1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp

93 266 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 841 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp. Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệpBài giảng quản trị tài chính doanh nghiệpBài giảng quản trị tài chính doanh nghiệpBài giảng quản trị tài chính doanh nghiệpBài giảng quản trị tài chính doanh nghiệpBài giảng quản trị tài chính doanh nghiệpBài giảng quản trị tài chính doanh nghiệpBài giảng quản trị tài chính doanh nghiệpBài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp

Trang 1

Bài giảng quản trị tài chính DN

I- vai trò của quản trị tài chính DN

1-Tài chính DN

Tài chính DN là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tếkhách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kì một DN nào cũng cần phải có một lợng vốn tiền

tệ tối thiểu nhất định Quá trình hoạt động kinh doanh, từ góc độ tài chính cũng là quá trìnhphân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quĩ tiền tệ của DN nhằm thực hiện mục tiêu của hoạt

động kinh doanh Trong quá trình đó luôn diễn ra sự vận động và chuyển hoá liên tục của cácnguồn tài chính (các quĩ tiền tệ ) tạo ra các luồng chuyển dịch giá trị mà biểu hiện của nó làcác luồng tiền tệ đi vào hoặc đi ra khỏi chu kì kinh doanh của DN

Gắn liền với quá trình phân phối dới hình thức giá trị để tạo lập hoặc sử dụng của các quĩtiền tệ của DN là các mối quan hệ tài chính phản ánh bản chất của tài chính DN

Trong các DN, có những quan hệ tài chính sau:

- Quan hệ giữa DN với Nhà nớc, đợc thể hiện qua việc nhà nớc cấp vốn cho DN hoạt

động (đối với các DN Nhà nớc) và DN thực hiện các nghiã vụ tài chính khác nh nộp thuế, và

Nh

vậy:

-Tài chính DN :

+Xét về bản chất : là các mối quan hệ phân phối dới hình thức giá trị gắn liền với việc

tạo lập hoặc sử dụng các quĩ tiền tệ của DN trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụngcác quĩ tiền tệ của DN trong quá trình kinh doanh

+ Xét về hình thức : tài chính DN phản ánh sự vận động và chuyển hoá của các nguồn lực

tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quĩ tiền tệ của DN

- Các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quĩ tiền

tệ của DN hợp thành các quan hệ tài chính của DN Vì vậy các hoạt động gắn liền với việcphân phối để tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của DN

2- Quản trị tài chính DN

Quản trị tài chính DN là việc lựa chọn và đa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt mục tiêu hoạt động của DN, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không

ngừng làm tăng giá trị DN và khả năng cạnh tranh của DN trên thị trờng

Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị DN và giữ vị trí hàng đầu trong quản trịDN.Hầu hết mọi quyết định quản trị khác đều dựa trên những quyết định rút ra từ những đánhgiá về mặt tài chính trong hoạt động của DN

3- Vai trò quản trị tài chính DN

Quản trị tài chính DN có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của DN, với những vaitrò chủ yếu sau:

a- Huy động và đảm bảo kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của DN

Trong qúa trình hoạt động của DN thuờng nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dàihạn cho hoạt dộng kinh doanh thờng xuyên của DN cũng nh cho đầu t phát triển.Vai trò củatài chính DN trớc hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt

động của DN trong từng thời kì và tiếp đó phải lựa chọn các hình thức thích hợp huy độngvốn từ bên trong và bên ngoài, đáp ứng các nhu cầu vốn cho hoạt động của DN Ngày naycùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các DN huy

động các nguồn vốn từ bên ngoài, do vậy, vai trò của tài chính DN ngày càng trở nên quantrọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phơng pháp huy động vốn đảm bảocho DN hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất

b- Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả

Trang 2

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng vốn Tàichính DN đóng vai trò quan trọng vào việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu t trên cơ sở phântích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án, từ đó góp phần lựa chọn dự án tối u Việchuy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để DN có thể nắm bắt đợc các cơhội kinh doanh Mặt khác việc huy động số vốn hiện có tối đa vào hoạt động kinh doanh cóthể tránh đợc những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt đợc nhu cầu vay vốn,

từ đó giảm đợc các khoản tiền trả lãi vay Việc hình thành và sử dụng tốt các quĩ của DN cùngvới việc sử dụng các hình thức thởng, phạt một cách hợp lí sẽ góp phần quan trọng thúc đẩyngời lao động gắn bó với DN, từ đó nâng cao năng suất lao động, cải tiến kĩ thuật, nâng caohiệu quả kinh doanh của DN

c- Giám sát,kiểm tra th ờng xuyên chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày ,tình hình tài chính và thực hiện các chỉtiêu tài chính , lãnh đạo và các nhà quản lí DN có thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát đợc cácmặt hoạt động của DN , phát hiện kịp thời những tồn tại hay khó khăn vớng mắc trong kinhdoanh từ đó có thể đa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động phù hợp với thực tế kinhdoanh

II- nội dung và các nhân tố ảnh hởng tới quản trị tài chính DN

1- Nội dung quản trị tài chính DN

Quản trị tài chính DN thờng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

a- Tham gia đánh giá,lựa chọn các dự án đâù t và kế hoạch kinh doanh

Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu t do nhiều bộ phận trong DN cùng hợp tácthực hiện Trên góc đọ tài chính, điều chủ yếu cần phải xem xét là hiệu quả tài chính của dự

án, tức là xem xét cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, những rủi ro có thể gặp phải và khả năng thulợi nhuận khi thực hiện dự án Khi phân tích, đánh giá nhằm lựa chọn các dự án tối u , các dự

án có mức sinh lời cao, vấn đề quan trọng của ngời quản trị tài chính còn là xem xét việc sửdụng vốn đầu t nh thế nào.Trên cơ sở tham gia đánh giá, lựa chọn dự án đầu t cần tìm ra địnhhớng phát triển DN.Khi xem xét việc thực hiện dự án đầu t,cần chú ý tới việc tăng cờng khảnăng cạnh tranh của DN để đảm bảo hiệu quả trớc mắt cũng nh lâu dài

b- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt động của DN

Mọi hoạt động của DN đòi hỏi phải có vốn Bớc vào hoạt động kinh doanh, quản trị tàichính DN cần phải xác định nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của DN trong kì gồm vốndài hạn và vốn ngắn hạn điều quan trọng là là phải tổ chức nguồn vốn đảm bảo kịp thời đầy

đủ cho các hoạt động của DN Việc tổ chức huy động này ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả hoạt

động của DN Để đi đến việc quyết định lựa chọn hình thức và phơng pháp huy động vốnthích hợp, cần xem xét, cân nhắc trên nhiều mặt nh: kết cấu các nguồn vốn, chi phí cho việc

sử dụng các nguồn vốn, những điểm lợi và bất lợi của các hình thức huy động vốn

d- Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lí chặt chẽ các khoản thu chi, đảm bảo khả năng thanh toán của DN

Quản trị tài chính DN phải tìm ra các biện pháp góp phần huy động tối đa số vốn hiệnvào hoạt động kinh doanh,giải phóng các khoản vốn còn ứ đọng, theo dõi chặt chẽ các khoảnchi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của DN, tìm các biện pháp lặp lại cân bằng giữathu và chi bằng tiền để đảm bảo cho DN luôn có khả năng thanh toán Mặt khác cũng cầnxác định rõ các loại chi phí kinh doanh của DN, các khoản thuế mà DN phải nộp, xác địnhcác khoản chi phí nào là chi phí kinh doanh, và chi phí thuộc về hoạt động khác Những chiphí vợt quá định mức qui định hay những chi phí thuộc về các nguồn kinh phí khác tài trợkhông đợc tính là chi phí hoạt động kinh doanh

đ- Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quĩo của DN

Thực hiện việc phân phối hợp lí lợi nhuận sau thuế và trích lập và sử dụng tốt các quĩcủa DN sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển DN và cải thiện đời sống của ngời lao

động Lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinh doanh, là một chỉ tiêu mà DN phải đặc biệtquan tâm vì nó liên quan đến sự tồn tại, phát triển và mở rộng của DN Không thể nói DNhoạt động kinh doanh tốt , hiệu quả cao trong khi lợi nhuận lại giảm Doanh nghiệp cần cóphơng án tối u trong việc phân chia lợi tức, trong việc xác định và hình thành các quĩ nh quĩ

đầu t phát triển, quĩ dự phòng tài chính…

Trang 3

điểm hạn chế nh: khả năng thanh toán,tình hình luân chuyển vật t, tiền vốn, hiệu quả hoạt

động kinh doanh, từ đó có thể đa ra những quyết định đúng đắn về tài chính, xây dựng đựocmột kế hoạch tài chính khoa học, đảm bảo mọi nguồn tài chính đợc sử dụng có hiệu quả nhất

e- Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hoá tài chính DN

Các hoạt động tài chính DN cần đợc dự kiến trớc thông qua việc dự báo tài chính và lập

kế hoạch tài chính Nếu thực hiện tốt sẽ giúp cho DN có thể chủ động đa ra các giải pháp kịpthời khi có sự biến động của thị trờng.quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quátrình ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của DN

2- Những nhân tố chủ yếu ảnh h ởng tới quản trị tài chính DN

Q uản trị tài chính ở những DN khác nhau đều có những điểm khác nhau Sự khác nhau

đó do ảnh hởng bởi nhiều nhân tố nh: Sự khác biệt về hình thức pháp lí tổ chức DN, đặc điểmkinh tế- kĩ thuật của ngành kinh doanh và môi trờng kinh doanh của DN

b-Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành kinh doanh

Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hởng không nhỏ tới quản trị tàichính DN Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặt kinh tế và kĩ thuật khác nhau,những ảnh hởng đó thể hiện:

+ ảnh hởng của tính chất ngành kinh doanh

ảnh hởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của DN, ảnh hởng tớiqui moo của vốn sản xuất kinh doanh cũng nh tỉ lệ thích ứng để hính thành và sử dụng chúng,

do đó có ảnh hởng tới tốc độ luân chuyển vốn, ảnh hởng tới phơng pháp đầu t, thể thức thanhtoán chi trả

+ảnh hởng của tính thời vụ và chu kì sản xuất kinh doanh

Tính thời vụ và chu kì sản xuất kinh doanh ảnh hởng trớc hết đến nhu cầu vốn sử dụng vàdoanh thu tiêu thụ sản phẩm Những DN có chu kì sản xuất ngắn thì nhu cầu VLĐ giữa cácthời kì trong năm thờng không có biến động lớn, DN cũng thờng xuyên thu đợc tiền bánhàng, điều đó giúp cho DN dễ dàng đảm bảo giữa thu và chi bằng tiền ,cũng nh trong việc tổchức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Những DN sản xuất ra những loại sảnphẩm có chu kì sản xuất dài, phải ứng ra một lợng VLĐ tơng đối lớn; DN hoạt động trongngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu VLĐ giữa các quí trong năm thòng có sự biến

động lớn, tiền thu về bán hàng cũng không đợc đều, tình hình thanh toán chi trả cũng gặpnhững khó khăn Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng nh đảm bảo sự cân đối giữathu và chi bằng tiền cũng khó khăn hơn

c- Môi tr ờng kinh doanh

Môi trờng kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hởng tới hoạt độngcủa DN , nó có tác động tới hoạt động quản trị tài chính DN

+ Môi tr ờng kinh tế

Hoạt động kinh doanh của DN luôn diễn ra trong một bối cảnh cụ thể của nền kinh tế nhtốc đọ tăng trởng hay suy thoái, mức độ ổn định của đồng tiền ,của tỉ giá hối đoái , các chỉ số

Trang 4

giá chứng khoán trên thị trờng, lãi suất vay vốn, tỉ suất đầu t…Mỗi sự thay đổi của các yếu tốtrên đều có tác động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và theo đó là tình hìnhtài chính của DN Vì vậy nhà quản trị tài chính phải biết phân tích và dự doán xu hớng pháttriển của các yếu tố đó để tổ chức hoạt động tài chính củaDN cho phù hợp

+Môi tr ờng pháp lí

Môi trờng pháp lí là tổng hoà các qui định pháp luật liên quan đến hoạt động của DN.Hoạt

động trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần, các DN vừa chịu sự chi phối, điều chỉnhbởi các qui chế luật pháp chung cho mọi loại hình DN, song vừa chịu sự diều chỉnh bởi cácqui chế luật pháp riêng cho từng thành phần kinh tế hoặc ngành, lĩnh vực kinh doanh đặcthù.Một môi trờng luật pháp bình đẳng, thông thoáng, ổn định, đồng bộ vừa tạo điều kiệnkinh doanh thuận lợi vừa đòi hỏi cao đối vơi các DN là một môi trờng pháp lí lí tởng đối vớihoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính DN,ngựoc lại sẽ gây khó khăn, thậm chí có thểlàm cho DN suy thoái, phá sản

+Môi tr ờng kĩ thuật công nghệ, môi tr ờng thông tin

Ngày nay khoa học kĩ thật đã và đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp đối với DN Hàmlựợng tri thức có khuynh hớng chiếm tỉ trọng càng lớn trong giá bán của sản phẩm.DN nàonắm băt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kĩ thuật sẽ có điều kiện thuận lợitrong cạnh tranh Để đầu kĩ thuật công nghệ mới phải có số vốn đầu t lớn, điều này đòi hỏiphải có các phơng thức huy động vốn phù hợp , cách thức đầu t cũng phải mạnh dạn, đi tắt,

đón đầu mới tránh đợc nguy cơ tụt hậu về kĩ thuật và công nghệ

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng cũng đòi hỏi DN phải nhạy bén, tiếp cận và xử líthông tin trong kinh doanh kịp thời Tài chính DN phải tạo điều kiện thuận lợi để DN có thểtiếp cận, khai thác và xử lí thông tin về thị trờng , giá cả sản xuất , về khả năng nắm bắt cáccơ hội kinh doanh trên thị trờng

+ Môi tr ờng hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế

Xu thế hợp tác, hội nhập kinh tế là xu thế khách quan đối cới tất cả các nớc trong điều kiệnhiện nay Vì vậy chủ động hội nhập, hội nhập có hiệu quả là một thời cơ cũng là thách thức

đối với các DN

Việc các DN trong nớc liên doanh với các nhà đầu t nớc ngoài hoặc đàu t ra nớc ngoài dớihình thức đầu t trực tiếp hay gián tiếp đã làm thay đổi và đa dạng hoá các quan hệ tài chínhdiễn ra trong hoạt động tài chính của DN điều đó đòi hỏi cong tác tổ chức hoạt động tài chínhcủa DN cần đợc sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp

+Các môi tr ờng đặc thù

môi trờng đặc thù thờng bao gồm các yếu tố tác động đén hoạt động kinh doanh và tìnhhình tài chính của DN một cách trực tiếp và rõ ràng hơn Hơn nữa đối với csác yếu này DN cóthể kiểm soát chúng ở một mức dộ nhất định.Môi trờng này có các yếu tố nh : khác hàng, nhàcung cấp, các hãng cạnh tranh và sự kiểm tra giám sát của các cơ quan nhà nớc đối với DN

Uy tín tốt của DN trong mua, bán hàng hoá không chỉ tạo điều kiện cho DN giữ vững hoặcphát triển đợc thị phần , ổn định nguồn cung cấp các yếu tố sản xuất mà còn làm tăng hiệuquả hoạt động kinh doanh và tiềm lực tài chính của DN

Sự cạnh tranh giữa các DN cúng là một nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tài chính.Dể cólợi thế chất lợn sản phẩm , về giá bán hàng hoá, về dịch vụ tiêu thụ…đòi hỏi phải quan tâm

đầu t đổi mới thiết bị,công nghệ sản xuất, nghiên cứu chế thử sản phẩm mới quản cáo giớithiệu sản phẩm …do đó cũng có thể ảnh hởng đến chi phí kinh doanh và lợi nhuận của DN Khác với cơ chế quản lí hành chính bao cấp trớc đây, sự quản lí Nhà nớc đối với DN mang

đặc điểm định hớng và tác động gián tiếp theo nguyên tắc:Nhà nớc điều chỉnh thị trờng, thitrờng DN , các DN tự chủ sản xuất kinh doanh , tự chủ tài chính, đồng thời cũng cũng tự chịutrách nhiệm đối với kết quả sản xuất kinh doanh của mình

Trang 5

Khác với các đối tợng lao động (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

…) các t liệu lao động nh : máy móc thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải…là những phơngtiện vật chất mà con ngời sử dụng để tác động vào đói tợng lao động, biến đổi nó theo mục

đích của mình

Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của DN là các TSCĐ , đò là những t liệu lao động chủ yếu đợc sử dụng một c ách trựctiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh máy móc, thiết bị, nhà xởng, phơngtiện vận tải, các công trình kiến trúc,các khoản chi phí đầu t mua sắm các TSCĐ vô hình …Thông thờng, một t liệu lao động đ ợc coi là TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơbản :

- Thời gian sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên

Đạt giá trị tối thiểu ở một mức qui định, tiêu chuẩn này đợc qui định riêng đối với từng nớc

và có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp với mức gía cả của từng thời kì

Theo quyết định 206/2003-QĐBTC( ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính) thì giá trị TSCĐphải từ 10 triệu đồng trở lên Những t liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên đợc coi lànhững công cụ lao động nhỏ, đợc mua sắm bằng nguồn VLĐ của DN

Tuy nhiên việc xem xét và nhận biết tiêu chuẩn TSCĐ trong thực tế là phức tạp hơn :

Một là: Việc phân biệt giữa các đối tợng lao động với các TSCĐ trong một số trờng hợp

không chỉ đơn thuần dựa vào một số đặc tính hiện vật mà còn phải dựa vào tính chất và côngdụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh, vì có thể cùng một tài sản ở trờng hợpnày đợc coi là TSCĐ song ở trờng hợp khác chỉ đợc coi là đối tợng lao động, ví dụ: máy móc,thiết bị dùng trong sản xuất là các TSCĐ nhng nếu đó là các sản phẩm mới hoàn thành đang

đợc bảo quản trong kho thành phẩm, chờ tiêu thụ hoặc là các công trình xây dựng cơ bản chabàn giao thì chỉ đợc coi là các đối tợng lao động Hoặc trong sản xuất nông nghiệp, gia súc sửdụng làm sức kéo, cho sản phẩm thì đợc coi là các TSCĐ, nhng nếu chỉ để lấy thịt thì là các

đối tợng lao động

Hai là: một số t liệu lao động nếu xét riêng lẻ từng bộ phận thì không đủ các tiêu chuẩn

trên, song lại đợc tập hợp sử dụng đồng bộ nh một hệ thống thì cả hệ thống đó đợc coi nh mộtTSCĐ, ví dụ nh trang thiết bị cho một phòng thí nghiệm, một văn phòng, một vờn cây lâunăm…

Ba là : trong điều kiện phát triển và mở rộng các quan hệ hàng hoá tiền tệ, sự phát triển và

ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ cũng nh nét đặc thù tronghoạt động đầu t của một số ngành, nên một số khoản chi phí mà DN đã chi ra có liên quan

đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản trên vàkhông hình thành các TSCĐ hữu hình thì đợc coi là các TSCĐ vô hình,ví dụ:các chi phí muabằng sáng chế phát minh, bản quyền tác giả, các chi phí thành lập DN, chi phí về đất sử dụng,chi phí chuẩn bị cho khai thác…

a/ Đặc điểm chung của các TSCĐ là:

+ Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động

Trang 6

+ Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay

đổi,

+ Giá trị của nó lại đợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phậngiá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của DN và đợc bù

đắp mỗi khi sản phẩm đợc tiêu thụ

Từ những nội dung trên có thể rút ra:

b/ Định nghĩa TSCĐ :

TSCĐ trong các DN là những t liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, tham gia vào nhiềuchu kì sản xuất, còn giá trị của nó thì đợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩmtrong các chu kì sản xuất

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , các TSCĐ của DN cũng đợc coi nh một loại hànghoá nh mọi loại hàng hoá thông thờng khác, nó không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sửdụng Thông qua mua bán, trao đổi các TSCĐ có thể đợc chuyển dịch quyền sở hữu và quyền

sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng

2-Phân loại TSCĐ cuỉa DN

Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của DN theo những tiêu thức nhất địnhnhằm phục vụ yêu cầu quản lí của DN Thông thờng có những cách phân loại chủ yếu sau:

a-Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo phơng pháp này TSCĐ đợc chia thành hai loại:

+TSCĐ hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu hiện bằng các hình thái vậtchất cụ thể nh nhà xởn, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải…

+TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lợng giátrị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì kinh doanh của DN nh chi phíthành lập DN, chi phí về đất sử dụng, chi phí về mua bằng phát minh sáng chế hay nhãnhiệu thơng mại, giá trị lợi thế thơng mại…

Cách phân loại này: giúp cho DN thấy đợc cơ cấu đầu t vào TSCĐ hữu hình và vô hình, từ đó

lựa chọn các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu t sao cho phù hợp và có hiệu quảnhất

b- Phân loại theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức này, toàn bộ TSCĐ của DN đợc chia thành ba loại:

+TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh : là những TSCĐ dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của DN

+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi , sự nghiệp an ninh, quốc phòng: là những TSCĐ do

DN quản lí và sử dụng cho các hoạt động sự nghiệp , phúc lợi, các TSCĐ sử dụng cho hoạt

động đảm bảo an ninh quốc phòng của DN

+Các TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ : đó là những TSCĐ DN bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn

vị khác hoặc cho Nhà nớc theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền

Cách phân loại này: giúp cho DN thấy đợc cơ cấu TSCĐ theo mục đích sử dụng, từ đó có

biện pháp quản lí theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

c- Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

Căn cứ vào công dụng kinh tế TSCĐ của DN có thể dợc chia thành các loại:

+Nhà cửa, vật kiến trúc : là những TSCĐ đợc hình thành sau quá trình thi công, xây dựng nhnhà xởng, nhà kho, tháp nớc, hàng rào, dòng xá , cầu cảng…

+Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nh máy công tác, thiết bị chuyên dùng…

+ Phơng tiện vậ tải, thiết bị truyền dẫn: ô tô, tàu hoả, hệ thống điện, hệ thống thông tin, đờngống dẫn nớc, khí đốt, băng tải…

+Thiết bị dụng cụ quản lí: máy vi tính, thiết bị đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút bụi…+Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm : vờn chè, vờn cao xu, thảm cỏ, đàn

bò, đàn ngựa…

+Các loại TSCĐ khác: tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh…

Cáh phân loại này cho thấy: công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ, toạ điều kiện thuận lợi

cho việc quản lí và sử dụng và tính khấu hao chính xác

d- Phân loại theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng, TSCĐ đợc chia thành ba loại:

+ TSCĐ đang sử dụng: đó là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của DN

Trang 7

+ TSCĐ ch a cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay cáchoạt động khác của DN song hiện tại cha cần dùng, đang đợc dự trữ để sử dụng sau này

+TSCĐ không cần dùng chờ thanh lí: là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp vớinhiệm vụ sản xuất kinh doanh của DN, cần đợc thanh lí, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ

ra ban đầu

Cáh phân loại này cho thấy: mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của DN nh thế nào, từ

đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng

Mỗi cách phân loại trên đây cho phép xem xét, đánh giá kết cấu TSCĐ của DN theo cáctiêu thức khác nhau

Kết cấu TSCĐ là tỉ trọng giữa nguyên giá của một loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giácác loại TSCĐ của DN tại một thời điểm nhất định

Kết cấu TSCĐ giữa các DN trong các ngành ngành sản xuất khác nhau hoặc hậm chí trongmột ngành sản xuất cũng không hoàn toàn giống nhau,Sự khác biệt hoặc biến động của kếtcấu TSCĐ của DN trong các thời kì khác nhau chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh qui mmosản xuất, khả năng thu hút vốn đầu t, khả năng tiêu thụ sản phẩm ttrên thị trờng, trình độ tiến

bộ khoa học hĩ thuật trong sản xuất …Tuy nhiên đối với các DN, việc phân loại và phân tíchtình hình kết cấu TSCĐ là một việc làm cần thiết giúp DN chủ động điều chỉnh kết cấuTSCĐ sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của DN

3-VCĐ và các đặc điểm luân chuyển của VCĐ

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ của

DN đều phải thanh toán,chi trả bằng tiền Số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng lắp đặtcác TSCĐ hữu hình và vô hình đợc gọi là VCĐ của DN , đó là số vốn đầu t ứng trớc vì số vốnnày nếu đợc sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, DN sẽ thu hồi lại đợc sau khi tiêu thụ cácsản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình

Là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên qui mô của VCĐ nhiều hay

ít sẽ quyết định qui mô của TSCĐ, ảnh hởng rất lớn đến trình đọ trang bị kĩ thuật và côngnhệ, năng lực sản xuất kinh doanh của DN.Ngợc lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trongquá trình sử dụng lại có ảnh hởng chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ Cóthể khái quát những nét a/Đặc điểm sự vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Một là : VCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của TSCĐ

đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất quyết định

Hai là: VCĐ đợc luân chuyển dần từng phần trong các chu kì sản xuất

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ đợc luân chuyển và cấu thànhchi phí sản xuất sản phẩm ( dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng với phần giá trị hao mòncủa TSCĐ

Ba là : sau nhiều chu kì sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Sau mỗi chu kì sản xuất, phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên,song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian

sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mớihoàn thành một vòng luân chuyển

Những đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi việc quản lí nó phải luôn gắn liền vớiviệc quản lí hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ của DN

Từ những phân tích trên có thể đa ra:

b/ Khái niệm về VCĐ :

VCĐ của DN là một bộ phận về vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ, mà đặc điểm của nó là luânchuyển dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khiTSCĐ hết thời gian sử dụng

II- Khấu hao TSCĐ

1-Hao mòn TSCĐ

Trong quá trình sử dụng do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác nhau, TSCĐ bị haomòn dới hai hình thức: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

a- Hao mòn hữu hình của TSCĐ

Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, về giá trị và giá trị sử dụng củaTSCĐ trong quá trình sử dụng

Về mặt vật chất: đó là sự hao mòn có thể nhận thấy đợc từ sự thay đổi trạng thái vật lí

ban đầu ở các bộ phận, chi tiết TSCĐ dới sự tác động của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoáchất

Trang 8

Về giá trị sử dụng: đó là giảm sút về chất lợng, tính năng kĩ thuật ban đầu trong quá

trình sử dụng và cuối cùng không sử dụng đợc nữa Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của nóphải tiến hành sửa chữa thay thế

Về mặt giá trị: đó là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình chuyển dịch dần

dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất Đối với các TSCĐ vô hình haomòn hữu hình chỉ thể hiện ở sự hao mòn về mặt giá trị

Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình: trớc hết phụ thuộc vào các nhân tố trong

quá trình sử dụng TSCĐ nh thời gian và cờng độ sử dụng, việc chấp hành các qui phạm kĩthuật trong sử dụng và bảo dỡng TSCĐ, tiếp đến là các nhân tố về tự nhiên và môi trờng sửdụng nh độ ẩm, nhiệt độ môi tròng, tác động của các chất hoá học …ngoài ra mức độ haomòn hữu hình cũng còn phụ thuộc vào chất lợng chế tạo TSCĐ nh chất lợng nguyên vật liệu

đợc sử dụng, trình độ kĩ thuật, công nghệ chế tạo…

Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hởng đến mức hao mòn hữu hình TSCĐ sẽ giúpcác DN có biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế nó

Trong đó : V1 : Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1

Gđ : Giá mua ban đầu của TSCĐ

Gh : Giá mua hiện tại của TSCĐ

Ví dụ: Gđ=100triệu , Gh =80 triệu

cứ một sản phẩm sản xuất ra sẽ mất đi phần giá trị chênh lệch giữa mức giá trị chuyển dịchcủa TSCĐ cũ và TSCĐ mới do không đợc xã hội chấp nhận tính vào giá trị sản phẩm

Trong đó : V2 : Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1

Gđ : Giá mua ban đầu của TSCĐ

Gk : Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch đợc vào giá trị sản phẩm

Ví dụ: Gđ = 100 triệu, Gk = 30 triệu

= >

V2 = 10030 ì 100 = 3%

+Hao mòn vô hình loại 3:

TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kì sống của sản phẩm

2- Khấu hao TSCĐ và các phơng pháp khấu hao TSCĐ

a/ Khấu hao tài sản cố định

V1 = 100 - 80100 ì 100 = 2 %

Trang 9

Để bù đắp giá trị tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh, DNphải chuyển dịch dần dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kì gọi

là khấu hao tài sản cố định

+Kh ấu hao tài sản cố định là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của tài sản cố định

trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơng pháp tính toán thíchhợp

+Mục đích của khấu hao : là nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản

xuất mở rộng tài sản cố định Bộ phận giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm

đợc gọi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm, đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ gọi là tiềnkhấu hao tài sản cố định Sau khi sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ, số tiền khấu hao đợc tích

luỹ lại hình thành quĩ khấu hao tài sản cố định của DN Quĩ này là một nguồn tài chính quantrọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định Trên thực tế khi cha cónhu cầu đầu t mua sắm tài sản cố định, có thể sử dụng linh hoạt quĩ này để đáp ứng các nhucầu vốn kinh doanh của DN

+Về nguyên tắc: việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức độ hao mòn

của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ vốn đầu t ban đầu Điều này không chỉ đảmbảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình mà còngóp phần bảo toàn đợc VCĐ

b/ Các ph ơng pháp khấu hao tài sản cố định

A- Ph ơng pháp khấu hao bình quân ( ph ơng pháp khấu hao tuyến tính cố định )

Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất đợc sử dụng khá phổ biến để tính khấu haocác loại tài sản cố định

Trong đó: Mkh: Mức khấu hao trung bình hàng năm

Tkh: tỉ lệ khấu hao trung bình hàng năm

NG: nguyên giá của tài sản cố định

T: thời gian sử dụng của tài sản cố định

Nếu DN trích khấu hao hàng tháng thì lấy mức khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng

Có thể biểu diễn phơng pháp khấu hao bình quân trên sơ đồ sau:

Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ chi phí thực tế của DN để có đợc tài sản cố định và

đa vào hoạt động Thông thờng khoản chi phí này bao gồm chi phí theo giá mua thực tế, cácchi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, các khoản lãi vay cho đầu t tài sản cố định khicha bàn giao và đa vào sử dụng, các khoản thuế và lệ phí trớc bạ ( nếu có)

Thời gian sử dụng tài sản cố định là thời gian DN dự kiến sử dụng tài sản cố định vào hoạt

động sản xuất kinh doanh trong điều kiện bình thờng Nó đợc xác định căn cứ vào tuổi thọ kĩthuật và tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định Tuổi thọ kĩ thuật là khoảng thời gian có thể sửdụng tài sản cố định đợc tính theo các thông số về mặt kĩ thuật khi chế toạ hcúng Còn tuổithọ kinh tế đợc xác định căn cứ vào thời gian mà tài sản cố định còn sử dụng có hiệu quảngằm loại trừ ảnh hởng bâtài sản lợi của hao mòn vô hình Thông thờng tuổi thọ kinh tế luônnhỏ hơn tuổi thọ kĩ thuật

Ví dụ : một DN mua một tài sản cố định nguyên giá đợc xác định là 240 triệu đồng, Tàisản cố định có tuổi thọ kĩ thuật là 12 năm, tuổi thọ kinh tế là 10 năm, DN dự kiến sử dụng tàisản cố định trong 10 năm

Trang 10

Mức khấu hao trung bình hàng năm là:

240.000.000: 10 năm=24.000.000đ

Tỉ lệ khấu hao:24.000.000:240.000.000= 10%

3-Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và quản lí quĩ khấu hao TSCĐ của DN

Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lí và nângcao hiệu quả sử dụng VCĐ Thông qua kế hoạch khấu hao, DN có thể thấy đợc nhu cầu tănggiảm VCĐ trong năm kế hoạch, khả năng nguồn tài chính để dáp ứng các nhu cầu đó Vì thế

kế hoạch khấu hao cũng là một căn cứ quan trọng để xem xét lựa chọn các quyết định đầu t

đổi mới TSCĐ trong tơng lai

-Trình tự và nội dung việc lập kế hoạch khấu hao của DN:

a/Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao đầu kì kế hoạch

*Về nguyên tắc: mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều

phải tính khấu hao Mức trích khấu hao đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkì Đối với những TSCĐ không tham gia vào sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấuhao.Theo qui định hiện hành(Quyết định 206) đối với DN Nhà nớc, những TSCĐ không phảitrích khấu hao gồm:

+TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng đợc cơ quan có thẩm quyền cho phép đa vào bảoquản cất trữ hoặc điều động cho DN khác

+TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho DN quản lí hộ, giữ hộ …

+TSCĐ hoạt động phúc lợi trong DN nh nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống hội ờng ,các TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội mà Nhà nớc giao cho DN quản lí nh: cầucống, đờng xá, đê đập

tr-+ TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

+Những TSCĐ đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng vào sản xuất kinh doanh

+Những TSCĐ đang trong thời gian chờ thanh lí ( tính từ thời điểm TSCĐ ngừng thamgia hoạt động sản xuất kinh doanh )

Đối với các DN thuộc các thành phần kinh tế khác, việc xác định phạm vi TSCĐ phảitính khấu hao trong kì sẽ do Hội đồng quản trị hoặc giám đốc DN tự quyết định

*Vì kế hoạch khấu hao đ ợc lập từ cuối quí 3 năm báo cáo:

Phải dự kiến tình hình tăng giảm TSCĐ trong quí 4 để xác định nguyên giá TSCĐ phảitính khấu hao ở đầu kì kế hoạch:

NGđ = NGc3 + NGt4 - NGg4

Trong đó: NGđ: nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao đầu kì

NGc3 : nguyên giá TSCĐ cuối quí 3

NGt4 : nguyên giá TSCĐ dự kiến tăng trong quí 4

NGg4 :nguyên giá TSCĐ dự kiến giảm trong quí 4

Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng ,giảm trong kì kế hoạch và

nguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kì:

Việc phản ánh tăng hay giảm nguyên giá TSCĐ trong kì đợc thực hiện tại thời điểm tănghay giảm TSCDĐ đó trong tháng.Tuy nhiên việc tăng hay giảm TSCĐ không phải bao giờcũng diễn ra cùng một thời điểm, do đó phải dùng phơng pháp bình quân gia quyền để tínhgiá trị bình quân TSCĐ phải trích khấu hao tăng, giảm trong kì

Để đơn giản, TSCĐ phải trích khấu hao tăng thêm hoặc giảm bớt trong kì đ ợc tính theo nguyên tắc tính chẵn cả tháng: tức là TSCĐ tăng, giảm, ngừng tham gia hoạt động sản xuất

Trang 11

kinh doanh (đa vào cất giữ, chờ thanh lí ) trong tháng sẽ đợc trích hoặc thôi trích khấu hao từngày đầu của tháng tiếp theo.

- Giá trị bình quân TSCĐ tăng thêm hoặc giảm bớt trong kì kế hoạch đợc xác định theocông thức sau:

Trong đó: NGt : nguyên giá TSCĐ bình quân phải tính khấu hao tăng trong kì

NGg : nguyên giá TSCĐ bình quân phải tính khấu hao gỉảm trong kì

NG t : nguyên giá TSCĐ phải khấu hao tăng trong kì

NGg : nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao giảm trong kì

Tsd: Số tháng sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch

-Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm kế hoạch :

NGkh = NGđ + NG t - NGgTrong đó : NGkh: nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao

c-Xác định mức khấu hao bình quân hàng năm

Mkh = NGkh x Tkh

Trong đó: Tkh: tỉ lệ khấu hao bình quân tổng hợp hàng năm

Tuỳ theo phơng pháp DN đã lựa chọn mà Tkh sẽ đợc tính toán theo cách phù hợp nh đãnêu ở trên

d-Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao TSCĐ trong kì

Để quản lí và sử dụng có hiệu quả số tiền trích khấu hao, cần dự kiến, phân phối và sửdụng tiền trích khấu hao trong kì, tuỳ thuộc vào cơ cấu vốn đầu t ban đầu để hình thànhTSCĐ Có thể chia thành hai nguồn vốn chính: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay

Khi lập kế hoạch phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao, phải xác định tỉ trọng củatừng nguồn vốn đầu t để phân phói và sử dụng tiền trích khấu hao

Đối với TSCĐ đợc mua sắm từ nguồn vốn chủ sở hữu, DN đợc chủ động toàn bộ số tiềnkhấu hao luỹ kế thu dợc để tái đầu t đổi mới TSCĐ của mình, nếu cha có nhu cầu tái tạo lạiTSCĐ, có thể sử dụng linh hoạt số tiền khấu hao thu đợc để phục vụ các yêu cầu kinh doanhsao cho có hiệu quả nhất

Đối với các TSCĐ đợc mua sắm từ nguồn vốn vay, về nguyên tắc phải sử dụng số tiềnkhấu hao thu đợc để trả vốn vay, tuy nhiên trong khi cha đến kì hạn trả nợ, DN cũng có thểtạm thời sử dụng vào các mục đích kinh doanh khác để nâng hiệu quả sử dụng nguồn vốn vaycủa DN

- Ví dụ về ph ơng pháp lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của DN:

Theo tài liệu kế toán của DN X có tình hình TSCĐ theo kiểm kê ở cuối quí 3 năm báocáo nh sau: (Đơn vị: triệu đồng)

- Tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao là 900

- Dự kiến trong quí 4 năm báo cáo , DN sẽ mua sắm lắp đặt thêm một sốTSCĐ mới nguyêngiá là 150, đồng thời cũng thanh lí một số TSCĐ có nguyên giá là 50

- Toàn bộ TSCĐ của DN trong năm báo cáo đều đợc đầu t bằng nguồn vốn ngân sách cấp

Dự kiến tình hình biến động TSCĐ của DN trong năm kế hoạch nh sau: (Đơn vị triệu

đồng)

- Tháng 2 sẽ đa vào sử dụng một phân xởng lắp ráp bằng vốn tự bổ sung với giá rị 792

- Tháng3 sẽ mua sắm lắp đặt một dây truyền sản xuất mới bằng vốn vay ngân hàng với giá trị

là 1000.Thời gian hoàn trả vốn vay là 6 năm bằng tiền khấu hao và lợi nhuận

- Tháng sẽ bàn giao và đa vào sử dụng một phân xởng sửa chữa với giá trị 1200 bằng vốnngân sách cấp bổ sung cho DN

- Tháng 6 sẽ thanh lí một nhà kho có nguyên giá là 120 ( đã khấu hao hết )

- Tháng 8 sẻ thanh lí 2 xe tải không cần dùng có nguyên giá là 90

- Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của DN năm kế hoạch nh năm báo cáo và bằng 10 %

Trang 12

Dựa vào các số liệu trên có thể tính đợc mức khấu hao TSCĐ của DN năm kế hoạch

III- Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của DN

1/ Nội dung quản trị VCĐ

Quản trị VCĐ là một nội dung quan trọng trong quản lí vốn kinh doanh củacác DN Điều đó không chỉ ở chỗ VCĐ hạch toán thờng chiếm một tỉ trọng lớn trongtổng số vốn kinh doanh của DN, có ý nghĩa quyết định tới năng lực sản xuất của DN

mà còn do việc sử dụng VCĐ thờng gắn liền với việc đầu t dài hạn, thu hồi vốn chậm

và dễ gặp rủi ro

Trong các DN, quản trị vốn kinh doanh nói chung, VCĐ nói riêng bao gồmnhiều nội dung cụ thể có liên quan mật thiết với nhau, nhng có thể khái quát thành

ba nội dung cơ bản là: Khai thác tạo lập vốn, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, và phân cấp quản lí sử dụng VCĐ

a-Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của DN

Đây là khâu đầu tiên trong quản trị VCĐ Để định hớng cho viêc khai thác tạolập nguồn VCĐ đáp ứng yêu cầu đầu t DN phải xác định đợc nhu cầu vốn đầu t vàoTSCĐ trong những năm trớc mắt và lâu dài Căn cứ vào các dự án đầu t TSCĐ đã đ-

ợc thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu t phù hợp

Trang 13

Trong việc khai thác tạo lập các nguồn VCĐ, phải chú ý đa dạng hoá cácnguồn tài trợ, cân nhắc kĩ u nhợc điểm từng nguồn vốn để lựa chọn các nguồn tài trợhợp lí và có lợi nhất cho DN

- Những định h ớng cơ bản: là phải đảm bảo khả năng tự chủ của DN trong

sản xuất kinh doanh , hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những u điểm củacác nguồn vốn đợc huy động Điều này đòi hỏi không chỉ ở sự năng động nhạy béncủa DN mà còn ở việc đổi mới các chính sách, cơ chế tài chính của Nhà nớc ở tầm vĩmô để tạo điều kiện cho DN có thể khai thác huy động đợc các nguồn vốn cần thiết

- Các căn cứ để dự báo các nguồn vốn đầu t vào TSCĐ:

*Qui mô và khả năng sử dụng quĩ đầu t phát triển hoặc quĩ khấu hao để đầu tmua sắm TSCĐ hiện tại và các năm tiếp theo

*Khả năng kí kết các hợp đồng liên doanh với các DN khác để huy động nguồnvốn góp liên doanh

*Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thơng mại hoặc pháthành trái phiếu trên thị trờng vốn

*Các dự án đầu t TSCĐ tiền khả thi và khả thi đã đợc cấp có thẩm quyền phêduyệt

b-Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

VCĐ của DN có thể đợc sử dụng cho các hoạt động đầu t dài hạn ( mua sắm,lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình ) và các hoạt động kinh doanh th-ờng xuyên ( sản xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ )

*Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ:

- Để sử dụng có hiệu quả VCĐ trong các hoạt động đầu t dài hạn: phải thực

hiện đầy đủ các qui chế quản lí đầu t và xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu t, lập dự

án , thẩm định dự án và quản lí thực hiện dự án

Điều này sẽ giúp cho DN tránh đợc các hoạt động đầu t kém hiệu quả ( Sẽtrình bày ở phần đầu t dài hạn )

- Để sử dụng có hiệu quả VCĐ trong hoạt động kinh doanh th ờng xuyên: cần

thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển VCĐ sau mỗi chukì kinh doanh

* Thực chất bảo toàn và phát triển VCĐ ; là phải luôn luôn đảm bảo duy trì đợc giá trị thực của VCĐ, để khi kết thúc một vòng tuần hoàn, bằng số vốn này DN có thể bù

đắp hoặc mở rộng đợc số VCĐ đã bỏ ra ban đầu đã đầu t mua sắm các TSCĐ tính

theo thời giá hiện tại.

* Nội dung bảo toàn VCĐ:

Do đặc điểm TSCĐ và VCĐ là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanhsong vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu (đối với TSCĐhữu hình ) còn giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm, vì thế nội dung bảotoàn VCĐ luôn bao gồm hai mặt :hiện vật và giá trị, trong đố bảo toàn về mặt hiệnvật là cơ sở là cơ sở tiền đề để bảo toàn về mặt giá trị

+Bảo toàn về mặt hiện vật; không phải chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất và

đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là là duy trì thờng xuyênnăng lực sản xuất ban đầu của nó Điều đó có nghĩa là trong quá trình sử dụng phảiquản lí chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiện đúng qui chế sử dụng ,bảo d-ỡng sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ,không để bị h hỏng trớc thời hạn qui định Mọi TSCĐ phải có hồ sơ theo dõi quản líriêng , cuối mỗi năm tài chính, DN phải tiến hành kiểm kê TSCĐ, mọi trờng hợp thừathiếu phải đều phải lập biên bản tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lí

+Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị; là phải duy trì đợc giá trị thực ( sức mua) của

VCĐ ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu, bất kể sự biến độngcủa giá cả, sự thay đổi của tỉ giá hối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kĩ thuật

Trong trờng hợp DN không chỉ duy trì đợc sức mua của VCĐ mà còn mở rộng

đợc qui mô vốn đầu t ban đầu thì DN đã phát triển đợc VCĐ

* Nguyên nhân không bảo toàn VCĐ :

Trang 14

+Nguyên nhân chủ quan: do các sai lầm trong quyết định đầu t TSCĐ, do việcquản lí , sử dụng TSCĐ kém hiệu quả, lãng phí thời gian công suất, do chậm đổi mớiTSCĐ, do khấu hao không đủ

+ Nguyên nhân khách quan: do rủi ro bất ngờ trong kinh doanh ( thiên tai, địchhoạ ), do tiến bộ khoa học kĩ thuật, do biến động giá cả thị tr ờng

Để bảo toàn và phát triển VCĐ, cần đánh giá đúng các nguyên nhân dẫn đếntình trạng không bảo toàn đợc VCĐ để có biện pháp xử lí thích hợp

* Các biện pháp chủ yếu để bảo toàn VCĐ

+ Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ: tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hìnhbiến động của VCĐ, qui mô vốn phải bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ

để tạo điều kiện tính đúng tính đủ chi phí khấu hao, không để mất VCĐ

Thông thờng có ba ph ơng pháp đánh giá chủ yếu:

- Đánh giá TSCĐ theo giá nguyên thuỷ ( nguyên giá) :

Là toàn bộ các chi phí thực tế của DN đã chi ra để có đợc TSCĐ cho đến khi

đ-a vào hoạt động bình thờng nh: giá muđ-a thực tế củđ-a TSCĐ, các chi phí vận chuyển,bốc dỡ, lắp đặt ,chạy thử, lãi tiền vay đầu t TSCĐ khi cha bàn giao và đa vào sửdụng, thuế và lệ phí trớc bạ ( nếu có)

Tuỳ từng loại TSCĐ hữu hình,hoặc vô hình, nguyên giá đợc xác định với nộidung cụ thể khác nhau

Cách đánh giá này giúp cho DN thấy đợc số tiền vốn đầu t mua sắm TSCĐ ởthời điểm ban đầu, là căn cứ để xác định số tiền phải khấu hao để tái sản xuất giản

đơn TSCĐ

Tuy nhiên do sự biến động của giá cả nên có thể dẫn tới sự khác nhau về giátrị ban đầu của cùng một loại TSCĐ nếu đợc mua sắm ở các thời kì khác nhau Đểkhắc phục nhợc điểm này có thể đánh giá theo giá nguyên thuỷ cố định ở một thời

điểm qui ớc

-Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục ( còn gọi là giá đánh lại):

Là giá trị để mua sắm TSCĐ ở tại thời điểm đánh giá

Do ảnh hởng của tiến bộ khoa học kĩ thuật, giá đánh lại thờng thấp hơn giá trịnguyên thuỷ Tuy nhiên trong trờng hợp có sự biến động của giá cả, giá đánh lại cóthể cao hơn giá trị ban đầu của nó Tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà DN có quyyết định

xử lí thích hợp nh điều chỉnh lại mức khấu hao, hiện đại hoá hoặc thanh lí nhợng bánTSCĐ

u điểm của cách đánh giá này: là thống nhất mức giá cả của TSCĐ đợc mua

sắm ở các thời điểm khác nhau về thời điểm đánh giá, loại trừ sự biến động của giácả, do đó nó là một căn cứ để xem xét, điều chỉnh mức khấu hao, loại trừ ảnh hởngcủa hao mòn vô hình

Tuy nhiên, việc đánh giá lại TSCĐ là vấn đề phức tạp, vì thế thờng sau một sốnăm nhất định ngời ta mới tiến hành đánh giá lại một lần Theo qui định, các DN chỉ

đợc đánh giá lại trong các trờng hợp kiểm kê đánh giá lại theo quyết định của Nhànớc; thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữu; dùng tài sản để góp vốn

cổ phần hay liên doanh; điều chỉnh giá để đảm bảo giá trị thực tế của tài sản theochủ trơng của Nhà nớc

- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:

Là phần giá trị còn lại của TSCĐ cha chuyển vào giá trị sản phẩm

Giá trị còn lại có thể tính theo giá trị ban đầu ( gọi là giá trị nguyên thuỷ còn lại )hoặc giá đấnh lại ( gọi là giá trị khôi phục còn lại)

Cách đánh giá giá trị còn lại tính theo nguyên giá cho phép thấy đợc mức độthu hồi vốn đầu t đến thời điểm đánh giá, từ đó giúp cho việc lựa chọn chính sáchkhấu hao để thu hồi vốn đầu t còn lại, để bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh

+Lựa chọn các ph ơng pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp, không để mấtvốn và hạn chế tối đa ảnh h ởng bất lợi của hao mòn vô hình

Nguyên tắc chung là mức khấu hao phải phù hợp với hao mòn thực tế của TSCĐ (cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) Nếu khấu hao thấp hơn mức hao

mòn thực tế, sẽ không đảm bảo thu hồi đủ vốn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng Ngợclại sẽ làm tăng chi phí một cách giả tạo, làm giảm lợi nhuận của DN

Trang 15

Vì vậy phải xem xét cụ thể mối quan hệ giữa chi phí sản xuất đầu vào với giá bán sản phẩm đầu ra để có chính khấu hao phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị tr- ờng, vừa đảm bảo thu hồi đủ vốn vừa không gây nên sự đột biến trong giá cả Trong

trờng hợp TSCĐ có hao mòn vô hình lớn cần áp dụng phơng pháp khấu hao giảmdần để hạn chế hao mòn vô hình

+Chú trọng đổi mới trang thiết bị, ph ơng pháp công nghệ sản xuất đồng thời nâng cao hiệuquả sử dụng TSCĐ hiện có của DN cả về thời gian và công suất Kịp thời thanh lí những TSCĐkhông cần dùng hoặc đã h hỏng, không dự trữ quá mức các TSCĐ ch a cần dùng

Để thực hiện những vấn đề trên đòi hỏi DN phải giải quyết hàng loạt nhữngvấn đề trong việc tổ chức quá trình sản xuất, quá trình lao động, cung ứng và dự trữvật t sản xuất, các biện pháp giáo dục và khuyến khích kinh tế đối với ngời lao động

+Thực hiện tốt chế độ bảo d ỡng dự phòng TSCĐ, không để xảy ra tình trạng h hỏng tr ớc thời hạnhoặc h hỏng bất th ờng gây thiệt hại ngừng sản xuất

Trong trờng hợp TSCĐ cần phải sửa chữa lớn, cần cân nhắc tính toán kĩ hiệuquả của nó, tức là xem xét giữa chi phí sửa chữa lớn cần bỏ ra với việc đầu t muasắm TSCĐ mới để quyết định cho phù hợp Nếu chi phí sửa chữa lớn hơn chi phímua sắm mới thì nên thay thế TSCĐ cũ

Hsc = Psc + PnGđt CđtTrong đó:

Hsc: hiệu quả chi phí sữa chữa lớn

Psc: phí tổn sửa chữa lớn

Pn: giá trị thiệt hại liên quan đến thời gian ngừng sửa chữa lớn

Cđt: chỉ số đánh giá lại của TSCĐ khi đa vào sửa chữa lớn tại thời điểm t

Gđt.Cđt: giá trị hiện còn của TSCĐ

.Nếu Hsc>1: thì tiến hành sửa chữa không có hiệu quả

.Nếu Hsc<1:thì tiến hành sửa chữa có hiệu quả

+ Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổnthất VCĐ do các nguyên nhân khách quan:

Nh mua bảo hiểm tài sản, lập quĩ dự phòng tài chính, trích trớc chi phí dựphòng giảm giá các khoản đầu t tài chính

Nếu việc tổn thất do các nguyên nhân chủ quan thì ngời gây ra phải chịu tráchnhiệm bồi thờng

c-Phân cấp quản lí VCĐ

Đối với các DN Nhà nớc, do có sự phân biệt giữa quyền sở hữu vốn và tài sảncủa nhà nớc tại DN và quyền quản lí kinh doanh do đú cần phải cú sự phõn cấpquản lớ để tạo điều kiện cho các DN chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác đợc hoàn toàn chủ

động trong việc quản lí sử dụng có hiệu quả VCĐ của mình theo các qui chế luậtpháp qui định

Trang 16

2/ Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ là một nội dung quan trọngcủa hoạt động tài chính DN Thông qua kiểm tra tài chính, DN có đợc những căn cứxác đáng để đa ra các qui định về mặt tài chính, nh điều chỉnh qui mô và cơ cấu vốn

đầu t, đầu t mới hay hiện đại hoá TSCĐ, và các biện pháp khai thác năng lực sảnxuất của TSCĐ hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ, cần xác định

đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của DN.Thông thờng bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích nh sau:

A- Các chỉ tiêu tổng hợp:

1/ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ (HV)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuhoặc doanh thu thuần trong kì

HV = Doanh thu ( hoặc doanh thu thuần ) trong kìSố VCĐ bình quân trong kì

VCĐđk, VCĐck: VCĐ ở đầu kì ( hoặc cuối kì ) đợc tính theo công thức:

Số tiền khấu hao

luỹ kế ở cuối kì = Số tiền khấuhao ở đầu kì + Số tiền khấu haotăng trong kì - khấu haoSố tiền

giảm trong kì

Trang 17

Là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ, nó phản ánh: đểtạo ra một đồng đầu t hoặc doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng VCĐ

HL = Số VCĐ bình quântrong kì

Doanh thu ( hoặc doanh thu thuần) trong kì

3/Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ (TVCĐ)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ trong kì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trớc thuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế)

Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN so với thời điểm đầu t ban

đầu Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ càng cao và ngợc lại

Số tiền khấu hao luỹ kếNguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

2/ Hiệu suất sử dụng TSCĐ (HT):

Phản ánh một đồng TSCĐ trong kì tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu hoặcdoanh thu thuần

Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kì

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì

3/ Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất (Hcn):

Phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sảnxuất

Trang 18

∑NG :Tổng giá trị TSCĐ

Chơng 3VốN lu động của doanh nghiệp I-Vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới

kết cấu vốn lu động trong DN1-TàI sản l u động và vốn l u động của DN

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động ( TLLĐ) các DNcòn cần có các đối tợng lao động ( ĐTLĐ )

Khác với các TLLĐ, các ĐTLĐ (nh nguyên vật vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ

tham gia vào một chu kì sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu,giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Những t liệu nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là các TSLĐ( TSLĐ), còn về hình thái giá trị đợc gọi là VLĐ của DN

Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn chịu

sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ

Trong các DN ngời ta th ờng chia TSLĐ thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ l u thông:

TSLĐ sản xuất: bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế,

bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc

sản xuất, chế biến

TSLĐ lu thông: bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,

các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thôngluôn luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục

Trang 19

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá-tiền tệ, để hình thành các TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lu thông, các DN phải bỏ ra một số vốn đầu t ban đầu nhất định Vì

vậy cũng có thể nói: VLĐ của DN là số vốn tiền tệ ứng tr ớc để đầu t mua sắm các các TSLĐ của DN

Phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ , VLĐ của DN cũng không ngừng

vận động qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và l u thông Quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lập lại theo chu kì và đợc

gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ Qua mỗi giai đoạn của chu kì kinhdoanh , VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyểnsang hình thái vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở vềhình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kì tái sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng luânchuyển

2-Phân lọai VLĐ

Để quản lí, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ theocác tiêu thức khác nhau Thông thờng có các cách phân loại sau đây:

a/ Phân loại theo vai trò từng loại vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách này, VLĐ có thể chia thành 3 loại:

-VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản nguyên, vật liệu

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ

-VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán

thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

-VLĐ trong khâu lu thông: bao gồm giá trị các thành phẩm, vốn bằng tiền ( kể

cả vàng bạc, đá quí ), các khoản vốn đầu t ngắn hạn

( đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, kí c ợc, kíquĩ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu, các khoản tạmứng ).

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh , từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lísao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

b/Phân loại theo hình thái biểu hiện

-Vốn vật t hàng hoá : là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ

thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

-Vốn bằng tiền : Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi

ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn

Cách phân loại này giúp cho các DN xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ vàkhả năng thanh toán của DN

c/ Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn

-Vốn chủ sở hữu : là VLĐ thuộc quyền hữu của DN, DN có đầy đủ các quyền

chiếm hữu, sử dụng chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình DN thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh : vốn đầu t từngân sách Nhà nớc, vốn do chủ DN t nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổphần, vón góp từ các thành viên trong DN liên doanh, vốn tự bổ xung từ lợi nhuậnDN

-Các khoản nợ : là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàngthơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu,các khoản nợ khách hàng cha thanh toán, DN chỉ có quyền sử dụng trong một thờihạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của DN đợc hình thành bằng vốncủa bản thân DN hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định huy động và quản lí

sử dụng VLĐ hợp lí hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của DN

d/Phân loại theo nguồn hình thành

Trang 20

-Vốn điều lệ: là số VLĐ đợc hình thành t nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành

lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN.Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình DN thuộc các thành phầnkinh tế khác nhau

-Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình sản

xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của DN để tái đầu t,nguồn vốn liên doanh, liên kết là

số VLĐ đợc hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia DN liên doanh

-Nguồn vốn đi vay: là vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức tín

dụng, vốn vay của ngời lao động trong DN, vay các DN khác

-Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn: bằng phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho DN thấy đợc cơ cấunguồn vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lítài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó DN cần xem xét

cở cấu nguồn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

3-Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hởng

a- Kết cấu VLĐ: phản ánh thành phần và mối quan hệ tỉ lệ giữa các thành

phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp

Từ các cách phân loại trên DN có thể xác định đợc kết cấu VLĐ của mìnhtheo những tiêu thức khác nhau

Ở các DN khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau Việc phân tíchkết cấu VLĐ của DN theo các tiêu thức phân loại khác nhau giúp DN hiểu rõ hơnnhững đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lí và sử dụng Từ đó xác định

đúng các trọng điểm và biện pháp quản lí VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp với điềukiện cụ thể của DN

b-Các nhân tố ảnh h ởng đến kết cấu VLĐ của DN: có thể chia thanh ba nhóm

chính ;

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh : khoảng cách giữa DN với nơi cung cấp,khả năng cung cấp của thị trờng, kì hạn giao hàng và khối lợng vật t đợc cungcấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất nh : đặc điểm kĩ thuật, công nghệ sản xuất của

DN Mức dộ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kì sản xuất, trình

độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán nh : phờng thức thánh toán đợc lựa chón theocác hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỉ luật thanh toángiữa các DN

4- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ :

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các DN có thể sử dụng các chỉ tiêuchủ yếu sau đây

a - Tốc độ luân chuyển VLĐ

Việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chửênVLĐ nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ càngcao và ngợc lại

Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là :

-Số lần luân chuyển VLĐ( số vòng quay VLĐ): phản ánh số vòng quay VLĐ

đ-ợc thực hiện trong một thời kì nhất định( thờng tính trong một năm)

L = VLĐMTrong đó :

L: Số lần luân chuyển ( số vòng quay) của VLĐ trong năm M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong năm

VLĐ: VLĐ bình quân trong năm

- Kì luân chuyển VLĐ: phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ

K = 360L

Trang 21

T: Tổng doanh thu thực hiện trong năm

GT:Các khoản giảm trừ doanh thu (bao gồm giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bịtrả lại, và các khoản thuế gián thu phải nộp cho Nhà nớc )

Trờng hợp DN áp dụng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì tổng mức

luân chuyển đợc xác định bằng doanh thu tính theo giá bán ch a có thuế GTGT

Ví dụ: Một DN có doanh thu(cha có thuế gián thu ) thực hiện trong năm là 500 triệu

đồng, số VLĐ bình quân là 100 triệu đồng Vậy số lần luân chuyển và kì luân chuyểnVLĐ của DN trong năm là:

L = 500 = 2vòng

100

K = 360 = 180ngày

2

b-Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển

+Mức tiết kiệm tuyệt đối : là do tăng tốc độ luân chuyển vốn, DN có thể tiết

kiệm đợc một số VLĐ để sử dụng vào công việc khác Nói một cách khác với mứcluân chuyển vốn không thay đổi ( hoặc lớn hơn báo cáo ) song do tăng tốc độ luânchuyển nên cần số vốn ít hơn

Công thức tính:

Vlđ= Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4

4

Trang 22

Vtk = Vlđ0 M0(K1 – K0)

360Trong đó:

Vtk : VLĐ tiết kiệm tuyệt đốiVlđ0: VLĐ bình quân năm báo cáo

M0 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

Ví dụ: Trong năm báo cáo và năm kế hoạch hoạch DN đều đạt tổng mức luânchuyển vốn nh ở ví dụ trên, tính mức tiết kiệm tuyệt đối :

Vtk = Vlđ0 M0(K1 – K0)

360

K0, K1: kì luân chuyển VLĐ năm báo cáo và năm kế hoạch

+Mức tiết kiệm t ơng đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên DN có thể tăng thêm

tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quimô VLĐ

Công thức tính:

Vtđ = Vlđ0 M1(K1 – K0)

360Trong đó:

Vtđ: VLĐ tiết kiệm tơng đối

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ

Ví dụ: cũng ví dụ trên, giả định năm kế hoạch DN thực hiện đợc tổng mức luân

chuyển vốn là; 648.000.000đ VLĐ tiết kiệm tơng đối là:

c-Hiệu suất sử dụng VLĐ(HV)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu

HV =

Doanh thuVLĐBQ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

tr-ớc thuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế )

DVLĐ = P (Pr)

VLĐBQ

P (Pr): Lợi nhuận trớc thuế (sau thuế)

II- Nhu cầu VLĐ và các ph ơng pháp xác định nhu cầu VLĐ

1- Nhu cầu VLĐ th ờng xuyên cần thiết của DN

A/

ý nghĩa của việc xác định nhu cầu VLĐ

Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết để đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN đợc tiến hành liên tục tiết kiệm và có hiệu quả cao làmột nội dung quan trọng của quản trị tài chính DN Trong điều kiện chuyển sanghạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, mọi nhu cầu về VLĐ cho sản xuất kinh

HVLĐ =

VLĐBQ

Doanh thu

Trang 23

doanh các DN đều phải tự tài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và tác

- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của DN

- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ của DNNếu xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích khai thác các khảnăng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ, gây nên tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá, vốn chậm luânchuyển và phát sinh các chi phí khác không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm.Ngợc lại, nếu xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt

động sản xuất kinh doanh, DN thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gâynên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiệncác hợp đồng đã kí kết với khách hàng

B/ Các nhân tố ảnh h ởng tới nhu cầu VLĐ

- Qui mô sản xuất kinh doanh của DN trong từng thời kì

- Sự biến động giá cả các loại vật t, hàng hoá mà DN sử dụng trong sản xuất

- Chính sách chế độ về lao động và tiền lơng đối với ngời lao động trong DN

-Trình độ tổ chức, quản lí sử dụng VLĐ của DN trong quá trình dự trữ sản xuất,sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tơng đối nhu cầu VLĐkhông cần thiết, DN cần tìm các biện pháp phù hợp tác động đến các nhân tố ảnh h -ởng trên sao cho có hiệu quả nhất

2/ Ph ơng pháp xác định nhu cầu VLĐ th ờng xuyên, cần thiết của DN

Để xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết, có thể sử dụng các phơngpháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể để lựa chọn phơng pháp thích hợp

A/Ph ơng pháp trực tiếp:

Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởngtrực tiếp tới việc dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu củatừng khoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu VLĐ của DN

1/ Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu dự trữ sản xuất

Trong quá trình sản xuất kinh doanh , DN thờng phải sử dụng nhiều loại vật tkhác nhau Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, phải có một sốlợng vật t dự trữ sản xuất

VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá trị các loại nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ, dụng cụ

A/ Đối với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính: công thức tính nh sau:

Trong đó:

Vnl : Nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính năm kế hoạch

Mn: Mức tiêu dùng bình quân một ngày về chi phí nguyên vật liệu chính năm kếhoạch

Nnl: Số ngày dự trữ hợp lí về nguyên vật liệu chính

Mn = 360CnlTrong đú:

Cnl: tổng chi phí sử dụng nguyên vật liệu chính trong năm kế hoạch

360: số ngày trong năm ( qui ớc là 360 ngày)

ĐM: mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính cho mỗi đơn vị sản phẩm

ĐG: đơn giá kế hoạch cuả nguyên vật liệu chính

Cnl =Sx ĐM.ĐG

Trang 24

Số ngày dự trữ hợp lí về nguyên vật liệu chính là số ngày kể từ kể từ khi DN bỏtiền ra mua cho đến khi đa nguyên vật liệu vào sản xuất

Vnl Số ngày dự trữ hợp lí về nguyên vật liệu chính là số ngày kể từkhiNó bao gồm số ngày hàng đi trên đờng, số ngày nhập kho cáhc nhau (sau khi đãnhân với hệ số xen kẽ vốn ), số ngày kiểm nhận nhập kho cách nhau, số ngày dự trữbảo hiểm

Hệ số xen kẽ vốn là tỉ lệ phần trăm giữa mức dự trữ bình quân một ngày vềnguyên vật liệu hcính với mức dự trữ cao nhất về nguyên vật liệu chính của DN

Ví dụ: Một DN dự tính tổng mức chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng trong năm

kế hoạch là 720.000.000đ Số ngày hàng đi trên đờng là ba ngày, số ngày nhập khocách nhau là 15 ngày, hệ số sử dụng xen kẽ vốn là 0,6 số ngày kiểm nhận nhập kho

là 1 ngày, số ngày chuẩn bị sử dụng là 1 ngày số ngày bảo hiểm là 3 ngày

Nhu cầu VLĐ nguyên vật liệu chính là:

Nếu sử dụng không nhiều và không thờng xuyên, mức tiêu dùng ít biến động thì

có thể áp dụng phơng pháp tính theo tỉ lệ % so với tổng mức luân chuyển của loạivốn đó trong khâu dự trữ sản xuất

Công thức tính toán nh sau:

Vnk =Mlc x T%

Trong đó:

Vnk : Nhu cầu vốn trong khâu dự trongữ của các loại vốn khác

Mnl : Tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trong khâu dự trữ T% : tỉ lệ phần trăm của loại vốn đó so với tổng mức luân chuyển

2/Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu sản xuất:

VLĐ trong khâu sản xuất gồm vốn sản phẩm đang chế tạo ( sản phẩm dở dang),vốn chi phí chờ kết chuyển

A/ Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo:

Sự tồn tại của các loại sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất là cần thiết để

đảm bảo hoạt động sản xuất của các DN đợc tiến hành liên tục Tuy nhiên, việc xác

định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo trong khâu sản xuất là tơng đối phức tạp

do mức độ gia tăng chi ơphí không phải bao giờ cũng đợc phân bổ đồng đều theothời gian hay giai đoạn chế biến sản phẩm Để xác định nhu cầu vốn này nói chungphải căn cứ vào 3 yếu tố cơ bản là mức chi phí bình quân một ngày, trong tì kéhoạch, độ dài chu kì sản xuất sản phẩm, và hệ số sản phẩm đang chế tạo

Công thức tính toán nh sau:

Vđợc = Pn x Ck x Hs

Trong đó:

Vđợc: nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Pn : Mức chi phí sản xuất bình quân một ngày

Trang 25

Tổng mức chi phí chi ra Số lợng sản phẩm sản xuất x giá thành sản xuất

đơn vị trong kì kế hoạch trong kì kế hoạch của từng loạisản phẩm

Chu kì sản xuất sản phẩm là khoảng thời gian kể từ khi đa nguyên vật liệu vàosản xuất cho đến khi sản phẩm đợc chế tạo xong và kiểm tra nhập kho Độ dài chukì sản xuất phụ thuộc vào thời gian quá trình lao động và thời gian quá trình tự nhiêntrong quá trình sản xuất Việc xác định chu kì sản xuất tốt nhất là căn cứ vào kếtquả tính toán của các phòng kĩ thuật- công nghệ sản xuất

Giá thành bình quân sản phẩm đang chế tạo

Hệ số sản phẩm đang chế tạo =

Giá thành sản xuất sản phẩm

Hệ số này cao hay thấp tuỳ thuộc vào tình hình bỏ chi phí vào quá trình sản xuấtsản phẩm Nếu phần lớn chi phí đợc bỏ ngay từ giai đoạn đầu của quá trình sảnxuất thì hệ số này sẽ cao và ngợc lại

Ví dụ: Giả định trong một DN mức chi phí bình quân mỗi ngày của sản phẩm A là10.000.000 đ, chu kì sản xuất sản phẩm là 8 ngày, hệ số sản phẩm đang chế tạo là0,5 Vậy nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo của sản phẩm A là:

Để xác định vốn chi phí chờ kết chuyển phải căn cứ vào số d chi phí chờ kếtchuyển đầu kì, số chi phí chờ kết chuyển dự kiến phân bổ vào giá thành sảnphẩm trong kì

Công thức tính toán nh sau:

Vpb = Vpđ +Vpt – Vpg

Trong đó:

Vpb :Vốn chi phí chờ phân bổ trong kì

Vpđ: Vốn chi phí chờ phân bổ đầu kì kế hoạch

Vpt: Vốn chi phí chờ phân bổ tăng trong kì kế hoạch

Vpg: Vốn chi phí chờ phân bổ đợc phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kì

kế hoạch

Ví dụ: Số d đầu kì về chi phí chờ kết chuyển của DN là 10.000.000đ Trong kì

dự tính phát sinh thêm 20.000.000đ, số dự kiến phân bổ vào giá thành trong kì là:15.000.000đ vậy số vốn chi phí chờ phân bổ năm kế hoạch là :

10.000.000+20.000.000-15.000.000đ = 15.000.000đ

3/Xác định nhu cầu VLĐ khâu l u thông

Là nhu cầu VLĐ để lu giữ bảo quản sản phẩm, thành phẩm ở trong kho với quimô cần thiết trớc khi xuất giao cho khách hàng

Công thức tính nh sau;

Vtp =Zsx x Ntp

Trong đó :

Vtp: vốn thành phẩm kì kế hoạch

Zsx: Giá thành sản xuất hàng hoá bình quân mỗi ngày kì kế hoạch

Ntp: số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm,hàng hoá

Trang 26

Giá thành sản xuất bình quân mỗi ngày=

Số ngày dự trữ ở kho thành phẩm; là số ngày kể từ lúc thành phẩm nhập kho cho

đến khi đợc xuất kho tiêu thụ Khi xác định số ngày này cần căn cứ vào khả năngtiêu thụ và khả năng sản xuất bình quân mỗi ngày của DN

Để tính số ngày dự trữ hợp lí cần nhân với hệ số xen kẽ vốn thành phẩm Phơngpháp xác định hệ số xen kẽ vốn thành phẩm cũng giống nh tính hệ số xen kẽ vốn dựtrữ nguyên vật liệu chính

Số ngày xuất kho và vận chuyển là số ngày cần thiết để đa hàng từ kho của DN

đến địa điểm giao hàng Nếu giao hàng tại DN thì không cần tính số ngày này

Số ngày thanh toán là số ngày từ khi lập chứng từ thanh toán cho đến khi thu đợctiền về

Sau khi xác định đợc nhu cầu VLĐ cho từng loại VLĐ trong từng khâu kinhdoanh , tổng hợp lại sẽ có toàn bộ nhu cầu VLĐ của DN trong kì kế hoạch

B/ Ph ơng pháp gián tiếp

Đặc điểm của phơng pháp gián tiếp là dựa vàp số VLĐ bình quân năm báo cáo ,nhiệm vụ sản xuất năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kếhoạch để xác định nhu cầu VLĐ của DN năm kế hoạch

Công thức tính toán nh sau;

Trong đó:

Vnc : nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

M1, M0 : Tổng mức luân chuuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

Vlđ0: số d bình quân VLĐ năm báo cáo

t%: tỉ lệ tăng hoặc giảm số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báoccáo

K1 –K0

T%= x 100 ( % )

K0

Trong đó: K1: Kì luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

K0: kìluân chuyển VLĐ năm báo cáo

Ví dụ: Giả định DN X có số d bình quân năm báo cáo là 200.000.000đ tổng mứcluân chuyển vốn năm báo cáo là 1.400.000.000đ , năm kế hoạch dự kiến là2.100.000.000đ tỉ lệ rút ngắn số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với nămbáo cáo là 105

Vậy nhu cầu VLĐ năm kế hoạch là:

Trên thực tế để ớc đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các DN thờng sửdụng phơng pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quayVLĐ dự tính năm kế hoạch Phơng pháp tính nh sau:

Trang 27

L1: Số vòng quay VLĐ kì kế hoạch

Việc dự tính M1 có thể dựa vào M0, có xét tới khả năng mở rộng qui mô kinhdoanh trong năm kế hoạch

Tơng tự L1 có thể đợc xác định căn cứ vào số vòng quay VLĐ bình quân của các

DN trong cùng ngành hoặc số vòng quay VLĐ của DN kì báo cáo có xét tới khảnăng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ kì kế hoạch so với kì báo cáo

Ví dụ: DN Y dự kiến doanh thu trong năm kế hoạch là 2.250.000.000đ, thuế gián

thu phải nộp với thuế suất là 10% Số vòng quay VLĐ năm báo cáo DN thực hiện

đ-ợc là 5 vòng, năm kế hoạch dự kiến tăng thêm 1 vòng quay

Vậy nhu cầu VLĐ năm kế hoạch là:

Để xác định nhu cầu VLĐ cần thiết năm kế hoạch cho từng khâu kinh doanh (dựtrữ, sản xuất, tiêu thụ ) theo phơng pháp tính toán gián tiếp trên, DN có thể căn cứvào tỉ trọng VLĐ phân bổ hợp lí trong các khâu theo thống kê kinh nghiệm ở các nămtrớc

Giả định tỉ lệ này ở các khâu: dự trữ sản xuất là 40%, khâu sản xuất là 35%, khâu

III- Quản trị vốn tồn kho dự trữ

1/ Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh h ởng đến tồn kho dự trữ

a-Tồn kho dự trữ của DN:

Là những tài sản mà DN lu giữ để sản xuất hoặc bán sau này Tồn kho dự trữ ờng ở ba dạng:

th Nguyên vật liêu, nhiên liệu dự trữ sản xuất;

-Các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm;

-Các thành phẩm chờ tiêu thụ

Tuỳ theo nghành nghề kinh doanh mà tỉ lệ các loại dự trữ trên có khác nhau.Trong các DN sản xuất tỉ trọng tồn kho dự trữ ở dạng nguyên vật liệu, nhiênliệu dự trữ thờng có tỉ trọng lớn, ở các DN thơng mại, tồn kho dự trữ chủ yếu là cácsản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ

Việc quản lí tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong DN, tồnkho dự trữ thờng chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của DN (thờng từ15-30%) Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn đúng mức, hợp lí sẽ giúp cho DNkhông bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thờilại sử dụng tiết kiệm và hợp lí VLĐ

b-Các nhân tố ảnh h ởng t ớ i tồn kho dự trữ :

*Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên, nhiên vật liệu: thờng phụ thuộc vào:

Trang 28

+Qui mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho nhu cầu sản xuất của

DN

Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu thòng gồm 3 loại: dự trữ thờng xuyên, dự trữ bảohiểm, dự trữ thời vụ ( đối với các DN sản xuất có tính thời vụ)

+Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng

+Chu kì giao hàng qui định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liêuvới DN

+Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến DN

+Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu đợc cung ứng

*Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang: các nhân tố ảnh

hởng gồm:

+Đặc điểm và các yêu cầu về kĩ thuật công nghệ trong quá trình chế tạo sảnphẩm

+Độ dài thời gian và chu kì sản xuất

+Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của DN

*Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm, thành phẩm: thờng chịu ảnh hởng bởi các nhân

tố:

+Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

+Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa DN và khách hàng

+Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của DN

2/ Các ph ơng pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ:

A

-Ph ơng pháp tổng chi phí tối thiê ủ

Lợng tồn kho dự trữ của DN nhiều hay ít sẽ ảnh hởng đến qui mô vốn tồn kho

dự trữ Vì vậy muốn quản lí, sử dụng có hiệu quả vốn tồn kho dự trữ phải bắt đầu

từ việc xác định mức tồn kho dự trữ hợp lí của DN

- Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ :

Là nhằm tối thiểu hoá các chi phí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đợc tiến hành bình thờng.

DN cần xem xét mức dự trữ hợp lí để giảm tới mức thấp nhất tổng chi phí dự trữtồn kho Phơng pháp quản lí dự trữ tồn kho theo nguyên tắc trên đợc gọi là phơngpháp tổng chi phí tối thiểu

Thời gian (ngày)

Việc dự tữ tồn kho sẽ kéo theo hai loại chi phí: chi phí lu kho và chi phí quá trình

thực hiện đơn hàng

-Chi phí l u kho:

Bao gồm các chi phí bảo quản vật t, hàng hoá dự trữ, chi phí bảo hiểm, chi phícơ hội của vốn bị lu giữ, chi phí trả lãi tiền vay để mua hàng hoá dự trữ; chi phí haohụt, mất mát

Trang 29

Các chi phí lu kho thờng khá lớn và nếu vốn không bị lu giữ trong tồn kho dựtrữ có thể sẽ đợc đầu t vào các mục tiêu khác có khả năng sinh lợi cao hơn cho DN.

ổng chi phí lu kho đợc xác định :

Trong đó:

F1 : Tổng chi phí lu kho

C1: Chi phí lu kho đơn vị tồn kho dự trữ

Q: Số lợng vật t hàng hoá mỗi lần cung cấp

- Chi phí quá trình thực hiện đơn hàng :

Là chi phí thực hiện cung cấp và giao nhận vật t, hàng hoá theo hợp đồng,bao gồm các chi phí quản lí, giao dịch kí kết hợp đồng, chi phí vận chuyển hàng hoá

F2 = C2 Qn

QTrong đó:

F2: Tổng chi phí quá trình thực hiện đơn hàng

C2: Chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện đơn hàng

Qn: Khối lợng vật t, hàng hoá cung cấp hàng năm theo hợp đồng

Tổng chi phí thực hiện hợp đồng sẽ giảm khi số lợng mỗi lần cung cấp tănglên

Từ (1) và (2) có thể xác định tổng chi phí tồn kho dự trữ là:

F = F1+ F2 Chính sách dự trữ tối u là phải đảm bảo tối thiểu hoá tổng chi phí tồn kho dự trữcủa DN

Có thể minh hoạ sự biến động của tổng chi phí dự trữ tồn kho trên đồ thị sau: Chi phí

= Số vật t hàng hoá x Giá mua đơn vị vật t,

tồn kho trung bình hàng hoá

Việc xác định việc xác định số lợng vật t hàng hoá tối đa ( Qmax) đợc tínhtoán với điều kiện giả định về số lợng tồn kho dự trữ đợc sử dụng đều đặn trongnăm và thời gian giao hàng là cố định Trên thực tế việc sử dụng vật t, hàng hoá

F1 = C1

Q2

Trang 30

tồn kho có thể không đều đặn, thời hạn giao hàng cũng có thể thay đổi, vì vậy khixác định mức dự trữ tồn kho trung bình thờng tính thêm phần dự trữ bảo hiểm vềnguyên vật liệu:

Trong đó:

Q: Mức dự trữ tồn kho trung bình

Qbh: mức dự trữ bảo hiểm vật t, hàng hoá

Ví dụ : Một DN sản xuất mỗi năm cần cung cấp một khối lợng nguyên vật liêu

theo hợp đồng mua hàng là 10.000 đơn vị Chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp

đồng là 1.000.000 đ chi phí lu kho đơn vị tồn kho dự trữ là 5000đ

Áp dụng công thức (4) sẽ có lợng vật t, hàng hoá tối đa cho mỗi lần cung cấp là:

B-Ph ơng pháp tồn kho bằng không

Phơng pháp này cho rằng các DN có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dự trữ

đến mức tối thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời cho DN cácloại vật t hàng hoá khi cần thiết, do đó có thể giảm đợc các chi phí lu kho cũng nhcác chi phí thực hi ờn hợp đồng, t ừ đú tạo điều kiện cho DN có thể dành ra mộtkhoản ngân quĩ sử dụng cho đầu t mới, tuy nhiên lại làm tăng các chi phí phát sinh từviệc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp

IV –Quản trị vốn tiền mặt và các khoản phải thu phải trả

1/ Quản trị vốn tiền mặt

Tiền mặt tại quĩ và tiền gửi ngân hàng ( gọi chung là vốn tiền mặt hoặc ngân quĩ)

là một bộ phận quan trọng trong cấu thành vốn bằng tiền của DN Quản trị vốn tiềnmặt trong DN là một nội dung chủ yếu trong quản trị vốn bằng tiền của DN

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các DN luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặthay tiền mặt tơng đương(các chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thànhtiền mặt dễ dàng) ở một qui mô nhất định

Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các DN thông thờng là để đáp ứng yêu cầuhàng ngày nh mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết.Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu bất th-ờng cha dự đoán đợc và động lực đầu cơ trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử“ ”

dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỉ suất lợi nhuận cao

Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho DN cơ hộithu đợc chiết khấu trên hàng mua trả đúng kì hạn, làm tăng hệ số khả năng thanhtoán nhanh của DN

Nhiệm vụ quản lí vốn tiền mặt không phải chỉ là đảm bảo cho DN có đầy đủ ợng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán mà quantrọng hơn là tối u hoá số tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỉgiá hối đoái và tối u hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu t kiếm lời

l-Nội dung quản trị vốn tiền mặt trong DN thông thờng bao gồm:

A/ Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lí

* Yêu cầu: Mức dự trữ vốn tiền mặt lợp lí cần đợc xác định sao cho DN có thể :

Trang 31

-Tránh đợc các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, không làm mất khảnăng mua chịu của nhà cung cấp ( nhà cung cấp không tiếp tục cho mua chịu)

-Tận dụng đợc các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho DN

*Ph ơng pháp đơn giản th ờng dùng để xác định mức dự trữ ngân quĩ hợp lí làlấy mức ngân quĩ trung bình nhân với số lợng ngày dự trữ ngân quĩ

Ví dụ: theo thống kê, số tiền xuất ngân quĩ bình quân mỗi ngày trong năm là

10.000.000đ, số ngày dự trữ ngân quĩ dự tính là 6 ngày

Vậy số tiền dự trữ ngân quĩ tối thiểu phải có là:

- Có hai loại chi phí cần đợc xem xét khi bán chứng khoán:

- Chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt: đó là mức lợi tức DN bị mất đi

- Chi phí cho việc bán chứng khoán mỗi lần: đóng vai trò nh là chi phí mỗi lần thựchiện hợp đồng

Trong điều kiện đó mức dự trữ vốn tiền mặt tối đa của DN bằng số lợng chứngkhoán cần bán mỗi lần để có đủ lợng vốn tiền mặt mong muốn bù đắp đợc nhu cầuchi tiêu tiền mặt

Công thức tính nh sau:

Trong đó: Qmax: số lợng tiền mặt dự trữ tối đa

Qn: Lợng tiền mặt chi dùng trong năm

C1: chi phí lu giữ đơn vị tiền mặt

C2 :chi phí một lần bán chứng khoán

Ví dụ : Một DN mỗi tháng phải chi tiêu tiền mặt là 10 triệu đồng, chi phí chuyển

nhợng chứng khoán mỗi lần là 0,1 triệu đồng Mức lợi tức chứng khoán là 6%/năm.Lợng tiền mặt dự trữ tối đa đợc xác định nh sau :

Số lợng tiền mặt chi dùng trong năm :

10 triệu đồng ì 12 tháng = 120 triệu đồng

Lợng tiền mặt dự trữ tối đa trong năm :

Nh vậy để đáp ứng nhu cầu chi tiêu tiền mặt, mỗi năm DN cần bán chứng khoánlà:

120 :20 = 6 lầnMức dự trữ tiền mặt trung bình là:

Q= 20 :2 = 10 triệu đồng

B/ Dự đoán và quản lí các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt ( ngân quĩ )

- Dự đoán ngân quĩ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quĩ

Ngân quĩ hàng năm đợc lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng và tuần

- Dự đoán các luồng nhập ngân quĩ bao gồm:

+ Luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, từ kết quả hoạt động tài chính

+ Luồng đi vay

+Các luồng tăng vốn khác

Trang 32

Trong các luồng nhập ngân quĩ kể trên, luồng nhập ngân quĩ từ kết quả kinhdoanh là quan trọng nhất, nó đợc dự đoán trên cơ sở dự đoán các khoản doanh thubằng tiền mặt dự kiến trong kì.

- Dự đoán các luồng xuất ngân quĩ bao gồm:

+ Các khoản chi cho hoạt động kinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, cáckhoản chi cho hoạt động đầu t theo kế hoạch của DN

+ Các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các khoản chi khác

- Các biện pháp cân bằng thu chi ngân quĩ :

+ Khi luồng nhập ngân nhỏ hơn luồng xuất ngân quĩ:cần tăng tốc độ thu hồi cáckhoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc độ xuất quĩ nếu có thể thực hiện đợc hoặckhéo léo sử dụng các khoản nợ đang trong quá trình thanh toán, hoặc cũng có thểhuy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng

+ Khi luồng nhập ngân quĩ lớn hơn luồng xuất ngân quĩ thì có thể sử dụng phần d

để thực hiện các khoản đầu t trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả số vốntạm thời nhàn rỗi của mình

C/ Quản lí sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt

Hoạt động thu chi vốn tiền mặt diễn ra hàng ngày, hàng giờ, hơn nữa vốn tiềnmặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng chuyển hoásang các hình thức tài sản khác, vì vậy DN phải có các biện pháp tránh bị mất mát,lợi dụng

-Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải thực hiện thông qua quĩ, không đợc thungoài quĩ, tự thu, tự chi

-Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng, trong quản lí vốn tiền mặt, nhất là giữathủ quĩ và kế toán quĩ, phải có các biện pháp quản lí đảm bảo an toàn kho quĩ

-Phải xác định các qui chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng trờng hợpthu chi Thông thờng các khoản thu chi không lớn thì có thể sử dụng tiền mặt, songcác khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

-Quản lí chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tợng tạm ứng,mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời

2/ Quản trị các khoản phải thu, phải trả

A- Quản trị các khoản phải trả

Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thờng tồntại một khoản vốn trong quá trình thanh toán: các khoản phải thu phải trả Tỉ lệ cáckhoản phải thu của các DN có thể khác nhau, thông thờng chúng chiếm từ 15 – 20%trên tổng tài sản của DN

*Các nhân tố ảnh h ởng tới qui mô các khoản phải thu

- Khối lợng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ bán chịu cho khách hàng:

Trong một số trờng hợp để khuyến khích ngời mua, DN thờng áp dụng phơngthức bán chịu (giao hàng trớc, trả tiền sau) đối với khách hàng Điều này có thể làmtăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng( chi phí quản lí nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro ) Đổi lại DN cũng có

thể tăng thêm đợc lợi nhuận nhờ mở rộng số lợng sản phẩm tiêu thụ

- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu :

Đối với các DN sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kì sản phẩm cónhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

- Giới hạn của lợng vốn thu hồi:

Nếu lợng vốn phải thu quá lớn thì không thể tiếp tục bán chịu vì s ẽ làm tăng rủi

ro cho DN

-Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi DN:

+ Đối với các DN có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng

lâu bền: kì thu tiền bình quân thờng dài hơn các DN ít vốn, sản phẩm dễ h hao, mất

phẩm chất, khó bảo quản

Trang 33

+Trong chính sách tín dụng thơng mại: nếu khách hàng có uy tín thấp, DN

muốn bán chịu cũng không nên quá rộng rãi để tránh rủi ro

Để có chính sách tín dụng thơng mại hợp lí cần thẩm định mức độ rủi ro hay

uy tín của khách hàng, đồng thời cần đánh giá kĩ ảnh hởng của chính sách bán chịu

đối với lợi nhuận cuả DN

+ Đối với mỗi chính sách bán chịu, DN cần đánh giá kĩ theo các thông số chủ yếu:

Số lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dự kiến tiêu thụ đợc

Giá bán sản phẩm, hàng hoá , dịch vụ

Các chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ

Các khoản chiết khấu chấp nhận

Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ

Dự đoán số nợ phải thu của khách hàng:

Npt: Số nợ phải thu dự kiến trong kì

Dt : Doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kì

Dn: Doanh thu dự kiến tiêu thụ bình quân ngày

Kh: Kì thu hồi nợ bình quân (kì thu tiền bình quân)

Kh = Npt

Dn

Trong đó:

Npt : số d bình quân các khoản nợ phải thu

( Doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kì chỉ tính tổng giá trị hàng hoá , dịch vụ bánchịu cho khách hàng)

*Các biện pháp thu hồi các khoản phải thu:

+ Mở số theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài DN và thờngxuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

+ Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán ( lựa chọn đúngkhách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trớc một phần

+ Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ( khách quan, chủ quan) để có biện pháp thích hợp nh gia hạn nợ, thoả ớc xử lí nợ,xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu toà án kinh tế giải quyết theo thủ tụcphá sản DN

B/ Quản trị các khoản phải trả

Trang 34

V- Nguồn tài trợ ngắn hạn của DN

1/ Các mô hình VLĐ của DN

Nhu cầu VLĐ của DN trong kì có thể chia t h ành hai loại: nhu cầu VLĐ xuyêncần thiết và nhu cầu VLĐ tạm thời Nhu cầu VLĐ của DN cũng có trờng hợp đợc tàitrợ bằng nguồn vốn dài hạn song chủ yếu là bằng nguồn vốn ngắn hạn, đó là cácnguồn tài trợ có thời hạn dới một năm có thể mô hình chủ yếu về tài trợ VLĐ của

DN nh sau

a/Tài trợ VLĐ th ờng xuyên cần thiết bằng nguồn vốn dài hạn và VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn

Đây là mô hình khá phổ biến ở các DN

Ưu điểm của mô hình này là xác lập đợc sự cân bằng về thời hạn sử dụng vốn

và nguồn vốn, do đó có thể hạn chế về chi phí sử dụng phát sinh thêm hoặc rủi ro cóthể gặp trong kinh doanh của DN

Có thể mô tả mô hình này nh sau:

Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh

Thời gian

C/Tài trợ một phần VLĐ th ờng xuyên và VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn

Trong mô hình này, DN sử dụng một phần VLĐ ngắn hạn để tài trợ nhu cầuVLĐ thờng xuyên của DN nên khả năng rủi ro cao hơn hai mô hình trên Tuy nhiên

Trang 35

do tỉ trọng nguồn tài trợ VLĐ tăng thêm cũng tạo điều kiện cho DN tiết kiệm hơn nữachi phí sử dụng vốn, tăng tính linh hoạt trong việc tài trợ các nhu cầu ngắn hạn

Có thể biểu diễn mô hình này nh sau:

đến kì hạn thanh toán với khách hàng nh một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho VLĐngắn hạn, điều này cũng có nghĩa nh DN đợc tài trợ thêm vốn

- Qui mô nguồn vốn tín dụng thơng mại: phụ thuộc vào số lợng hàng hoá , dịch

vụ mua chịu và thời hạn mua chịu của khách hàng Nếu giá trị hàng hoá, dịch vụmua chịu càng lớn, thời hạn mua chịu càng dài thì nguồn tín dụng càng lớn

- Các nhân tố ảnh hởng tới thời hạn mua chịu:

+ Tình hình tài chính của cả ngời mua và ngời bán

+ Chiết khấu giảm giá hàng bán

+ Tính chất kinh tế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm đợc cung cấp

-Chi phí cuả nguồn vốn tín dụng thơng mại: chính là giá trị của khoản chiết

khấu mà DN bị mất đi khi mua hàng trong thời hạn đợc hởng chiết khấu, đó chính làchi phí cơ hội của việc trả chậm khi mua hàng

- u điểm: là hình thức tín dụng thông thờng và giản đơn, tiện lợi trong hoạt động

kinh doanh Nếu DN bán hàng biết rõ khách hàng của mình thì vẫn có thể đánh giá

đúng khả năng thu nợ hoặc những rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu tơng đối dễdàng

-Hạn chế: trong một số trờng hợp tiềm ẩn những rủi ro : việc mua chịu sẽ làm

tăng hệ số nợ của DN điều này cũng làm tăng nguy cơ phá sản, vì thế phải tính toáncân nhắc thận trọng, vừa phải biết sử dụng việc mua chịu nh một nguồn tài trợ ngắnhạn đồng thời phải giảm đến mức tối thiểu các khoản phải thu của mình đang bịkhách hàng chiếm dụng trong quá trình thanh toán

Việc lạm dụng nguồn vốn tín dụng thơng mại có thể gây ra những hậu quả

nh làm giảm uy tín của DN, hoặc trong các giao dịch sau DN sẽ phải chịu các chi phítín dụng cao hơn, sẽ thắt chặt hơn các điều kiện trong thực hiện hợp đồng nh tiềnphạt hoặc thanh toán lãi trả chậm

B/ Tín dụng ngân hàng

Trang 36

- Các nguyên tắc cơ bản mà các DN phải tôn trọng khi sử dụng vốn vay : phải

sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; phải có vật t, hàng hoá đảm bảo, phải hoàntrả đầy đủ và đúng hạn cả vốn lẫn lãi vay

Tuỳ theo từng DN đi vay, sau khi kiểm tra các điều kiện vay, nếu đủ điều kiệncác ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức tín dụng sẽ xác định cụ thể đối tợng cho vay

và thời hạn cho vay

- Đối tợng cho vay thờng là vật t, hàng hoá và những chi phí cần thiết phục vụtrực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

-Thời hạn cho vay thờng đợc xác định căn cứ vào thời gian quay vòng củavốn vay; khả năng trả nợ ngân hàng của đơn vị vay; thời gian sử dụng nguồn vốncho vay của ngân hàng

-Phơng pháp cho vay của các ngân hàng thơng mại đối với DN có hai hìnhthức:

+Cho vay thông thờng: là phơng pháp cho vay mà ngân hàng căn cứ vào từng

kế hoạch hoặc phơng án kinh doanh, hoặc từng loại vật t cụ thể, từng khâu kinhdoanh để cho vay

+Cho vay luân chuyển: là phơng pháp cho vay trong đó việc phát tiền vay hoặc

thu nợ đợc căn cứ vào tình hình nhập và xuất vật t hàng hoá của DN

C/ Th ơng phiếu

-Th

ơng phiếu: là những chứng chỉ có giá trị ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán

hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời giannhất định

-Th

ơng phiếu gồm 2 loại :

+Hối phiếu: là chứng chỉ có giá do ngời phát hành lập theo yêu cầu thanh

toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầuhoặc một thời gian nhất định trong tơng lai cho ngời thụ hởng

+Lệnh phiếu: là chứng chỉ có giá do ngời phát hành lập, cam kết thanh toán

không điều kiện một số tiền xác định trong tơng lai cho ngời thụ hởng

-Thời gian đáo hạn của thơng phiếu thờng trong thời gian ngắn

-Lãi suất của thơng phiếu thông thờng thấp hơn lãi suất cho vay của ngânhàng thơng mại

- u điểm:

+Cho phép phân phối rộng rãi và thu hút vốn với chi phí thấp nhất

+ Ngời vay tránh đợc các khó khăn và sự ràng buộc trong việc tìm nguồn tài trợ

ở các ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức tín dụng

+Nhờ thơng phiếu đợc lu hành rộng rãi nên tên hiệu và sản phẩm của DN pháthành thơng phiếu đợc nhiều ngời biết đến Đây là hình thức quảng cáo ít tốn kém

-Hạn chế:

+Quy mô của nguồn vốn dành sẵn tuỳ thuộc vào mức độ d thừa vốn tạm thời

d thừa của các DN cung ứng vốn

+Trong trờng hợp thơng phiếu đợc mua bán qua các nhà buôn thơng phiếuthì khách hàng khó có thể biết đợc tình hình tài chính của DN phát hành, do các nhàbuôn thơng phiếu không có mối liên hệ trực tiếp với khách hàng nh các ngân hàng

Để giữ mối liên hệ lâu dài các ngân hàng thơng mại còn có thể giúp đỡ khách hàngtrong điều kiện có khó khăn tài chính tạm thời, trong khi đó các nhà buôn thơngphiếu lại không thể làm nh vậy

D- Các nguồn khác

-Các khoản nợ thuế, phí đối với ngân sách

-Nợ tiền lơng và BHXH đối với ngời lao động

-Các khoản lợi tức cổ phần cha phải trả cho các cổ đông

-Các khoản tiền đặt cọc của khách hàng

Trang 37

3/ Tổ chức đảm bảo nhu cầu VLĐ th ờng xuyên cần thiết cho sản xuất kinh doanh

Sau khi xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết, vấn đề quan trọng là là

tổ chức nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đó hay phảI tìm nguồn tài trợ

Hàng năm phải xây dựng kế hoạch về huy động và sử dụng VLĐ nhằm cóbiện pháp huy động vốn một cách chủ động

Dựa vào công thức:

Vtt = Vth – VncTrong đó: Vtt:Số VLĐ thừa hoặc thiếu so với nhu cầu của qui mô kinh doanhVth: Số VLĐ thực có ở đầu kì kế hoạch

Vnc: Nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết năm kế họach

Vnc = V30/9 + Vt4 + Vg4

V30/9: VLĐ tại thời điểm 30 tháng 9 năm báo cáo

Vt4: VLĐ dự kiến tăng trong quí 4 năm báo cáo

Vg4: VLĐ dự kiến giảm trong quí 4 năm báo cáo

Trờng hợp thừa vốn: cần có biện pháp thích hợp để tránh ứ đọng nh: mở rộngkinh doanh, góp vốn liên doanh

Trờng hợp thiếu vốn: phải tìm nguồn tàI trợ nh: vay vốn, phát hành cổ phiếu,trái phiếu, liên doanh

Trang 38

1- Các loại chi phí của DN

a/ Khái niệm

-Chi phí sản xuất của DN: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất

và lao động mà DN phải bỏ ra để sản xuất trong một thời kì nhất định.

Nh các chi phí về các loại vật t, hao mòn máy móc thiết bị, chi phí tiền lơng, tiềncông

Các chi phí này phát sinh có tính chất thờng xuyên và gắn liền với quá trình sản

xuất sản phẩm, nên gọi là chi phí sản xuất của DN.

- Chi phí tiêu thụ (hay chi phí l u thông): những chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm gọi là chi phí tiêu thụ hay còn gọi là chi phí lu thông sản phẩm.

Nh chi phí về bao gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hoặc điều tra khảo sátthị trờng nhằm có những quyết định đối với việc sản xuất, chi phí về nghiên cứu tiếpthị, quảng cáo giới thiệu sản phẩm

- Chi phí cho hoạt động khác: nh chi phí cho hoạt đông liên doanh, mua bán chứng khoán, cho thuê tàI sản…

- Chi phí kinh doanh: Ngoài chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm , chi phí cho

các hoạt động khác trong kinh doanh, DN còn phải nộp những khoản tiền thuế giánthu cho nhà nớc theo các Luật đã qui định nh thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất nhập khẩu v.v Đối với DN, những khoản tiền thuế phải nộp trên lànhững chi phí DN phải ứng trớc cho ngời tiêu dùng trong kinh doanh, vì thế nó mangtính chất nh một khoản chi phí kinh doanh của DN

Nh

vậy: chi phí của DN là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh,

cho các hoạt động khác và các khoản thuế gián thu mà DN phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của DN trong một thời kì nhất định.

b/Đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp xây dựng cơ bản, vận tải

- Cơ cấu chi phí thờng ổn định Tuy nhiên việc hoàn thiện kĩ thuật và nâng caonăng suất lao động để làm giảm một cách có hệ thống tỉ lệ chi phí tiền lơng và chiphí vật chất, chi phí quản lí khác, điều này chỉ có thể thực hiện dần dần chứ khôngthể thay đổi đột biến trong cơ cấu chi phí sản xuất

sử dụng máy thi công chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số chi phí Thời kì hoàn thiệncông trình thì chi phí tiền lơng lại cao lên

- Trên thực tế, phần lớn chi phí của DN xây dựng cơ bản đều nằm ở công trìnhcha hoàn thành Vì thế quản trị tài chính phải biết tập trung tiền vốn, rút ngắn thờihạn thi công, tăng thêm số công trình hoàn thành hàng năm

- Do điều kiện xây dựng công trình có những đặc điểm khác nhau, lại phân tántrên nhiều địa điểm khác nhau, bị ảnh hởng bởi thời tiết, phần lớn công tác xây lắpphải làm ngoài trời, địa bàn và phạm vi hoạt động rộng lớn, phân tán, máy móc thiết

bị và công nhân thờng xuyên di động, do đó sẽ phát sinh một số chi phí về điều

động máy móc thiết bị, đa công nhân tới địa điểm thi công, chi phí tháo lắp vậnchuyển, chạy thử máy móc, chi phí xây dựng và tháo lắp công trình tạm phục vụ choxây dựng lán trại Ngoài ra nếu phát sinh đi thuê máy thì còn phải thanh toán cho

bên cho thuê một khoản tiền thuê máy thi công

Trang 39

c/Nội dung chi phí của DN

Gồm chi phí cho hoạt động kinh doanh và chi phí cho hoạt động khác

*Chi phí cho hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, động lực:

Gồm giá trị của toàn bộ nguyên liệu, vật liệu DN sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh

- Chi phí tiền lơng:

Gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công, và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơngphải trả cho ngời lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN

- Các khoản trích nộp theo qui định:

Nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc trích theo quĩ lơng

- Khấu hao TSCĐ:

Là số tiền khấu hao trích theo tỉ lệ qui định đối với toàn bộ TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Là chi phí trả cho tổ chức cá nhân ngoài DN về các dịch vụ đợc thực hiện theoyêu cầu của DN nh phí vận chuyển hàng hoá, vật t, tiền điện, tiền nớc, điện thoại,chi phí thuê sửa chữa tài sản cố định, tiền trả cho bộ phận kiểm toán dịch vụ t vấn,quảng cáo, bảo hiểm tài sản, đại lí môi giới uỷ thác xuất nhập khẩu và các chi phíkhác

- Chi phí bằng tiền khác:

Là các khoản chi phí khác ngoài các khoản trên nh thuế môn bài, thuế sử dụng

đất, phí tiếp tân khánh tiết, phí hiệp hội ngành nghề

DN cũng đợc tính vào chi phí hoạt động kinh doanh các chi phí nh: dự phònggiảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá các khoản phải thu khó đòi, các khoản trợcấp thôi việc cho ngời lao động theo qui định của Chính phủ và những qui định củahợp đồng lao động

* Các chi phí cho hoạt động khác :

- Chi phí hoạt động tài chính:

Nh các chi phí liên doanh liên kết, cho thuê tài sản, mua bán chứng khoán, dựphòng giảm giá chứng khoán, chiết khấu thanh toán cho ngời mua hàng trả tiền trớchạn, lãi phải trả cho số vốn huy động, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ, các chi phí khác liênquan đến đầu t ra ngoài DN

- Chi phí hoạt động bất thờng:

Nh chi phí cho việc thanh lí, nhợng bán tài sản, giá trị tổn thất tài sản (không tínhphần tổn thất đợc bồi hoàn), các chi phí thu hồi nợ khó đòi, các khoản tiền bị phạt viphạm hợp đồng, các chi phí bất thờng khác

2-Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của DN

a/ Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế là căn cứ vào đặc điểm kinh tế giốngnhau của chi phí để xếp chúng vào từng loại, mỗi loại là một yếu tố chi phí có cùngnội dung kinh tế và không thể phân chia đợc nữa, bất kể chi phí đó dùng làm gì vàphát sinh ở địa điểm nào

Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí của DN đợc chia thành 5 loại;

- Chi phí vật t mua ngoài: là toàn bộ giá trị các loại vật t mua ngoài dùng vào

hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nh chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế

- Chi phí tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng: là toàn bộ các khoản tiền lơng

tiền công DN phải trả cho những ngời tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh,các khoản trích nộp theo tiền lơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn mà DN phải nộp trong kì

Trang 40

- Chi phí khấu haoTSCĐ :là toàn bộ số tiền khấu hao các loại TSCĐ trích trong

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ số tiền DN phải trả cho các dịch vụ đã

sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì do các đơn vị khác ở bên ngoài

cung cấp.

- Chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này cho thấy mức chi phí về lao động vật hoá và lao động

sống trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh lần đầu trong năm, vì vậy

nó có tác dụng giúp cho DN lập đợc dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố, kiểm tra sựcân đối giữa kế hoạch cung cấp vật t, kế hoạch tiền lơng, kế hoạch khấu hao tài sản

cố định, kế hoạch nhu cầu VLĐ

b/ Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng công dụng kinh tế và địa điểmphát sinh chi phí sẽ đ ợc xếp vào một loại gọi là các khoản mục chi phí

Có các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí vật t trực tiếp : là các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ sản

xuất trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lơng, tiền công, các khoản phụ

cấp có tính chất tiền lơng, các khoản chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí đợc sử dụng ở các phân xởng, bộ

phận kinh doanh nh: tiền lơng và phụ cấp lơng của quản đốc, nhân viên phân xởng,khấu hao tài sản cố định thuộc phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xởng ,đội sản xuất

- Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hoá, dịch vụ, nh chi phí tiền lơng, phụ cấp lơng trả cho nhân viên bánhàng, tiếp thị vận chuyển bảo quản, chi phí khấu hao phơng tiện vận tải, chi phí vậtliệu bao bì, chi phí bảo hành sản phẩm, quảng cáo

- Chi phí quản lí DN: là các chi phí cho bộ máy quản lí DN, các chi phí có liên

quan đến hoạt động chung của DN nh khấu hao tài sản cố định phục vụ chung cho

bộ máy quản lí, chi phí công cụ dụng cụ, các chi phí khác phát sinh ở phạm vi toàn

DN nh tiền lơng và phụ cấp lơng trả cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nhân viêncác phòng ban quản lí, chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, các khoản thuế, lệ phí,bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng DN, các khoản chi phí dựphòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi, công tác phí, chi phí giao dịch

đối ngoại

Cách phân loại này giúp cho DN có thể tập hợp chi phí và tính giá thành cho

từng loại sản phẩm, quản lí chi phí tại địa điểm phát sinh để khai thác khả năng hạgiá thành sản phẩm của DN,

c/ Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh

- Chi phí cố định: là các chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể)

theo sự thay đổi của qui định mô sản xuất kinh doanh của DN

Gồm: chi phí khấu hao TSCĐ ( theo thời gian), chi phí tiền lơng trả cho cán bộnhân viên quản lí, chuyên gia; lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê tài sản văn phòng

- Chi phí biến đổi: là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô

Ngày đăng: 12/06/2016, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Số kết d cuối kì bình quân - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 2 Số kết d cuối kì bình quân (Trang 48)
Bảng 3: kế hoạch tiêu thụ sản phẩm - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
Bảng 3 kế hoạch tiêu thụ sản phẩm (Trang 48)
Đồ thị 2: Dòng tiền của dự án - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp
th ị 2: Dòng tiền của dự án (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w