1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thầy lê hồng đức đề số 1

9 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 456 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường thẳng đi qua các điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số có phương trình: Câu 5: Cho hàm số..  Nhận xét - Mở rộng: Như vậy, để lựa chọn được đáp án đúng cho bài toán trên thì:

Trang 1

BỘ ĐỀ LUYỆN THI TOÁN NHÓM HỒNG ĐỨC

ĐỀ LUYỆN SỐ 1

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

Bài thi: TOÁN

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Đạo hàm của hàm số y = tan3x – cot3x là:

Câu 2: Hàm số nào sau đây là hàm số đồng biến trên ℝ?

Câu 3: Cho hàm số Hàm số nghịch biến trên ℝ khi:

Câu 4: Cho hàm số Đường thẳng đi qua các điểm cực đại và cực tiểu của

đồ thị hàm số có phương trình:

Câu 5: Cho hàm số Hàm số có:

A Một cực đại và hai cực tiểu B Một cực tiểu và hai cực đại

C Một cực đại và không có cực tiểu D Một cực đại và một cực tiểu

Câu 6: Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn là:

Câu 7: Cho hàm số Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên khi?

A m ≠ -1 và m ≠ 2 B m ≠ 1 và m ≠ 2

C m ≠ -1 và m ≠ 0 D m ≠ 1 và m ≠ 0

Câu 8: Cho hàm số Các điểm uốn của đồ thị hàm số là:

Câu 9: Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên Mệnh đề nào dưới đây

là đúng?

Trang 2

D

HẾT

-ĐÁP ÁN ĐỀ LUYỆN SỐ 1

BẢNG ĐÁP ÁN

1 A 2 B 3 A 4 C 5 A 6 C 7 C 8 A 9 A 10 C

11 D 12 C 13 C 14 D 15 B 16 C 17 B 18 A 19 B 20 C

21 A 22 B 23 B 24 C 25 A 26 C 27 A 28 A 29 D 30 D

31 A 32 B 33 A 34 A 35 D 36 D 37 C 38 A 39 A 40 A

41 D 42 A 43 B 44 C 45 C 46 B 47 C 48 D 49 C 50 D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

 Lời giải tự luận:

Cách 1: Ta có ngay:

⇒ Đáp án A đúng

Cách 2: Ta biến đổi:

⇒ Đáp án A đúng

Câu 2: Đáp án B.

 Lời giải tự luận 1: (Thực hiện từ trái qua phải): Ta lần lượt:

 Với hàm số xác định trên ℝ thì:

Hàm số không thể đồng biến trên ℝ bởi , do đó đáp án A bị loại

 Với hàm số xác định trên ℝ thì:

Do đó, đáp án B là đúng, tới đây chúng ta dừng lại

 Lời giải tự luận 2: (Thực hiện từ phải qua trái): Ta lần lượt:

 Với hàm số xác định trên nên đáp án D bị loại

 Với hàm số xác định trên nên đáp án C bị loại

 Với hàm số xác định trên ℝ thì:

Trang 3

với

Do đó, đáp án B là đúng, tới đây chúng ta dừng lại

 Lựa chọn đáp án bằng phép thử: Ta lần lượt đánh giá:

 Trước tiên, hàm số đồng biến trên ℝ thì phải xác định trên ℝ Do đó, các đáp án C và D

bị loại Tới đây, ta chỉ còn phải lựa chọn A và B

 Vì A là hàm số bậc bốn nên có đạo hàm là một đa thức bậc ba, và một đa thức bậc ba không thể luôn dương (do phương trình bậc ba luôn có ít nhất một nghiệm), suy ra đáp án A không thỏa mãn

Do đó, đáp án B là đúng

 Nhận xét - Mở rộng: Như vậy, để lựa chọn được đáp án đúng cho bài toán trên thì:

 Trong cách giải tự luận 1, chúng ta lần lượt thử từ trái qua phải cho các hàm số bằng việc

thực hiện theo hai bước:

Bước 1: Tính đạo hàm của hàm số.

Bước 2: Đánh giá để xét tính đồng biến của nó trên ℝ.

Tới hàm số trong B chúng ta thấy thỏa mãn nên dừng lại ở đó Trong trường hợp trái lại, chúng ta sẽ tiếp tục hàm số ở C, tại đây nếu C thỏa mãn thì chúng ta lựa chọn đáp án C còn không sẽ khẳng định D là đúng

 Trong cách giải tự luận 2, chúng ta lần lượt thử từ phải qua trái cho các hàm số.

 Trong cách lựa chọn đáp án bằng phép thử, chúng ta loại trừ dần bằng việc thực hiện theo

hai bước:

Bước 1: Sử dụng điều kiện cần để hàm số đồng biến trên ℝ là phải xác định trên ℝ, chúng

ta loại bỏ được các đáp án C và D bởi các hàm số này đều không xác định trên ℝ

Bước 2: Sử dụng tính chất nghiệm của phương trình bậc ba, để loại bỏ được đáp án A.

Câu 3: Đáp án A.

 Lời giải tự luận: Ta lần lượt có:

 Tập xác định D = ℝ

 Đạo hàm:

 Để hàm số nghịch biến trên ℝ điều kiện là:

Vậy, với a ≤ 0 thỏa mãn điều kiện đề bài:

 Lựa chọn đáp án bằng phép thử: Ta có với a = 1 thì không thể không dương với mọi do đó các đáp án B, C và D bị loại (vì chúng chứa giá trị a = 1)

Do đó, đáp án A là đúng

Câu 4: Đáp án C.

 Lời giải tự luận: Ta lần lượt có:

Trang 4

 Tập xác định D = ℝ.

Vậy, đồ thị hàm số có các điểm cực trị và phương trình đường thẳng đi qua các điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số được cho bởi:

 Lời giải tự luận kết hợp phép thử: Ta lần lượt có:

 Tập xác định D = ℝ

Vậy, đồ thị hàm số có các điểm cực trị và tọa độ hai điểm A, B thỏa mãn phương trình trong C

Do đó, đáp án C đúng

 Lời giải tự luận kết hợp tính chất: Ta lần lượt có:

 Tập xác định D = ℝ

 Đạo hàm:

 Thực hiện phép chia y cho , ta được:

Tức là, tọa độ các điểm cực đại và cực tiểu cùng thỏa mãn

Do đó, đáp án C là đúng

 Lựa chọn đáp án bằng trích lược tự luận: Thực hiện phép chia y cho , ta được:

Tức là, tọa độ các điểm cực đại và cực tiểu cùng thỏa mãn

Do đó, đáp án C là đúng

 Lựa chọn đáp án bằng phép đánh giá 1 kết hợp tự luận: Hàm số bậc ba khi có cực đại, cực tiểu thì phương trình đường thẳng đi qua hai điểm này phải đi qua điểm uốn của đồ thị

Chỉ có đường thẳng trong C đi qua điểm U Do đó, đáp án C là đúng

 Lựa chọn đáp án bằng phép đánh giá 2: Hàm số bậc ba với a > 0 khi

có cực đại, cực tiểu thì phương trình đường thẳng đi qua hai điểm này sẽ

có hướng đi xuống (hình vẽ) nên hệ số của x và y trong phương trình

đường thẳng phải cùng dấu

Do đó, đáp án C là đúng

 Nhận xét – Mở rộng: Như vậy, để lựa chọn được đáp án đúng cho bài toán trên thì:

Trang 5

 Trong cách giải tự luận, chúng ta cần nhớ được phương pháp lập phương trình đường

thẳng đi qua hai điểm

 Trong cách giải tự luận kết hợp phép thử, chúng ta tránh được việc phải nhớ phương pháp

lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm, nhưng cần thận trọng trong khi thử và tốt hơn là hãy kết hợp với máy tính CASIO fx-570MS để thực hiện tốt công đoạn này

 Cách giải tự luận kết hợp tính chất, luôn là sự lựa chọn tốt khi chúng ta không nhớ được

phương pháp lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm hoặc tọa độ hai điểm cực trị của

đồ thị hàm số rất lẻ

 Việc sử dụng cách lựa chọn đáp án bằng trích lược tự luận sẽ cho phép chúng ta lựa chọn được đáp án đúng một cách nhanh nhất

 Trong cách lựa chọn đáp án bằng phép đánh giá 1, chúng ta sử dụng tính chất thẳng hàng

của ba điểm cực đại, cực tiểu và điểm uốn đối với hàm đa thức bậc ba

 trong cách lựa chọn đáp án bằng phép đánh giá 2, các em học sinh cần nhớ được các dạng

đồ thị của hàm đa thức bậc ba, từ đó xác định được hướng của đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số

Câu 5: Đáp án A.

 Lời giải tự luận: Ta lần lượt có:

 Tập xác định D = ℝ

 Đạo hàm:

 Bảng biến thiên:

Vậy, hàm số có một cực đại và hai cực tiểu Do đó, đáp án A là đúng

 Lựa chọn đáp án bằng phép thử: Nhận xét rằng hàm trùng phương với a > 0 chỉ có thể xảy ra một trong hai trường hợp:

 Một cực tiểu

 Một cực đại và hai cực tiểu

Do đó, đáp án A là đúng

 Nhận xét – Mở rộng: Như vậy, để lựa chọn được đáp án đúng cho bài toán trên thì:

 Trong cách giải tự luận, chúng ta sử dụng quy tắc 1 để giải Chú ý rằng, để nhanh chóng lựa chọn được đáp án đúng, chúng ta thường thực hiện trích lược tự luận, tức là không cần

thiết phải tính các giá trị cực trị mà chỉ cần dựa vào bảng xét dấu của để chỉ ra được đáp

án đúng

Trang 6

 Trong cách lựa chọn đáp án bằng phép thử, các em học sinh cần nắm vững kiến thức về

tính chất cực trị của hàm đa thức bậc bốn dạng trùng phương

Câu 6: Đáp án C.

 Lời giải tự luận: Ta lần lượt có:

 Xét hàm số trên tập

Khi đó, ta có:

đạt được khi hoặc

 Lời giải tự luận kết hợp sử dụng máy tính CASIO fx-570MS: Ta lần lượt có:

 Xét hàm số trên tập

-1 -3

-16 -12 -16 -12 Khi đó, ta có:

đạt được khi hoặc

 Lựa chọn đáp án bằng phép thử kết hợp sử dụng máy tính CASIO fx-570MS: Ta lần lượt thử:

 Với , ta có phương trình:

(loại do ) bằng cách ấn:

Trang 7

 Với , ta có phương trình:

và đều thuộc đoạn bằng cách ấn:

-4 -1 Tới đây, chúng ta dừng lại và khẳng định việc lựa chọn đáp án C là đúng

Câu 7: Đáp án C.

 Lời giải tự luận 1: Viết lại hàm số dưới dạng:

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên khi và chỉ khi:

Vậy, với m ≠ 0 và m ≠ -1 đồ thị hàm số có tiệm cận xiên

 Lời giải tự luận 2: Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên khi và chỉ khi:

Tử số là tam thức bậc hai không chia hết cho mẫu số:

Vậy, với m ≠ 0 và m ≠ -1 đồ thị hàm số có tiệm cận xiên

 Lựa chọn đáp án bằng phép thử: Ta lần lượt đánh giá:

 Với m = 0, hàm số có dạng:

⇒ Đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên ⇒ Các đáp án A và B bị loại

 Với m = 1, hàm số có dạng:

là tiệm cận xiên ⇒ Đáp án D bị loại

Do đó, đáp án đúng là C

Câu 8: Đáp án A.

 Lời giải tự luận: Tập xác định D = ℝ

 Đạo hàm:

Trang 8

Vậy, đồ thị hàm số có hai điểm uốn là và

 Nhận xét – Mở rộng: Việc sử dụng máy tính CASIO fx-570MS tính tung độ của điểm uốn trong bài toán trên được thực hiện bởi một trong hai cách sau:

Cách 1: Ta thực hiện theo các bước:

 Nhập hàm số ta ấn:

 Khi đó, để có được ta ấn:

7┘9

7┘9

Cách 2: Vì với hàm trùng phương nên ta chỉ cần ấn:

7┘9

Câu 9: Đáp án A.

 Lời giải tự luận 1: Trước tiên, ta có:

Từ đồ thị ta lần lượt thấy:

 Đồ thị hàm số có hai cực trị với hoành độ x1, x2 cùng dấu và Phương trình

có 2 nghiệm x1, x2 cùng dấu và

Do đó, đáp án A là đúng

 Lời giải tự luận 2: Trước tiên, ta có:

Từ đồ thị ta lần lượt thấy:

Trang 9

 Đồ thị hàm số có hai cực trị cùng dấu ⇒ Phương trình có 2 nghiệm cùng dấu

 Điểm uốn có hoành độ dương

Do đó, đáp án A là đúng

Ngày đăng: 09/09/2017, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w