Kết quả hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưutương ứng với thời gian lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.Kết quả trong tất cả các lần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ KHOA DƯỢC-BỘ MÔN KIỂM NGHIỆM HÓA PHÂN TÍCH
TIỂU LUẬN ĐIỆN DI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
HUẾ, THÁNG 6, 2017
Trang 2Theo dược điển việt nam 4
1. VIÊN NÉN AMOXICILIN VÀ ACID CLAVULANIC ( AUGMENTIN 500mg)
Tabellae Amoxicillini Acidum clavulanicum
a. Quy trình kiểm nghiệm
Là viên nén bao phim chứa amoxicilin và kali clavulanat
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận "Thuốc viên nén" mục
"Viên bao" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, từ 95,0% đến 105,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn
Hàm lượng acid clavulanic, C8H9NO5, từ 95,0% đến 105,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn
Trang 3nhưng không lớn hơn 500 mg.
Không được quá 11,0% khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin lớn hơn 500 mg
Với viên nén dùng để nhai, không được quá 6,0% khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin không lớn hơn 125 mg và không được quá 8,0% khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin lớn hơn 125 mg
Dùng 0,3g bột viên đã nghiền mịn
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy
Môi trường: 900 ml nước
Tốc độ quay: 75 vòng/phút
Thời gian: 45 phút
Tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường đã hoà tan mẫu thử, lọc, bỏ 20
ml dịch lọc đầu Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan (nếu cần) Tiến hành định lượng amoxicilin và acid clavulanic hoà tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động, điều kiện sắc
ký và dung dịch chuẩn như phần định lượng
Dung dịch chuẩn: Dung dịch amoxicilin trihydrat chuẩn 0,05% (kl/tt) và lithi clavulanat chuẩn 0,02% (kl/tt) trong nước Lọc qua màng lọc 0,45 mm
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của viên đã loại bỏ lớp bao phim và nghiền thành bột mịn Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
Trang 4với khoảng 0,250 g amoxicilin vào bình định mức 500 ml, thêm 400 ml nước và lắc siêu âm 15 phút Pha loãng bằng nước vừa đủ đến vạch, lắc đều Lọc qua giấy lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu, lọc lại dịch lọc qua màng lọc 0,45 mm.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 mm)
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 220 nm
Tốc độ dòng: 2,0 ml/phút
Thể tích tiêm: 20 ml
Cách tiến hành:
Kiểm tra khả năng thích hợp của hệ thống sắc ký: Tiến hành sắc ký đối với
dung dịch chuẩn Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa hai pic amoxicilin
và acid clavulanic không nhỏ hơn 3,5 và hệ số cân xứng pic của pic acid
clavulanic không lớn hơn 1,5
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung dịch chuẩn và dung dịch thử
Tính hàm lượng amoxicilin, C16H19N3O5S, và acid clavulanic, C8H9NO5, có trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn; và hàm lượng của amoxicilin, C16H19N3O5S, và acid clavulanic, C8H9NO5 , trong dung dịch chuẩn
Mỗi 1 mg lithi clavulanat, C8H8LiNO5, tương ứng với 0,9711 mg acid
Trang 5Kết quả hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưutương ứng với thời gian lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Kết quả trong tất cả các lần tiến hành:
Không được quá 7,5% khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin không lớn hơn 250 mg
không được quá 10,0% khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin lớn hơn 250 mg nhưng không lớn hơn 500 mg
Không được quá 11,0% khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin lớn hơn 500 mg
Với viên nén dùng để nhai, không được quá 6,0% khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin không lớn hơn 125 mg và không được quá 8,0% khi hàm lượng trên nhãn của amoxicilin lớn hơn 125 mg
- Mẫu 2: cân chính xác khoảng 38,890 mg amoxicilin trihydrat chuẩn, định mức bằng nước cất trong bình định mức 100ml Lọc qua màng lọc 0,45 mm
Trang 6- Mẫu 3: cân chính xác khoảng 46,670 mg amoxicilin trihydratchuẩn, định mức bằng nước cất trong bình định mức 100ml Lọc qua màng lọc 0,45 mm.
Mỗi mẫu chuẩn tiến hành sắc ký 3 lần, tính hàm lượng
amoxicilin trihydrat tìm thấy Suy ra % hàm lượng tìm thấy
Tỷ lệ phục hồi trung bình 98-102%
Tiến hành tương tự với lithi clavulanat Khối lượng ba mẫu chuẩn lần lượt là 7,780mg; 9,720 mg; 11,670 mg Tỷ lệ phục hồi trung bình 98-102%
• Độ chính xác: độ hòa tan và định lượng: tiến hành như trong quy trình Lặp lại 6 lần với mẫu thử Tính hàm lượng hoạt chất so với trên nhãn Tính kết quả trung bình, SD, RSD RSD không được quá 1,3%
• Giới hạn định lượng: tỉ lệ đáp ứng trên nhiễu bằng 10 hoặc tính
Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn:
Dung dịch amoxicilin trihydrat chuẩn 0,31; 0,34; 0,37; 0,40; 0,43; 0,46 (mg/ml) và lithi clavulanat chuẩn 0,077; 0,085; 0,093; 0,100; 0,11; 0,117 (mg/ml) trong nước Lọc qua màng lọc 0,45 mm
Tiến hành sắc ký theo điều kiện quy định Vẽ đồ thị nồng độ- diện tích pic của từng chất, tính giá trị r, │r│>0,90, mức độ tương quan tốt
Trang 70,02%; 0,022%; 0,024% (kl/tt) trong nước Lọc qua màng lọc 0,45 mm.
Vẽ đồ thị nồng độ- diện tích pic của từng chất, tính giá trị r,
Trang 8Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng paracetamol, C8H9NO2, từ 90,0 đến 110,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn
Hàm lượng Clorpheniramin maleat, C16H19ClN2.C4H4O4, từ 90,0 đến 110,0%
so với hàm lượng ghi trên nhãn
Tính chất
Viên nén mầu đồng đều
Định tính
A Trong phần định lượng paracetamol, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký
đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic paracetamol trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn
B Trong phần định lượng clorpheniramin maleat, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic
clorpheniramin maleat trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn
Độ hoà tan ( phụ lục 11.4)
Thiết bị : Kiểu cánh khuấy
Môi trường hoà tan: 900 ml nước
Tốc độ quay: 50 vòng/ phút
Thời gian: 45 phút
Cách tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi hoà tan, lọc, bỏ dịchlọc đầu Pha loãng dịch lọc bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M để được dung dịch có nồng độ paracetamol khoảng 7,5 mg/ ml Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 257 nm, mầu trắng là dung dịch natri hydroxyd 0,1 M Tính hàm lượng paracetamol hoà tan theo A (1%,1 cm) Lấy 715 là giá trị A (1%, 1 cm) của paracetamol ở bước sóng 257 nm
Yêu cầu: Không được dưới 75 % lượng paracetamol, C8H9NO2, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 phút
Định lượng paracetamol
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
Trang 9Pha động: Nước - methanol - acid acetic băng (79 : 20 : 1), điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 50 mg paracetamol đối chiếu vào bình định mức 100 ml, thêm 4 ml methanol (TT), lắc cho tan hoàn toàn, pha loãng vớidung dịch acid phosphoric 1% (TT) đến định mức, trộn đều
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bộtmịn Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 100 mg
paracetamol vào bình định mức 50 ml, thêm khoảng 7,5 ml methanol (TT), siêu
âm cho bột phân tán hoàn toàn, thêm 0,5 ml acid phosphoric (TT), pha loãng vớinước đến định mức, trộn đều Hút chính xác 25,0 ml dịch lọc cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng với nước đến định mức, trộn đều
Tính hàm lượng paracetamol, C8H9NO2 , có trong viên dựa vào diện tích pic trên săc ký đồ thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng
C8H9NO2 của paracetamol chuẩn
Định lượng clorpheniramin maleat
Tiến hành phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
Pha động: Hỗn hợp methanol - nước (60 : 40) có chứa 0,34 g kali
dihydrophosphat (TT); 0,3 g triethylamin hydroclorid (TT); 0,15 g natri
laurylsulfat (TT) và 0,1ml acid phosphoric (TT) trong mỗi 100 ml dung dịch, điều chỉnh tỉ lệ nếu cần
Trang 10Dung dịch chuẩn: Cân chính xác và hòa tan vào nước một lượng clorpheniramin maleat chuẩn để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,8 mg/ml Tiếp tục pha loãng dung dịch này bằng dung dịch acid phosphoric 0,1% (TT) để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 8 µg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bộtmịn Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 2 mg
clorpheniramin maleat vào bình định mức 250 ml, thêm 25 ml methanol (TT), siêu âm cho bột phân tán hoàn toàn, thêm 1 ml acid phosphoric (TT), pha loãng với nước vừa đủ đến vạch, trộn đều
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử
Tính hàm lượng clorpheniramin maleat, C16H19ClN2.C4H4O4 ,có trong viên dựa vào diện tích pic trên săc ký đồ thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn
và hàm lượng C16H19ClN2.C4H4O4 của clorpheniramin maleat chuẩn
Độ đồng đều hàm lượng clorpheniramin maleat
Chế phẩm có lượng clorpheniramin maleat dưới 2 mg trong 1 viên phải đạt yêu cầu về “đồng đều hàm lượng” đối với clorpheniramin maleat (Phụ lục 11.2).Tiến hành phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)
Pha động, điều kiện sắc ký tiến hành như mô tả trong mục “Định lượng
clorpheniramin maleat ”
Dung dịch thử: Lấy 1 viên nghiền thành bột mịn rồi chuyển vào bình định mức
250 ml, thêm 25 ml methanol (TT), siêu âm cho bột phân tán hoàn toàn, thêm 1
Trang 11ml acid phosphoric (TT), pha loãng với nước vừa đủ đến vạch, trộn đều.
Dung dịch chuẩn: Tiến hành như mô tả trong mục “Định lượng clorpheniramin maleat” Pha loãng (nếu cần) để có được nồng độ clorpheniramin maleat tương ứng với nồng độ clorpheniramin maleat trong dung dịch thử
Tính hàm lượng clorpheniramin maleat, C16H19ClN2.C4H4O4 , trong một viêndựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn
và hàm lượng C16H19ClN2.C4H4O4 của clorpheniramin maleat chuẩn
Hàm lượng clorpheniramin maleat,C16H19ClN2.C4H4O4 ,có trong viên chế phẩm được tính từ kết quả trung bình của 10 viên
Kết quả hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưutương ứng với thời gian lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn
Trang 12- Mẫu 3: dung dịch paracetamol chuẩn khoảng 9 mg/ml trong NaOH 0,1M
Đo quang 3 lần, tính hàm lượng paracetamol tìm thấy Suy ra
% hàm lượng tìm thấy Tỷ lệ phục hồi trung bình 98-102%
• Độ chính xác: độ hòa tan và định lượng: tiến hành như trong quy trình Lặp lại 6 lần với mẫu thử Tính hàm lượng hoạt chất so với trên nhãn Tính kết quả trung bình, SD, RSD RSD không được quá 1,3%
• Giới hạn định lượng: tỉ lệ đáp ứng trên nhiễu bằng 10 hoặc tính
: độ lệch chuẩn của đáp ứng: độ dốc của đường chuẩn (xây dựng đường chuẩn như tính tuyếntính bên dưới)
• Tính tuyến tính:
Độ hòa tanChuẩn bị dãy dung dịch chuẩn bằng cách tiến hành như trong dược điển với các khối lượng lần lượt là:
Paracetamol chuẩn 30; 33,750; 50,750; 41,25; 45 mg và dung dịch chlopheniramin chuẩn 0,480; 0,540; 0,600; 0,660; 0,720 (mg/ml) trong nước Lọc qua màng lọc 0,45 mm
Tiến hành sắc ký theo điều kiện quy định Vẽ đồ thị nồng độ- diện tích pic của từng chất, tính giá trị r, │r│>0,90, mức độ tương quan tốt
Định lượngTiến hành theo như quy trình định lượng nêu trên Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn:
Paracetamol chuẩn 40; 45; 50; 55; 60 mg và dung dịch chlopheniramin chuẩn 0,640; 0,720; 0,800; 0,880; 0,960 (mg/ml).Lọc qua màng lọc 0,45 mm
Vẽ đồ thị nồng độ- diện tích pic của từng chất, tính giá trị r, │r│>0,90, mức độ tương quan tốt
Trang 133 VIÊN NÉN PARACETAMOL VÀ CAFEIN (HAPACOL EXTRA)
Tabellae Paracetamoli et caffeinum
a. Quy trình kiểm nghiệm
Là viên nén chứa paracetamol và cafein
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng paracetamol, C8H9NO2, và cafein, C8H10N4O2, từ 90,0 đến
110,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn
Trang 14cafein so với pic chuẩn nội trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử và dung dịch chuẩn phải phù hợp với nhau.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy
Môi trường hòa tan: 900 ml nước
Tốc độ quay: 100 vòng/phút
Thời gian: 60 phút
Pha động, dung dịch chuẩn nội, hỗn hợp dung môi, dung dịch đối chiếu gốc, điều kiện sắc ký và cách tiến hành thực hiện như mô tả trong phần Định lượng.Dung dịch chuẩn: Hút chính xác 20,0 ml dung dịch đối chiếu gốc vào bình định mức 50 ml, thêm chính xác 3,0 ml dung dịch chuẩn nội và 20 ml nước, trộn đều,
để yên khoảng 30 giây Pha loãng bằng hỗn hợp dung môi đến định mức, trộn đều Dung dịch này sử dụng trong vòng 8 giờ
Dung dịch thử: Lấy một phần dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20
ml dịch lọc đầu Lấy một thể tích chính xác dịch lọc cho vào bình định mức 50
ml sao cho dung dịch thu được có nồng độ paracetamol 0,1 mg/ml và nồng độ cafein 0,1J mg/ml, J được xác định ở dung dịch đối chiếu gốc Thêm chính xác 3,0 ml dung dịch chuẩn nội và 20 ml hỗn hợp dung môi, trộn đều, để yên khoảng
30 giây Pha loãng bằng hỗn hợp dung môi đến định mức, trộn đều
Tính hàm lượng của paracetamol, C8H9NO2, và cafein, C8H10N4O2, đã hòa tan trong mỗi viên từ tỷ số giữa diện tích pic paracetamol hoặc cafein và diện tích pic chuẩn nội trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và nồng độ paracetamol và cafein trong dung dịch chuẩn
Yêu cầu: Không được ít hơn 75% lượng paracetamol, C8H9NO2, và cafein, C8H10N4O2, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 phút
Trang 15nồng độ khoảng 6 mg/ml.
Hỗn hợp dung môi: Chuẩn bị hỗn hợp methanol - acid acetic băng (95 : 5).Dung dịch chuẩn gốc: Hòa tan chính xác một lượng paracetamol đối chiếu và cafein đối chiếu trong hỗn hợp dung môi để thu được dung dịch có nồng độ 0,25 mg/ml của paracetamol và 0,25J mg/ml của cafein, J là tỷ lệ lượng ghi trên nhãn của cafein và lượng ghi trên nhãn của paracetamol trong viên
Dung dịch chuẩn: Hút chính xác 20,0 ml dung dịch chuẩn gốc và 3,0 ml dung dịch chuẩn nội vào bình định mức 50 ml, pha loãng bằng hỗn hợp dung môi đến định mức, trộn đều Dung dịch thu được có nồng độ paracetamol khoảng 0,1 mg/ml và nồng độ cafein khoảng 0,1J mg/ml
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên, nghiền thành bột mịn Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 250 mg paracetamol vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 75 ml hỗn hợp dung môi, lắc trên máy lắc 30 phút Pha loãng bằng hỗn hợp dung môi đến định mức, trộn đều Hút chính xác 2,0 ml dung dịch này và 3,0 ml dung dịch chuẩn nội vào bình định mức 50 ml, pha loãng bằng hỗn hợp dung môi đến định mức, trộn đều
Kiểm tra khả năng thích hợp của hệ thống sắc ký: Tiến hành sắc ký với dung
dịch chuẩn Hệ số đối xứng của pic tương ứng với paracetamol và cafein không được lớn hơn 1,2 Độ phân giải giữa pic tương ứng với paracetamol, cafein và pic chuẩn nội không được nhỏ hơn 1,4 Độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích đáp ứng từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0%
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch đối chiếu và dung dịch thử Thời gian lưu tương đối của paracetamol khoảng 0,3, của cafein khoảng 0,5 và của acid benzoic là 1,0
Trang 16Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch đối chiếu và dựa vào hàm lượng C8H9NO2 của paracetamol đối chiếu và C8H10N4O2 của cafeinđối chiếu, tính hàm lượng paracetamol C8H9NO2, và cafein, C8H10N4O2, có trong một đơn vị chế phẩm từ tỷ số giữa diện tích pic paracetamol hoặc cafein vàdiện tích pic chất chuẩn nội trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn
và nồng độ paracetamol và cafein trong dung dịch chuẩn
Kết quả hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưutương ứng với thời gian lưu của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn