Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.. Các hoạt động dạy học: 1.Ổn định: 2.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu giáo viên dặn tron
Trang 1TUẦN 33 Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2017
Đạo đức:
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Đề bài: Giữ gìn vệ sinh trường lớp
I Mục đích, yêu cầu:
Giúp hs hiểu:
- Thế nào là trường lớp sạch đẹp
- Hs biết giữ cho trường, lớp sạch đẹp
- Hiểu được tác dụng của việc giữ vệ sinh trường, lớp đối với sức khoẻ và học tập
- Hs luôn có ý thức giữ vệ sinh trường, lớp sạch đẹp và tham gia những hoạt động làm cho trường, lớp sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Nội dung hoạt động nhóm, câu hỏi thảo luận
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Bài cũ: Lễ phép với người lớn
- Em sang nhà bạn chơi, gặp lúc bố mẹ bạn ở
nhà, em phải làm gì ?
- Đi đường gặp cô giáo và người bạn của cô,
em sẽ làm gì?
- Gv nhận xét bài cũ
II- Bài mới:
1- Giới thiệu ghi đề:
- Gv giới thiệu và ghi đề bài “Giữ gìn vệ sinh
trường, lớp”
- Gọi hs nhắc lại đề bài - Hs: Giữ vệ sinh trường, lớp 2- Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm đôi
- Gv giao việc cho từng nhóm đôi trong tổ:
+ Tổ 1: Trên sân và xung quanh sân trường
em sạch hay bẩn? Nếu bẩn, em cần phải làm
gì?
+ Tổ 2: Trường em tên là gì? Nằm trên con
đường nào?
+ Tổ 3: Lớp em có sọt rác không?
Quét lớp xong, em cho rác vào đâu?
Trang 2+ Tổ 4: Lớp học của em đã sạch đẹp chưa?
Em có viết, vẽ bậy lên tường, bàn ghế
không?
- Đại diện các nhóm lên trình bày - Hs: Đại diện nhóm
- Hs dưới lớp nhận xét
- Gv nhận xét
- Gv kết luận: Trường, lớp phải luôn luôn
sạch sẽ Nếu có bẩn trong lớp hoặc quanh sân
thì em cần dọn dẹp tuỳ theo khả năng Thấy
giấy, rác trên sân phải nhặt ngay và cho vào
thùng rác Cần phải giữ gìn bàn ghế, cửa
sạch sẽ Không viết, vẽ bậy lên tường, bàn
ghế Khi làm vệ sinh trường, lớp cần đổ rác
đúng qui định, không quét rác sang lớp khác
- Hs lắng nghe
Giải lao
* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
Gv hỏi, hs trả lời:
- Muốn cho lớp học sạch, đẹp em cần làm gì? - Hs:
- Giờ sinh hoạt ở sân trường, nếu thấy giấy,
rác trên sân trường, em phải làm gì?
- Thấy bạn ăn quà vứt rác ra sân trường, em
sẽ nói gì với bạn?
- Vì sao em cần phải giữ trường, lớp sạch đẹp
* Hoạt động 3: Hướng dẫn hs học thuộc câu
ghi nhớ
- Hs đọc: Giữ trường, lớp sạch đẹp để có sức khoẻ và học tập tốt
III- Củng cố, dặn dò:
- Gv hỏi:
+ Muốn cho trường, lớp sạch đẹp em phải
làm gì?
- Hs:
+ Giữ trường, lớp sạch đẹp có lợi gì?
- Dặn hs:
+ Thực hiện tốt việc đã học - Hs lắng nghe
Trang 3Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2017
Thủ công:
CẮT, DÁN VÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (Tiết 2)
I Mục tiêu bài dạy:
Học sinh vận dụng kiến thức vào bài “Cắt dán và trang trí ngôi nhà”
- Cắt dán được ngôi nhà theo ý thích
II Chuẩn bị:
-Bài mẫu một số học sinh có trang trí
-Giấy các màu, bút chì, thước kẻ, hồ dán, 1 tờ giấy trắng làm nền
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1: Kẻ, cắt hàng rào, hoa, lá, Mặt
trời, …
Gọi học sinh nêu lại cách kẻ và cắt các nan
giấy để dán thành hành rào
Giáo viên gợi ý cho học sinh vẽ và cắt hoặc
xé những bông hoa có lá có cành, mặt trời,
mây, chim, … bằng nhiều màu giấy để trang
trí cho thêm đẹp
Tổ chức cho các em thực hành yêu cầu 1
Hoạt động 2: Học sinh thực hiện dán ngôi nhà
và trang trí trên tờ giấy nền
Đây là chủ đề tự do, những mẫu hình giới
thiệu chỉ là gợi ý tham khảo Tuy nhiên giáo
viên cần nêu trình tự dán và trang trí
Dán thân nhà trước, dán mái nhà sau
Dán các cửa ra vào và cửa sổ
Dán hàng rào hai bên nhà cho thêm đẹp
Trên cao dán ông Mặt trời, mây, chim, …
Xa xa dán các hình tam giác làm các dãy núi
cho bức tranh thêm sinh động
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh nêu lại cách kẻ và cắt các nan giấy để dán thành hành rào, vẽ
và cắt hoặc xé những bông hoa có
lá có cành, mặt trời, mây, chim, … bằng nhiều màu giấy để trang trí cho thêm đẹp
Học sinh thực hành
Nêu lại trình tự cần dán
Trang 4Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành nhiệm
vụ tại lớp và tổ chức trưng bày sản phẩm
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em về kĩ năng cắt
dán các hình
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
để kiểm tra chương III Kĩ thuật cắt dán giấy
Học sinh thực hành dán thành ngôi nhà và trang trí cho thêm đẹp
Tổ chức cho các em bình chọn sản phẩm đẹp và trưng bày tại lớp
Học sinh nhắc lại cách kẻ và cắt các bộ phận, dán và trang trí ngôi nhà
Thực hiện ở nhà
Trang 5Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2017
Toán:
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
I Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về:
- Học bảng cộng và thực hành tính cộng các số trong phạm vi 10
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ dựa vào bảng cộng, bảng trừ;
- Vẽ hình vuông, hình tam giác bằng cách nối các điểm cho sẵn
II Chuẩn bị:
-Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi học sinh chữa bài tập số 4 trên bảng lớp
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phép tính và
kết quả nối tiếp mỗi em đọc 2 phép tính
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở VBT (cột a giáo
viên gợi ý để học sinh nêu tính chất giao hoán
của phép cộng qua ví dụ: 6 + 2 = 8 và 2 + 6 =
8, cột b cho học sinh nêu cách thực hiện)
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành VBT và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua theo 2 nhóm trên
2 bảng từ
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Các số từ bé đến lớn là: 5, 7, 9, 10 Các số từ lớn đến bé là: 10, 9, 7, 5 Nhắc tựa
Mỗi học sinh đọc 2 phép tính và kết quả:
2 + 1 = 3,
2 + 2 = 4,
2 + 3 = 5,
2 + 4 = 6, đọc nối tiếp cho hết bài
số 1
Cột a:
6 + 2 = 8 , 1 + 9 = 10 , 3 + 5 = 8
2 + 6 = 8 , 9 + 1 = 10 , 5 + 3 = 8 Học sinh nêu tính chất: Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả của phép cộng không thay đổi
Cột b:
Thực hiện từ trái sang phải
7 + 2 + 1 = 9 + 1 = 10 Các phép tính còn lại làm tương tự Học sinh nối các điểm để thành 1 hình vuông:
Học sinh nối các điểm để thành 1 hình vuông và 2 hình tam giác
Trang 6Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2017
Tự nhiên và xã hội:
TRỜI NÓNG, TRỜI RÉT
I Mục tiêu bài dạy:
Sau bài học, hs có thể :
- Nhận biết được trời nóng hay trời rét
- Biết sử dụng vốn từ ngữ riêng của mình để mô tả cảm giác khi trời nóng, trời rét
- Có ý thức ăn mặc phù hợp với thời tiết trời nóng, trời rét
II Chuẩn bị:
- Gv: Phóng to các hình trong bài 33 sgk
Một số trang phục phù hợp với trời nóng, trời rét
- Hs: Vở bài tập, sgk
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I- Bài mới:
1- Giới thiệu - ghi đề:
2- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Làm việc với sgk
- Bước 1: Gv yêu cầu hs quan sát hình
ở sgk và thảo luận:
+ Tranh nào vẽ cảnh trời nóng? Tranh
nào vẽ cảnh trời rét Vì sao bạn biết?
- Hs làm theo theo nhóm đôi
+ Nêu những gì bạn cảm thấy khi trời
nóng?
+ Nêu những gì bạn cảm thấy khi trời
rét?
- Bước 2: Gọi một số cặp hs lên chỉ vào
tranh và hỏi - đáp theo nội dung giáo
viên giao
- Hs: Hỏi - đáp theo nhóm
- Hs dưới lớp nhận xét, bổ sung
- Dấu hiệu của trời nóng? - Hs: Có mặt trời, nhiệt độ cao,
toát mồ hôi
- Kể những đồ dùng giúp ta bớt nóng? - Hs: Quạt máy, quạt tay, nón, mũ
- Dấu hiệu của trời rét? - Hs: Lạnh, không có mồ hôi
- Kể những đồ dùng giúp ta bớt lạnh? - Hs: Mũ, tất, bao tay, áo len, khăn
- Bây giờ trời nóng hay trời rét? - Hs:
Trang 7- Gv kết luận: - Hs lắng nghe
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm phân
công giải quyết tình huống
- Bước 1: Gv nêu nhiệm vụ : Các em
cùng thảo luận và phân sắm vai theo
tình huống:
+ Nhóm 1, 2: Một hôm trời rét, mẹ phải
đi làm sớm, mẹ dặn Lan mặc áo thật ấm
trước khi đi học Do chủ quan nên Lan
mặc rất ít áo Các em có thể đoán xem
chuyện gì có thể xảy ra với Lan sau đó?
+ N3,4: Trời hôm đó nắng và nóng,
Hùng đi học nhưng lại không chịu đội
mũ, điều gì sẽ xảy ra với Hùng?
- Bước 2: Các nhóm lên sắm vai - Hs: Các nhóm sắm vai NX
- Gv nhận xét, bổ sung
- Gv chốt ý: Các em cần ăn mặc đúng
thời thời tiết khi trời nóng hay trời rét
để bảo đảm sức khoẻ
- Hs tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt chưa ?
II- Củng cố - dặn dò:
* Trò chơi : Trời nóng - Trời rét
- Cách tiến hành: Gv chuẩn bị: Mũ,
nón, quần áo mùa hè, mùa đông
- Bước 1: Gv nêu cách chơi:
Gv hô: "Trời nóng", hs sẽ nhanh chóng
cầm 1 đồ vật dùng cho trời nóng giơ
lên Tương tự như thế, gv hô "Trời rét"
Ai nhanh là thắng
- Bước 2: Hs tiến hành chơi - Hs: Đại diện các tổ lên chơi + Gv công bố và tuyên dương
- Các em nhớ ăn mặc theo thời tiết - Hs lắng nghe
Trang 8Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2017
Chào cờ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm rõ những nội quy, nề nếp do nhà trường đề ra
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập xếp hàng cho học sinh, biết lắng nghe và giữ trật tự chung
3 Thái độ: Nâng cao ý thức tổ chức kỉ luật
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Lễ chào cờ:
- Tổng Phụ trách ổn định đội hình
- Mời Liên đội trưởng lên điều khiển
buổi lễ chào cờ
2 Đánh giá tình hình tuần qua, phổ biến
kế hoạch hoạt động tuần tới
- GV Tổng phụ trách đánh giá việc thực
hiện nội quy, nề nếp của HS trong tuần
qua
- Phổ biến 1 số kế hoạch trong tuần tới
3.P Hiệu trưởng lên nói chuyện đầu
tuần
- Nhận xét, đánh giá các hoạt động
- Dặn dò HS 1 số điều cần thiết
- Kể chuyện về Bác Hồ
4 Kết thúc lễ chào cờ:
- GV cho HS về lớp
- GV dặn dò HS các việc cần làm trong
tuần
- Ổn định đội hình
- Liên đội trưởng điều khiển buổi lễ chào cờ
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Xếp hàng vào lớp
- HS lắng nghe để thực hiện
Trang 9Thứ ba ngày 2 tháng 5 năm 2017
Toán:
ÔN TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 10
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
-Cấu tạo các số trong phạm vi 10
-Phép cộng, phép trừ với các số trong phạm vi 10
-Giải toán có lời văn
-Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng học toán
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên tổ chức cho các em thi đua
nêu cấu tạo các số trong phạm vi 10
bằng cách:
Học sinh này nêu : 2 = 1 + mấy ?
Học sinh khác trả lời : 2 = 1 + 1
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở VBT và
chữa bài trên bảng lớp
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề toán, tự nêu tóm
tắt và giải
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh vẽ vào bảng con đoạn
thẳng dài 10 cm và nêu các bước của
quá trình vẽ đoạn thẳng
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò:
Nhắc tựa
3 = 2 + mấy ?, 3 = 2 + 1
5 = 5 + mấy ?, 5 = 4 + 1
7 = mấy + 2 ?, 7 = 5 + 2 Tương tự với các phép tính khác
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Học sinh tự giải và chữa bài trên bảng lớp
Tóm tắt:
Có : 10 cái thuyền Cho em : 4 cái thuyền Còn lại : ? cái thuyền Giải:
Học sinh vẽ đoạn thẳng MN dài 10 cm vào bảng con và nêu cách vẽ
Nhắc tên bài
Trang 10Thứ ba ngày 2 tháng 5 năm 2017
Luyện tập Toán:
Luyện tập
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
a/ Kiến thức: HS luyện tập
b/ Kĩ năng: Làm đúng các bài tập trong bài
c/ Thái độ: Tích cực, tự giác làm bài
II CHUẨN BỊ:
GV + HS: Vở bài tập Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hướng dẫn HS làm bài
- Bài 1: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
+ Hướng dẫn HS làm bài
+ Đưa mô hình đồng hồ
+ Gọi HS đọc giờ trên đồng hồ
+ Nhận xét
- Bài 2: Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ
chỉ giờ đúng (theo mẫu):
+ Hướng dẫn HS làm bài, quan sát các
mặt đồng hồ để làm
+ Nhận xét
- Bài 3: Viết giờ thích hợp vào mỗi bức
tranh:
+ 7 giờ sáng
+ 11 giờ trưa
+ 5 giờ chiều
+ 8 giờ tối
+ 10 giờ đêm
+ Hướng dẫn HS làm bài
+ Nhận xét
* Nhận xét tiết học
Đọc yêu cầu bài tập
Quan sát và làm bài
HS lần lượt đọc Đọc yêu cầu bài tập Quan sát và vẽ
HS làm bài và đọc bài làm Đọc yêu cầu bài tập
Quan sát tranh và làm bài
HS làm bài và đọc bài làm
Trang 11Thứ tư ngày 3 tháng 5 năm 2017
Toán:
ÔN TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 10
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
-Biết trừ các số trong phạm vi 10, trừ nhẩm;
-Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
-Biết giải toán có lời văn
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng học toán
III.Các hoạt động dạy học:
1.KTBC:
Gọi học sinh chữa bài tập số 3 trên
bảng lớp
Nhận xét KTBC của học sinh
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên tổ chức cho các em thi đua
nêu phép tính và kết quả tiếp sức, mỗi
học sinh nêu 2 phép tính
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở VBT và chữa
bài trên bảng lớp
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
thấy mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ:
5 + 4 = 9
9 – 5 = 4
9 – 4 = 5
Lấy kết quả của phép cộng trừ đi một
số trong phép cộng được số kia
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh nêu cách làm và làm VBT
rồi chữa bài trên bảng
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học đọc đề toán, nêu tóm tắt và
Giải:
Số thuyền của Lan còn lại là:
10 – 4 = 6 (cái thuyền)
Đáp số : 6 cái thuyền
Nhắc tựa
Em 1 nêu : 10 – 1 = 9 , 10 – 2 = 8
Em 2 nêu : 10 – 3 = 7 , 10 – 4 = 6 Tương tự cho đến hết lớp
5 + 4 = 9 , 1 + 6 = 7 , 4 + 2 = 6
9 – 5 = 4 , 7 – 1 = 6 , 6 – 4 = 2
9 – 4 = 5 , 7 – 6 = 1 , 6 – 2 = 4
Lấy kết quả của phép cộng trừ đi một
số trong phép cộng được số kia
Thực hiện từ trái sang phải:
9 – 3 – 2 = 6 – 2 = 4
và ghi : 9 – 3 – 2 = 4 Các cột khác thực hiện tương tự
Học sinh tự giải và chữa bài trên bảng lớp
Tóm tắt:
Trang 12giải trên bảng lớp
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Có tất cả : 10 con
Số gà : 3 con
Số vịt : ? con Giải:
Số con vịt là:
10 – 3 = 7 (con)
Đáp số : 7 con vịt Nhắc tênbài
Trang 13Thứ tư ngày 3 tháng 5 năm 2017
Luyện tập Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu bài dạy:
a/ Kiến thức: HS Luyện bài 116 Cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 b/ Kĩ năng: Làm đúng các bài tập trong bài
c/ Thái độ: Tích cực, tự giác làm bài
II Chuẩn bị:
GV + HS: Vở bài tập Toán
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hướng dẫn HS làm bài 116: Cộng,
trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
- Bài 1: Tính nhẩm
20 + 60 = 60 + 4 = 30 + 2 =
80 – 20 = 64 – 4 = 32 – 2 =
80 – 60 = 64 – 60 = 32 – 30 =
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Gọi HS lên bảng làm
+ Nhận xét
- Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a/ 63 + 12 75 – 63 75 – 12
b/ 56 + 22 78 – 56 78 – 22
+ Hướng dẫn HS làm bài
+ Gọi HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét
- Bài 3: Giải bài toán
+ Gọi HS đọc đề
+ Hướng dẫn giải bài toán
Câu a/
+ Nhận xét
Hướng dẫn HS làm câu b/
- Bài 4: Giải bài toán
+ Gọi HS đọc đề
+ Hướng dẫn giải bài toán
+ Nhận xét
Đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài
3 em làm bảng Nhận xét Đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài
HS lên bảng làm
2 em đọc đề
Cả hai lớp có tất cả số HS là:
23 + 25 = 48 (học sinh) Đáp số: 48 học sinh
HS làm bài
2 em đọc đề Toàn được số điểm là:
86 – 43 = 43 (điểm) Đáp số: 43 điểm