1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thuế thu nhập doanh nghiệp

53 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 740 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng bản quyền; nhượng quyền thương mại;

Trang 1

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1 KHÁI NIỆM: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại

thuế trực thu đánh vào các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu nhập khác có liên quan của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng bản quyền; nhượng quyền thương mại; trúng thưởng; quà biếu; thừa kế của các

cá nhân sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân không nộp thuế thu

nhập doanh nghiệp.

Tổ chức

sản xuất – kinh doanh

Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh Thu nhập khác

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 2

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

•2 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ:

Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố,

dịch vụ cĩ thu nhập chịu thuế, bao gồm:

-Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư

nước ngồi tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khốn, Luật dầu

khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác;

- Các đơn vị sự nghiệp cơng lập, ngồi cơng lập cĩ sản xuất kinh doanh hàng hố, dịch vụ cĩ thu nhập trong tất cả các lĩnh

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

•3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Phần trích lập quỹ

KH&CN

Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDN

=

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế

thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế

tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở

ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã

nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo

quy định của Luật thuế thu nhập doanh

nghiệp Việt Nam

Trang 5

VÍ DỤ

Ví dụ: Công ty cổ phần Việt Nam PHT có mở chi nhánh ở Mỹ, trongnăm 2009 ghi nhận số liệu như sau:

+ Thu nhập nhận được sau khi đã nộp thuế TNDN tại Mỹ:

60.000 USD, tỷ giá 17.000 VND/USD

+ Thuế suất thuế TNDN tại Mỹ: 40%

Như vậy:

+ Để nhận được thu nhập 60.000 USD với mức thuế suất thuế TNDN

40% thì thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Mỹ

40% > 25% (thuế TNDN ở Mỹ > Thuế TNDN ở Việt Nam)

+ Thuế TNDN phải nộp ở Việt Nam đối với thu nhập có được từ kinhdoanh ở Mỹ: 25.000 – 25.000 = 0 ( 25.000 là mức thuế tối đa được trừ)

Trang 6

CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm

thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

ch u thu ịu thuế ế - Thu nh p đ ập ược c

mi n thu ễn thuế ế +được kết chuyển theo Các khoản chuyển lỗ

Trang 7

DOANH THU TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

•Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao

gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh

nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền

hay chưa thu được tiền

•Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương

pháp khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia

tăng.

Ví dụ: Công ty cổ phần Kinh Đô là đối tượng nộp thuế giá trị gia

tăng theo phương pháp khấu trừ Hoá đơn giá trị gia tăng gồm

các chỉ tiêu như sau:

•Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng

•Giá thanh toán : 110.000 đồng

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.

Trang 8

DOANH THU TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

•Đối với cơ sở nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực

tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Ví dụ: Cơ sở kem Thiên Lý là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

theo phương pháp trực tiếp Hoá đơn bán hàng thông thường chỉ ghi giá bán tổng cộng là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT)

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được

xác định như sau:

•Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,

quyền sử dụng hàng hoá cho người mua

•Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ

cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ

•Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch

vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo

thời điểm lập hoá đơn

•Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Trang 9

DOANH THU TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một

số trường hợp xác định như sau:

•Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức

trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ

trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp,

tiền lãi trả chậm

•Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi;

biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ được xác

định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá,

dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho;

tiêu dùng nội bộ.

Trang 10

DOANH THU TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

•Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về hoạt

động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho

việc gia công hàng hoá

•Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền

trước.

•Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính

phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế.

•Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hoá, hành lý phát sinh trong

kỳ tính thuế

Trang 11

DOANH THU TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

•Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công

trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu

- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng,

lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc,

thiết bị

- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên

vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu,

máy móc, thiết bị

•Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí

có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả

thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho

khách.

Trang 12

CÁC KHOẢN CHI ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI

XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

Trừ các khoản chi không được trừ,

doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi

nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

• Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh

doanh của doanh nghiệp;

Trang 13

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

1 Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy

định để được trừ, trừ phần giá trị tổn thất do

thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả

kháng khác không được bồi thường.

•Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả

kháng khác theo quy định của pháp luật.

•Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần bồi thường do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thanh toán theo quy định của pháp

luật.

Trang 14

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

2 Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử

dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

• Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được

quản lý , theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố

định và hạch toán kế toán hiện hành.

• TSCÑ chöa khaáu hao heát bò maát.

Trang 15

CHI PHÍ KHƠNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

•Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài

chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố

định Trường hợp doanh nghiệp cĩ lãi, cĩ nhu cầu về khấu hao

nhanh để đổi mới cơng nghệ đang áp dụng phương pháp khấu

hao theo đường thẳng là phần trích khấu hao vượt quá mức khấu

hao nhanh theo quy định

•Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên

1,6 tỷ đồng/xe đối với ơ tơ chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống

mới đăng ký sử dụng và hạch tốn trích khấu hao tài sản cố định

từ ngày 1/1/2009 (trừ ơ tơ chuyên kinh doanh vận tải hành khách,

du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố

định là tàu bay dân dụng và du thuyền khơng sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hố, hành khách,

khách du lịch.

•Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị

•TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất.

Trang 16

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

3 Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng

hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý.

•Mức tiêu hao hợp lý do doanh nghiệp tự xây dựng

Mức tiêu hao hợp lý được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu

kỳ sản xuất sản phẩm và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu

đi vào sản xuất theo mức tiêu hao được xây dựng

•Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh

doanh có điều chỉnh bổ sung mức tiêu hao thì doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực

tiếp Thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan

thuế việc điều chỉnh, bổ sung mức tiêu hao là thời hạn nộp

tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

•Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện

theo định mức của Nhà nước đã ban hành.

Trang 17

CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất,

kinh doanh Được xác định theo công thức:

Chi phí vật tư = Mức tiêu hao hợp lý x Đơn giá thực tế xuất kho

Vật tư Định mức tiêu hao Thực tế sử dụng

Trang 18

CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

Đơn giá thực tế xuất kho: là toàn bộ tất cả những chi phí mà đơn vị

đã bỏ ra để có được nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,

hàng hóa tính đến thời điểm xuất kho đưa vào sử dụng

Kho

Nhập kho Xuất kho

(đơn giá thực tế xuất kho)

Giá mua, giá nhập khẩu, phí

vận chuyển, bốc vác, phí bảo

hiểm, thuế nhập khẩu, thuế tiêu

thụ đặc biệt, lệ phí, tiền thuê kho,

phí chọn lọc, tái chế, phí gia công,

tự chế…

Phương pháp FIFOPhương pháp LIFOPhương pháp BQGQPhương pháp thực tế đích danh

Trang 19

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

4 Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua

hàng hoá, dịch vụ mua vào nhưng không lập Bảng kê

kèm theo chứng từ thanh toán cho bên bán.

5 Chi tiền lương, tiền công thuộc một trong các

trường hợp:

• Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để

trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của

pháp luật.

• Các khoản tiền thưởng cho người lao động không

mang tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể

• Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải

trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ

quyết toán thuế năm thực tế chưa chi.

Trang 20

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

• Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công

ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ);

thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành

viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

6 Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động

vượt quá 1.500.000 đồng/người/năm; phần chi trang phục

bằng tiền cho người lao động vượt quá 1.000.000

đồng/người/năm

7 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy

chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không

có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

8 Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

9 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của

Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền

ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài

chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước

Trang 21

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

10 Các khoản chi cho lao nữ không đúng đối tượng, không đúng mục đích

hoặc mức chi vượt quá quy định.

11 Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vượt mức quy định Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy

định của hiệp hội

12 Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước

không có đủ chứng từ

Trang 22

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

13 Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ

theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước

•Ví dụ: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần Chi phí thuê tài

sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi

phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế

•Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp

đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố

định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần

vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm

14 Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối

tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt

quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam công bố tại thời điểm vay

Trang 23

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

15 Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký

còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào

sản xuất kinh doanh.

16 Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo

hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp không

theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập

dự phòng.

17 Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc

làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động không

theo đúng chế độ hiện hành.

18 Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến

kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết.

Trang 24

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

19 Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại,

hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị;

chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất,

kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi

vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừ không bao

gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm

này; Đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

Trang 25

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

20 Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối

tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định

khoản tài trợ

21 Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng

quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài

trợ

22 Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả

thiên tai không đúng đối tượng quy định hoặc

không có hồ sơ xác định khoản tài trợ

23 Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người

nghèo không đúng đối tượng quy định hoặc

không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.

Trang 26

CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

24 Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài

phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức sau:

Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế

-Tổng số chi phí quản lý kinh

doanh của công

ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế

Ngày đăng: 09/09/2017, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w