1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn thiết kế kỹ thuật đề tài thiết kế cấp điện chiếu sáng cho tuyến đường phố số 4

42 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế cấp điện chiếu sáng cho tuyến đường phố số 4
Tác giả Nhóm 12
Người hướng dẫn TS. Trần Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Thể loại Tiểu luận môn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui định, tiêu chuẩn và qui chuẩn trong thiết kế kỹ thuật 8 CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG TUYẾN ĐƯỜNG PHỐ SỐ 4 19... - Kỹ thuật là một nhánh của khoa học và công nghệ, áp dụng các kiến

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN

- -Tiểu Luận Môn: Thiết Kế Kỹ Thuật

Đề tài: Thiết kế cấp điện chiếu sáng cho tuyến đường

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nhiệm vụ của một sinh viên trước khi ra trường là phải thực hiện và bảo

vệ thành công đồ án cũng như báo cáo của mình Đây là một bước quan trọng để một người sinh viên trở thành một kỹ sư, hoàn thành chặng đườnghọc tập và rèn luyện trong mái trường đại học

Giờ đây, trải qua gần ba năm tu dưỡng và trau dồi kiến thức dưới mái trường Đại học Điện Lực, chúng em đã nhận được nhiệm vụ trình bày báo cáo đầu tiên của mình

Nội dung báo cáo chuyên đề bao gồm các phần:

Phần I Tổng quan về quá trình thiết kế kỹ thuật

Phần II Thiết kế hệ thống đèn chiếu sáng cho tuyến đường phố số

1 Phần III Kết luận

Phụ lục

Dưới sự dạy bảo tận tình của thầy giáo TS Trần Trọng Nghĩa, nhóm em

đã hoàn thành được báo cáo của mình Do thời gian và trình độ còn hạn chếnên báo cáo của chúng em chắc còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được ýkiến góp ý của thầy để em rút ra được những kinh nghiệm cho công việc sau này

Để trở thành một kỹ sư kỹ thuật, em sẽ không ngừng học tập trau dồi kiến thức và kỹ năng, áp dụng sáng tạo những hiểu biết của mình đã học vào những công việc thực tế, để xứng đáng với những tâm huyết mà thầy

cô đã dạy dỗ chúng em

Hà Nội, ngày … tháng … năm ….Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT 5

1.3 Qui định, tiêu chuẩn và qui chuẩn trong thiết kế kỹ thuật 8

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG TUYẾN ĐƯỜNG PHỐ SỐ 4 19

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT

1.1 Khái niệm về thiết kế kỹ thuật

1.1.1 Kỹ thuật là gì?

Trang 5

- Kỹ thuật là một nhánh của khoa học và công nghệ, áp dụng các kiến thức khoa học và toán học nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến thiết kế, xây dựng, thiết bị, máy móc, hệ thống,…

1.1.2 Những đặc điểm chính Kỹ thuật.

khoảng thời gian và ngân sách cụ thể.

hàng, chủ đầu tư, cổ đông, và cả những thay đổi liên tục về môi trường.

- Hướng tới con người – duy trì sự tồn tại của xã hội loài người và chất lượng cuộc sống.

1.1.3 Khái niệm về thiết kế kỹ thuật.

và xây dựng kế hoạch hành động để thực hiện thành công ý tưởng đó dựa trên cơ sở khoa học cơ bản, toán học, khoa học kỹ thuật,

1.1.4 Vai trò của người kỹ sư.

trong việc hình thành ý tưởng - thiết kế - sản xuất - lắp đặt sử dụng.

- Bắt đầu từ chủ đầu tư trả tiền thuê kỹ sư - chuyên gia nghiên cứu thiết kế dự án.

- Chủ đầu tư nhận lại bản thiết kế với đầy đủ kế hoạch và các thông số thiết kế chính từ Chủ đầu tư.

- Chủ đầu tư thuê nhà thầu, nhà chế tạo hoặc đơn vị triển khai dự án thực hiện xây dựng, chế tạo, lắp đặt.

- Chủ đầu tư có thể thuê lại kỹ sư – chuyên gia, đơn vị chuyên môn giám sát nhà thầu thực hiện hồ sơ thiết kế đã có.

1.2 Quá trình thiết kế kỹ thuật

1.2.1 Các bước thiết kế kỹ thuật

Bước 1: Xác định sự cần thiết của sản phẩm hoặc dịch vụ

- Cần xem xét một lượng lớn các sản phẩm dịch vụ hiện có.

-Các sản phẩm và dịch vụ luôn được nâng cấp, cải thiện để đáp ứng nhu cầu con người.

5

Trang 6

- Thiết kế sản phẩm mới dựa trên công nghệ đã có.

Bước 2: Mô tả cụ thể nhằm hiểu rõ vấn đề liên quan (bước quan trọng

Bước 3: Thu thập và xử lý thông tin

tiêu chuẩn, yêu cầu của khách hàng, hướng tới đối tượng sử dụng

người sử dụng cuối cùng, người phát triển phần mềm, người kiểm tra đánh giá

hỏi, phỏng vấn - Cần liên kết với các đơn vị khác? →Yêu cầu

khả năng làm việc nhóm - ….

Bước 4: Đề xuất giải pháp sơ bộ

- Đề xuất một số ý tưởng hoặc khái niệm về một số giải pháp để giải quyết vấn đề đang cần thực hiện.

- Có thể đưa ra một số giải pháp phụ thêm để giải quyết vấn đề.

- Có thể đưa ra một số phân tích cơ bản để cho thấy tính khả thi của các giải pháp, khái niệm được đề xuất.

- Trả lời cho câu hỏi: Liệu các giải pháp, khái niệm đó còn đúng nếu tiến hành thực hiện các bước tiếp theo.

Bước 5: Tính toán thiết kế chi tiết

- Chi tiết hóa quá trình tính toán, mô hình, cụ thể hóa các nguồn lực được sử dụng, lựa chọn vật Bliệu

6

Trang 7

- Tính toán và thiết kế tuân theo tiêu chuẩn, qui định như thế nào? - Trả lời cho câu hỏi: Sản phẩm được chế tạo như thế nào?

Bước 6: Kiểm tra và đánh giá

- Đánh giá các thông số thiết kế, ảnh hưởng tới thiết kế cuối cùng.

- Phải đảm bảo các tính toán chính xác, nếu cần thiết phải thực hiện thử nghiệm.

tạo làm việc tốt?

Bước 7: Tối ưu hóa

cần cải thiện: chi phí, độ tin cậy, độ ồn, trọng lượng, kích thước

1.2.2 Qui trình tối ưu hóa

7

Trang 8

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình tối ưu hóa thiết kế

1.3 Qui định, tiêu chuẩn và qui chuẩn trong thiết kế kỹ thuật

Qui định: là những quy tắc, chuẩn mực trong xử sự; những tiêu chuẩn,

định mức về kinh tế, kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ban hành hoặc thừa nhận và buộc các tổ chức, cá nhân có liên quan

phải tuân thủ.

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu

quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá

dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động

kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối

tượng này.

Qui chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc

tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá

trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế -xã hội

phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ

động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia,

quyền lợi người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

Về tiêu chuẩn

Trang 9

Nội dung: Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu

quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá.

Đối tượng: sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối

tượng khác trong hoạt động kinh tế kỹ thuật.

Phân loại: Hệ thống tiêu chuẩn tại Việt Nam.

Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN

Tiêu chuẩn cơ sở: TCCS

Xây dựng và công bố:

TCVN: Các Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng dự thảo TCVN

cho lĩnh vực thuộc ngành mình phụ trách được phân công quản lý, trình

Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm xét để công bố áp dụng.

TCCS: Các tổ chức sản xuất, kinh doanh tổ chức xây dựng, công bố để áp

dụng trong phạm vi tổ chức mình.

Hiệu lực: Tiêu chuẩn được xây dựng, công bố để tự nguyện áp dụng trong

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Về qui chuẩn

Nội dung: Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính

kỹ thuật và yêu cầu quản lý.

Đối tượng: sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối

tượng khác trong hoạt động kinh tế-xã hội.

Phân loại: Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật ở Việt Nam.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN.

Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: QCĐP.

Xây dựng và công bố:

QCVN: các Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành để áp

dụng cho các lĩnh vực được phân công quản lý sau khi tham khảo ý kiến

của Bộ Khoa học và Công nghệ.

QCĐP: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng,

ban hành để áp dụng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình.

Hiệu lực: Quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng, ban hành để bắt buộc áp dụng.

1.4 Vai trò của công cụ trong thiết kế kỹ thuật

- Các công cụ được dùng để người kỹ sư thao tác, thể hiện thiết kế dưới dạng bản vẽ, mô hình hóa, tính toán để tìm ra sự tối ưu.

Autocad

Revit

Excel

Trang 10

- Revit giúp người dùng tạo dựng các đối tượng 3D, đem đến cái nhìn trực quan tới mọi người, từ đây có thể dễ dàng xử lý lường hết các vấn đề trước khi thi công giảm thiểu rủi ro, va chạm,…

- Excel là công cụ thao tác tính toán, giúp người kỹ sư tạo ra các modul tính toán giúp giảm thiểu thời gian tính toán thiết kế.

- Word là nơi để bày các vấn đề, trao đổi thông tin cũng như làm thuyết minh cho thiết kế.

- Power point để tạo ra các thuyết trình cho các tính toán thiết kế của kỹ sư, trao đổi thông tin giữa các bên.

Dialux là phần mềm để tính toán thiết kế chiếu sáng Edesign là phần mềm để tính toán lựa chọn cáp, thiết bị điện; kiểm tra lại thiết kế.

1.5 Những qui định chung về bản vẽ kỹ thuật

Một số tiêu chuẩn:

TCVN 7286 : 2003 (bản vẽ kỹ thuật – tỷ lệ)

Phạm vi áp dụng: tiêu chuẩn này quy định tỷ lệ và kí hiệu tỷ lệ dùng trên

các bản vẽ kỹ thuật trong lĩnh vực kỹ thuật.

TCVN 3808 : 2008 (bản vẽ kỹ thuật - chú dẫn phần tử)

Phạm vi áp dụng: tiêu chuẩn này nêu các quy tắc chung để áp dụng và

trình bày cách chú dẫn phần tử trên bản vẽ kỹ thuật.

TCVN 3824 : 2008 (bản vẽ kỹ thuật – bảng kê)

Phạm vi áp dụng: tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn và khuyến nghị để

thiết lập các bảng kê chi tiết dùng trên các bản vẽ kỹ thuật.

Trang 11

Khung bản vẽ - khung tên:

7 THUẬT

Trang 12

Lưu ý khung bản vẽ:

- Chữ hoa từ trên xuống, chữ số từ trái sang phải Khổ 3,5mm.

- Chiều dài mỗi đoạn lưới toạ độ 50mm, tính từ dấu tâm Chiều rộng nét

Nội dung khung tên:

- Khung tên bao gồm 1 hoặc nhiều hình chữ nhật ghép với nhau Có thể chia nhỏ thành nhiều ô để ghi các thông tin riêng.

Trang 13

Khung tên trong trường học Kích thước: 140x32 (không dài quá

170) Vẽ nét 0,7 mm và 0,35 mm

o 1 – Người vẽ (3,5 mm)

o 2 – Kiểm tra

o 3 – Trường, nhóm, lớp, mã số sinh viên o 4 – Tên bản vẽ (5mm hoặc 7mm)

Trang 14

Ghi cạnh một hình vẽ: ghi dạng tỉ lệ 1:2, tỉ lệ 1:10, … tỉ lệ này chỉ có giá

trị riêng một hình vẽ Nếu không có khả năng hiểu nhầm có thể bỏ từ “ tỉ lệ ”.

Các quy định cơ bản về đường nét:

Nếu 2 nét giao nhau, nên giao bởi nét gạch.

Các đường cùng loại song song và gần nhau nên vẽ so le

Hai đường song song khoảng cách yêu cầu >0,7 mm, >4d.

Đường nét phải thống nhất trên cùng một bản vẽ.

Chữ viết (theo TCVN 7284:2004) Kiểu chữ:

Trang 15

h – chiều cao chữ (1,8 – 2,5 – 3,5 – 5,0 – 7,0 – 10 …)

d – chiều rộng nét (h/10)

c – chiều cao thân chữ (7/10h)

g – chiều rộng chữ (5/10d –

7/10d) Khi viết chữ nên kẽ đường dẫn.

Kẻ đường dẫn nên dùng đầu nhọn compa.

Ghi kích thước (theo TCVN 7583:2006)

Những quy định chung:

Kích thước trên bản vẽ là kích thước thật vật thể, không phụ thuộc tỉ lệ

hình biểu diễn.

Mỗi kích thước chỉ được ghi 1 lần.

Kích thước phải được đặt tại hình thể hiện rõ ràng nhất.

Kích thước có quan hệ nên được ghi theo từng nhóm

để dễ đọc.

1 – đường gióng

Trang 16

2 – đường kích thước

3 – mũi tên

4 – con số kích thước Đường kích thước:

Vẽ bằng nét liền mảnh.

Khi không đủ chỗ đường kích thước có thể cho mũi tên đảo ngược

lại Nên tránh cắt ngang đường kích thước.

Có thể không cần vẽ đường kích thước đầy đủ khi:

Đường gióng:

Trang 17

Vẽ bằng nét liền mảnh, kéo dài đường gióng ra khỏi đường kích thước

8d.

Nên vẽ đường gióng vuông góc với chiều dài vật thể Có thể vẽ

đường gióng xiên nhưng phải song song nhau.

Đường gióng có thể ngắt quảng.

Giá trị kích thước:

Ghi song song với đường kích thước, ở khoảng giữa, về phía trên, và không

chạm đường kích thước.

Hướng ghi kích thước phải theo chiều xem bản vẽ

Không cho bất cứ đối tượng nào cắt qua giá trị kích thước

Nếu giá trị kích thước không đủ chỗ ta có thể thay đổi vị trí.

Ghi kích thước đặc biệt:

Đường kính ϕ Bán kính R

Trang 19

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG TUYẾN

 QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng

kỹ thuật công trình chiếu sáng

 TCVN 1651-1:2008 Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn

Hiện nay có 2 phương pháp tính toán chiếu sáng đường phố thông dụng nhất làphương pháp tỉ số R và phương pháp độ chói điểm Phương pháp tỉ số R chophép người thiết kế có phương án bố trí ban đầu hệ thống chiếu sáng Phươngpháp độ chói điểm có kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn Vìvậy phương pháp tỉ số R thường được dùng để thiết kế sơ bộ nhằm xác định

Trang 20

quang thông, công suất, số lượng và cách bố trí đèn …, sau đó phải dùng phương pháp độ chói điểm để kiểm tra giải pháp thiết kế đạt yêu cầu không.

Các thông số đặc trưng cách bố trí đèn

h : Chiều cao của đèn

l: Chiều rộng lòng đường

e: Khoảng cách giữa hai bộ đèn liên tiếp

s: Khoảng cách hình chiếu của đèn đến chân cột đèn

a: Khoảng cách hình chiếu của đèn đến mép đường

Phương pháp tỉ số R về bản chất là tính toán dựa trên độ rọi nhưng có

xét đến độ chói của mặt đường thông qua tỉ số R:

Trang 21

R E tb(lux)

Trong đó: Etb : độ rọi trung bình của mặt đường

Ltb : độ chói trung bình của mặt đường

Tùy theo bản chất lớp phủ mặt đường và loại bộ đèn sử dụng ta có thể xác định bằng thực nghiệm tỷ số R như bảng sau:

Quan hệ giữa khoảng cách 2 đèn liên tiếp e và chiều cao đèn h như bảng 2.2

diện, trên dải phân cách

diện, trên dải phân cách

diện, trên dải phân cách

Bảng 2-2: Khoảng cách đèn cực đại Emax

Hệ số suy giảm quang thông của đèn

Hệ số suy giảm quang thông V (hệ số già hóa) được tính:

V=V1 × V2 (2.2)

Trang 22

Trong đó: V1 : Hệ số suy giảm quang thông theo thời gian

V2 : Hệ số suy giảm quang thông do bụi bám bẩn vào bộ đèn

Thời gian (h) Cao áp Na Huỳnh quang Cao áp Hg Na thấp áp

V : Hệ số suy giảm quang thông

Để tránh cho lái xe không bị lóa mắt khi quan sát, đèn được đánh giá

theo chỉ số tiện nghi G được CIE định nghĩa:

Trang 23

G= ISL 0,97lg(Ltb ) 4,411 lg(h') 1,46lg(p)Trong đó :

ISL : là chỉ số riêng đặc trưng cho mức độ chói lóa của 1 bộ đèn (3-6)

h '= h -1,5 : chiều cao đặt đèn so với mắt người quan sát

h : chiều cao đèn so với mặt đường

p : số đèn được đặt trên 1 km chiều dài của đường

Các giá trị tiêu chuẩn của G:

G = 1 : chói lóa quá sức chịu đựng

G = 9 : không còn chói lóa

G = 5: ngưỡng vừa chịu được

 Tính toán và chọn dây dẫn

Tiết diện dây dẫn của mạng điện chiếu sáng thường được chọn theo

điều kiện tổn thất điện áp cho phép, sau đó kiểm tra tiết diện được

chọn theo điều kiện phát nóng, độ bền cơ học và phối hợp thiết bị

bảo vệ

Tổn thất điện áp trên đường dây khồng được vượt quá tổn thất điện

áp cho phép:

Đối với mạng chiếu sáng ΔUcp%=2,5%-3%, Dựa vào biểu thức ΔU

% tính được tiết diện tối thiểu Smin dây dẫn

Dòng điện đầu vào mỗi đoạn đường dây:

(nk P k )

I k=3 Udm cosφ

Trang 24

Tiết diện mỗi đoạn đường dây được chọn theo công thức:

Trong đó:

k -chỉ số thứ tự đoạn đường dây

Ik - dòng điện đầu vào đoạn đường dây thứ k

A – hệ số:

A=

∆ p Up(l1√ I 1+ +lk√ I k+ )

ρ- điện trở suất , với Đồng ρcu=22 Ω/km/mm2

ΔUp –tổn thất điện áp pha cho phép, ΔUp =3%Upđm=6,6V

Tổn thất điện áp dây cho từng đoạn (các đèn phân bố cách đều trên

các đoạn):

+ Với mạch điện 1 pha:

∆Uk1p= Ik.(Rk.cosφ+Xk.sinφ) (V,A,Ω)+ Với mạch điện 3 pha:

2

Trình tự các bước tính toán như sau:

Trình tự thực hiện thiết kế mạng điện chiếu sáng :

- Phân khu và tổ chức mạch chiếu sáng sao cho mỗi mạch có công suất(tổng số bóng tương đối đều nhau), đảm trách việc chiếu sáng cho trục đường điqua những khu vực có tính chất gần tương đương; đồng thời, phân pha đều chotừng mạch, và toàn bộ ;

- Xác định dòng điện đầu vào mỗi nhánh (đoạn đường dây), coi dòng điện này đại diện cho đoạn ấy theo (2.5)

- Xác định đường trục (từ đầu nguồn đến đèn cuối cùng) có công suất lớn, đường dây dài có nguy cơ tổn thất điện áp lớn nhất

- Tính hệ số A theo (2.8) và xác định tiết diện các đoạn đường của đường dây trục

- Tính toán kiểm tra tổn thất điện áp trên các đoạn dây

2.3 Tính toán thiết kế

2.3.1 Tính toán thiết kế đường trục

Trang 25

- Bố trí một hàng đèn ở giữa giải phân cách, nên h>l

Trang 26

Tra bảng đường cong hệ số sử dụng ta có f3

Trang 27

Số bộ đèn trục A =34450.7 + ¿1=13 đèn

Số bộ đèn trục C = 17-13=4 đèn

2.3.2 Tính toán thiết kế đường nhánh

- Bố trí mỗi bên một dãy đèn đối diện , nên hl

Trang 29

Do 2 đường nhánh bằng nhau , nên ta có 10 ( bộ đèn )

Trang 30

Để các tiết diện cáp mang tính đồng bộ dễ dàng sửa chữa, vận hành và lắp đặt

IđmA: dòng điện làm việc định mức của Aptomat;

Itt: dòng điện làm việc lớn nhất qua aptomat

Icđm: dòng điện cắt ngắn mạch của Aptomat;

2.2.4.Nguyên lý điều khiển ánh sáng

Hệ thống chiếu sáng đường được cấp điện từ tủ điện điều khiển

chiếu sáng thông qua thiết bị đóng cắt tự động và bằng tay

Ngày đăng: 25/04/2023, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w