏa):
3 Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị: tính theo % của
4 Nước cho công nghiệp: tiêu chuẩn cấp nước (m 3 /ha.ngày) 22÷45 22÷45
5 Nước thất thoát: tính theo % của (1 + 2 + 3 + 4) < 25 < 20
6 Nước cho nhà náy xử lý: tính theo % của (1 + 2 + 3 + 4 + 5) 8÷10 7÷8
1.4 Định mức dùng nước:
Đô thị loại 2, Đô thị loại 3
Trang 10STT Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước Giai đoạn
2010 2020
1 Nước sinh hoạt: tiêu chuẩn cấp nước (lít/người.ngày) 60 100
3 Nước thất thoát: tính theo % của (1 + 2 ) < 20 < 15
4 Nước cho nhà náy xử lý: tính theo % của (1 + 2 + 3 ) 10 10
1.4 Định mức dùng nước:
Đô thị loại 4, Đô thị loại 5, Điểm dân cư nông thôn
Trang 111.5 Tiêu chuẩn nước cấp:
Nước thủy cục:
- QCVN 01: 2009/BYT: Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn
uống Qui chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1000 m3/ngày đêm trở lên
- QCVN 02: 2009/BYT: Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh
hoạt Qui chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất nhỏ hơn 1000 m3/ngày đêm
Trang 1211 Coliform chịu nhiệt MPN/100 ml 0
Tiêu chuẩn nước ăn uống (QCVN 01: 2009/ BYT)
Trang 13Tiêu chuẩn nước sinh hoạt (QCVN 02: 2009/ BYT)
Trang 141.5 Tiêu chuẩn nước cấp:
Tiêu chuẩn nước sinh hoạt (QCVN 02: 2009/ BYT)
- Giới hạn 1: áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước
- Giới hạn 2: áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá
nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng đào, giếng khoan, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)
Trang 15Nước đóng chai:
QCVN 6-1: 2010/BYT: Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước
khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai Qui chuẩn này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất kinh doanh nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai tại Việt Nam Qui chuẩn này cũng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan
Trang 16Bể lắng ngang
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Chất khử trùng
(Cl 2 )
Anionic Polymer Phèn nhôm
2.1 Xử lý nước mặt: (qui mô nhà máy nước)
Công nghệ xử lý nước mặt điển hình
Trang 17Trữ nước SH
an toàn
Khử trùng nước SH
Trữ nước ăn uống an toàn Nước sạch
Trang 18Nước ngầm
Bơm giếng
Giàn mưa làm thoáng
Bể lắng ngang
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Chất khử trùng
(Cl 2 )
Ca(OH) 2 , Cl 2 (tùy chọn) 2.2 Xử lý nước ngầm: (qui mô nhà máy nước)
Công nghệ xử lý nước ngầm điển hình
Trang 19Trữ nước SH
an toàn
Khử trùng nước SH
Trữ nước ăn uống an toàn Nước sạch
Trang 20Bổ sung kiềm, Cl 2
Chất chống nghẹt màng 2.2 Xử lý nước ngầm:
Công nghệ xử lý nước lợ (TDS ≤ 3000 mg/L)
Trang 21Bổ sung kiềm, Cl 2 Chất chống
nghẹt màng
Trang 222.3 Một số hệ thống:
Hệ thống xử lý nước ngầm dạng modul
Trang 23Hệ thống xử lý nước tại gia đình 2.3 Một số hệ thống:
Trang 24Hệ thống xử lý nước lợ (TDS ≤ 3000 mg/L) 2.3 Một số hệ thống:
Trang 25Hệ thống xử lý nước mặn (TDS đến 42.000 mg/L) 2.3 Một số hệ thống:
Trang 26- Giếng đào được xây dựng bằng những vật liệu phổ thông như gỗ tre, gạch
đá, bê tông cốt thép hoặc thậm chí không xây Phần thu nước chủ yếu của giếng đào là đáy giếng Trường hợp nước thấm qua đáy giếng không đủ phải cấu tạo vách giếng có thể thấm được Giếng hoàn chỉnh là giếng khi vách và phần thu xuyên hết tầng ngậm nước Giếng không hoàn chỉnh khi không xuyên hết tầng ngậm nước
Trang 272.4 Giếng đào, Giếng khoan
Kết cấu giếng đào bằng gỗ tre
Trang 282.4 Giếng đào, Giếng khoan
Kết cấu giếng đào bằng gạch đá
Trang 292.4 Giếng đào, Giếng khoan
Kết cấu giếng đào bằng bê tông
Trang 30- Các trạm xử lý có thể có từ một đến nhiều giếng cùng khai thác nước ngầm Nếu có nhiều giếng cùng khai thác, nước trong tầng chứa sẽ có ảnh hưởng lẫn nhau Để các giếng không bị ảnh hưởng lẫn nhau, nên bố trí các giếng có khoảng cách lớn hơn 2 lần bán kính ảnh hưởng.
Trang 31Cấu tạo giếng khoan
1/ Cửa giếng: đặt cao hơn mặt đất, được đậy kín
2/ Ống vách: gia cố bảo vệ giếng và lắp đặt bơm
3/ Ống lọc: khoan lỗ, cắt khe, quấn dây, bọc lưới
4/ Ống lắng: giữ lại cặn cát theo vào trong giếng
2.4 Giếng đào, Giếng khoan
Trang 322.4 Giếng đào, Giếng khoan
Khoan giếng công nghiệp
Trang 332.4 Giếng đào, Giếng khoan
Các loại bơm giếng
Trang 34hữu cơ.
- Làm thoáng để oxyhoá Fe2+ thành Fe3+ thường được áp dụng khi hàm lượng sắt từ vài mg/l đến vài chục mg/l Đây là lựa chọn đầu tiên mang tính nguyên tắc trong xử lý Đây cũng là bước tiền xử lý cho các phương pháp khử sắt khác
Trang 352.5 Quá trình xử lý
Khử sắt:
4Fe(HCO 3 ) 2 + O 2 + 2H 2 O = 4Fe(OH) 3 ↓ + 8CO 2
- Làm thoáng sẽ xảy ra 2 quá trình đồng thời Thứ nhất, CO2 trong nước ngầm
sẽ thoát ra → pH của nước ngầm tăng Thứ hai, O2 không khí sẽ hòa tan vào trong nước ngầm Tốc độ phản ứng oxyhoá Fe2+ thành Fe3+ tăng lên khi giá trị
pH của nước tăng và nồng độ O2 hòa tan trong nước tăng
- Nếu đã khử hết 70 – 85% CO2 mà pH không nâng lên được 7,0 thì có thể là
do pH và độ kiềm của nước nguồn quá thấp Lúc đó cần kiềm hóa bằng vôi Khi cho vôi vào, độ pH của nước sẽ tăng lên Ơ điều kiện giàu ion OH-, Fe2+ sẽ thủy phân nhanh chóng thành Fe(OH)2, lắng xuống một phần
- Cl2 là chất oxyhoá mạnh Khi cho Cl2 vào trong nước có Fe+2, Cl2 có thể thay thế O2 hòa tan trong nước để oxyhoá Fe2+ thành Fe3+ Tốc độ oxyhoá bằng Cl2tăng nhanh khi giảm nồng độ ion H+, tức là khi tăng giá trị pH của nước Ơ giá trị pH ≥ 5, tốc độ oxyhoá của Cl2 vẫn nhanh hơn của O2
Trang 362.5 Quá trình xử lý:
Khử sắt:
Trang 37Làm thoáng tự nhiên 2.5 Quá trình xử lý:
Khử sắt:
Trang 38Làm thoáng cưỡng bức 2.5 Quá trình xử lý:
Khử sắt:
Trang 39- Lắng bông cặn hay kết tủa là lắng không ổn định Trong suốt quá trình lắng, các hạt bông cặn/kết tủa sẽ kết dính lại với nhau và tăng dần về kích thước cũng như trọng lượng Tốc độ lắng tăng dần theo thời gian lắng.
- Thông số thiết kế/kiểm soát:
a/ Tải trọng bề mặt: 1 – 1,5 m 3 /m 2 giờ
b/ Thời gian lưu nước: 1,5 – 3 giờ
Trang 402.5 Quá trình xử lý:
Lắng nước:
Trang 41Bể lắng ngang 2.5 Quá trình xử lý:
Lắng nước:
Trang 42Bể lắng đứng 2.5 Quá trình xử lý:
Lắng nước:
Trang 43Bể lắng tròn 2.5 Quá trình xử lý:
Lắng nước:
Trang 44- Vật liệu lọc có thể sử dụng ở dạng hạt như sỏi, cát, than, xỉ, thủy tinh… Trong
đó cát được sử dụng rộng rãi nhất do giá thành rẻ, lại có sẵn và hiệu suất lọc khá cao Có thể dùng nhiều loại vật liệu lọc tạo thành nhiều lớp để nâng cao hiệu quả
- Yêu cầu chung đối với vật liệu lọc là: có tính chất hóa học luôn ổn định; độ bền cơ tốt & không bị nát vụn; cỡ hạt thích hợp, rẻ tiền, dễ kiếm Vật liệu lọc có nhiều cỡ hạt hợp thành, được đánh giá qua đường kính hạt (ES) và hệ số đồng đều (US)
Trang 45Thông số kỹ thuật Lọc cát chậm Lọc cát nhanh
Chiều sâu cột nước trên bề mặt (m) 0,8 – 1,8 1 – 3
Chiều cao lớp vật liệu lọc (m) 0,6 – 1,0 0,5 – 2,5
Lượng nước rửa (theo nước thu được sau lọc) 0,2% – 0,6% 1% – 6%
Chi phí lọc
- Xây dựng
- Vận hành
Cao hơn Thấp hơn
Thấp hơn Cao hơn45
2.5 Quá trình xử lý
Trang 462.5 Quá trình xử lý
Bể lọc cát chậm
Trang 472.5 Quá trình xử lý
Bồn lọc áp lực
Trang 482.5 Quá trình xử lý
Các dạng chụp lọc
Trang 492.5 Quá trình xử lý
Lọc cát sỏi: (qui mô hộ gia đình)
Trang 502.5 Quá trình xử lý
Lọc cát sỏi: (qui mô hộ gia đình)
a/Nguyên lý:
a/Nguyên lý: Lọc cát sỏi là phương pháp xử lý truyền thống hiệu quả và phổ
biến nhất tại Việt Nam Hệ thống bao gồm ngăn lắng, ngăn lọc và ngăn chứa Nước cần xử lý được đổ vào ngăn lắng để loại bỏ phần lớn cặn và các chất lơ lửng Lớp nước trong ở phần trên sau khi lắng sẽ tự tràn sang ngăn lọc, đi qua các lớp vật liệu lọc (thường là lớp cát vàng trên cùng, lớp than hoạt tính (còn gọi là than củi) và lớp sỏi lọc dưới cùng) rồi sang ngăn chứa nước sạch Bể lọc cát sỏi hoạt động theo nguyên lý bình thông nhau Bể lọc cát sỏi có thể làm bằng bê tông, gạch xây hoặc bằng bồn nhựa có sẵn
• Có thể lọc được đủ lượng nước đủ nhu cầu dùng cho ăn uống và sinh hoạt
Trang 512.5 Quá trình xử lý
Lọc cát sỏi: (qui mô hộ gia đình)
c/Nhược điểm:
c/Nhược điểm: Bể lọc cát sỏi có qui mô hộ gia đình và vận hành chủ yếu là
thủ công nên khi vật liệu lọc bị bẩn sẽ tốn thời gian thau, rửa
e/Cách làm: Đây là bể liền khối kích thước thông thường: dài x rộng x cao =
2,2m x 1,5m x 1,2m gồm 3 ngăn: ngăn lắng dài 0,95m; ngăn lọc dài 0,55m và ngăn chứa dài 0,70m Đáy bể được đổ bằng bê tông cốt thép mác 200, dày 8 - 10cm Thành bể và các vách ngăn được xây bằng gạch đặc vữa xi măng mác
75, dày 11cm có trát trong và trát ngoài, đánh màu toàn bộ phần bên trong bể Nắp bể được làm bằng bê tông cốt thép hoặc lợp bằng tôn, fibrô xi măng Cát vàng có kích thước từ 0,3 - 2mm và sỏi lọc có kích thước từ 3 - 10mm
Trang 522.5 Quá trình xử lý
Trang 532.5 Quá trình xử lý
a/Nguyên lý:
a/Nguyên lý: dựa trên cơ sở lọc cát chậm mà đã được dùng xử lý nước cho
cộng đồng gần 200 năm nay Bể lọc sinh học chỉ có 1 ngăn duy nhất với tốc độ lọc từ 0,01 – 0,3 m3/m2giờ Nước thô được đổ vào bể lọc sinh học theo từng đợt Nước chảy chầm chậm qua tấm chia nước (tấm khuếch tán) và thấm qua các lớp vật liệu lọc Nước sau xử lý chảy một cách tự nhiên qua ống dẫn nước
ra ngoài Bể lọc sinh học có kích thước nhỏ hơn bể lọc cát sỏi và thích hợp cho
hộ gia đình sử dụng Bể lọc sinh học có thể làm bằng bê tông hoặc bằng nhựa
và có cấu tạo gồm nhiều lớp cát sỏi kích thước khác nhau
b/Ưu điểm:
• Cải thiện chất lượng nước về mặt vi sinh, đảm bảo nước ăn uống an toàn cho hộ gia đình (80l/ngày đêm)
• Đơn giản, dễ sử dụng và có thể kiểm soát ở hộ gia đình
• Chi phí thấp hơn nhiều so với các bộ lọc trên thị trường
• Phù hợp với các hộ gia đình nông thôn không tiếp cận được nước sạch (nước máy) và thiếu thiết bị chứa nước mưa dự trữ
Trang 54• Yêu cầu nước đầu vào phải tương đối trong.
• Bể lọc sinh học làm việc theo mẻ và có công suất nhỏ
d/Áp dụng:
d/Áp dụng: Không xây được hệ thống bể lọc cát sỏi; Dùng trong trường hợp
yêu cầu cao về chất lượng nước sinh hoạt; Có thể sử dụng đối với nguồn nước chứa phèn và sắt
e/Cách làm:
e/Cách làm: Sử dụng bể inoc, nhựa hoặc bê tông cốt thép có chiều cao
khoảng 1,0m và diện tích bề mặt khoảng 0,5 – 1,0m2 Có 3 lớp vật liệu gồm cát mịn có kích thước từ từ 0,3 – 1,6mm, chiều dày 0,65m; cát thô có kích thước từ 3,0mm, chiều dày 0,05m và sỏi lọc có kích thước từ 12mm, chiều dày 0,05m Phía trên lớp cát mịn bố trí một tấm chắn bằng gạch, ngói nhằm tránh xói lở lớp cát khi nước thô chảy vào Thường thì thời gian khởi động bể lọc sinh học là 3 tuần để hình thành lớp màng sinh học trên bề mặt lớp cát mịn
Trang 55O3, H2O2, KMnO4…
Hiệu quả thấp, qui mô nhỏ, hầu
như không làm thay đổi tính chất lý
hóa của nước
Hiệu quả cao, qui mô lớn, tạo ra nhiều hợp chất trung gian của quá trình khử trùng
Trang 57- Khi cho vào trong nước, chlorine (rắn, lỏng, khí) sẽ nhanh chóng thủy phân:
- HOCl chính là một acid yếu, vì vậy chúng sẽ phân ly thành H+ và OCl- Khả
năng khử trùng của HOCl cao hơn nhiều khi so với OCl-, đặt biệt là khi thời gian tiếp xúc ngắn Do đó, hiệu quả khử trùng của chlorine sẽ tốt hơn khi nước ở giá trị pH thấp hơn (6,0 – 7,0)
- Liều lượng Chlorine sử dụng: Lượng cần thiết + Dư lượng Chlorne
Trang 58có thể bị tiêu diệt Trong khi đó với Cl2 thì cần đến 1 mg/l và chỉ sau 3 giờ.
chất trung gian của quá trình khử trùng (DBPs) giống như chlorine
trong nước khó, và không tạo được dư lượng ổn định trong mạng lưới
hữu cơ như các aldehyde, quinone, peroxide, aromatic carboxylic acid…
Trang 59thấp, khoảng từ 50 – 100 mW.s/cm2 Tuy nhiên cần một một liều lượng cao hơn nhiều khi xử lý Giardia lamblia cysts và Cryptosporidium parvum oocysts.
Nhược điểm:
- Chi phí vận hành khá cao
- Hiệu quả dễ bị giảm thấp
Trang 60- Khu vực tiền xử lý: thường nằm bên ngoài phân xưởng sản xuất bao gồm
các quá trình keo tụ tạo bông, làm thoáng khử sắt, lắng nước, lọc nước, khử trùng bằng chlorine
- Khu vực tinh xử lý: thường nằm bên trong phân xưởng sản xuất bao gồm
các quá trình hấp phụ than hoạt tính, trao đổi ion, oxyhoá bậc cao, khử trùng bằng ozon / UV, lọc màng …
Trang 61Hấp phụ than hoạt tính:
a/ Vị trí: thường được bố trí ở phía sau bể lọc cát trong qui trình công nghệ xử
lý nước cấp và/hoặc ở phía đầu trong qui trình công nghệ xử lý nước tinh
b/ Chức năng: loại ra khỏi nước các chất gây mùi và vị; các chất hữu cơ tự
nhiên hoặc tổng hợp mà có thể kết hợp với chlorine khi khử trùng tạo thành các sản phẩm trung gian có thể gây ung thư (DBP); các chất trừ sâu; các chất tẩy rửa
c/ Cơ chế: dựa trên quá trình hấp phụ vật lý của các tạp chất lên trên bề mặt
của than hoạt tính do cấu trúc lỗ xốp (mao quản) rất nhỏ (10 - 500 A0) và diện tích bề mặt riêng rất lớn (500 – 1500 m2/g) của than Cân bằng hấp phụ đạt được khi tốc độ hấp phụ bằng với tốc độ giải hấp phụ Lượng chất bị hấp phụ luôn luôn tăng với nồng độ của chúng trong nước Đường đẳng nhiệt hấp phụ thể hiện khối lượng chất bị hấp phụ trên một đơn vị khối lượng chất hấp phụ ở nồng độ cân bằng
Trang 62Hấp phụ than hoạt tính:
d/ Yếu tố ảnh hưởng:
Bản chất của chất hấp phụ (diện tích bề mặt, kích thước hạt, nhóm chức bề mặt), bản chất của chất bị hấp phụ, giá trị pH, nhiệt độ nước, các ion khác, mức độ tái sinh, và hình dáng thiết bị
e/ Thông số kiểm soát:
- Chất lượng nước ở đầu ra
- Tổng thời gian hoạt động
- Mức độ/khả năng tái sinh
f/ Công trình bố trí:
Trang 63Hấp phụ than hoạt tính:
Than hoạt tính dạng hạt