Trước đây sử dụng cách chia của Bloom, chia mục tiêu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá. Hiện nay, giáo dục phỏ thông sử dụng cách chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là các cấp độ của tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao.
Trang 1Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ
I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.1 Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
1.2 Mô tả về cấp độ t duy.
1.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
II Ví dụ minh họa
Trang 2I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm
tra môn Công nghệ
1.1 Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
- KTĐG nhằm nhận định thực trạng và định h ớng điều chỉnh.
- Việc KTĐG hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào chủ quan của mỗi GV,
ch a đánh giá đ ợc tổng thể, ch a đánh giá đ ợc theo mục tiêu hoặc chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.
- Để đổi mới KTĐG, giáo viên cần có kĩ năng xây dựng th viện (ngân hàng) câu hỏi và biên soạn đề.
Trang 3I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm
tra môn Công nghệ
1.2 Mụ tả về cấp độ tư duy
Trước đõy sử dụng cỏch chia của Bloom, chia mục tiờu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phõn tớch, Tổng hợp và Đỏnh giỏ.
Hiện nay, giỏo dục phỏ thụng sử dụng cỏch chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là cỏc cấp độ của tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao.
Trang 56 mức mục tiêu kiến thức
1 Biết: Ng ời học chỉ nhận biết và nhớ lại đ ợc những thông tin đã đ ợc học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện t ợng, mà không cần giải
học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện t ợng, mà không cần giải
thích.
2 Hiểu: Ng ời học nắm đ ợc ý nghĩa của tài liệu Điều đó thông qua các khả năng nh : có thể chuyển tải tài liệu từ dạng này sang dạng khác,
có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả,
có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả,
đ ợc các thông tin đã thu thập đ ợc, qua đó thể hiện năng lực hiểu
đ ợc các thông tin đã thu thập đ ợc, qua đó thể hiện năng lực hiểu
biết của họ.
3 Vận dụng: ng ời học sử dụng các thông tin đã thu đ ợc để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết.
Trang 66 mức mục tiêu kiến thức
4 Phân tích: ng ời học biết tách cái tổng thể thành các bộ phận, thấy
đ ợc mối quan hệ giữa các bộ phận, biết sử dụng các thông tin để phân tích.
5 Tổng hợp: ng ời học biết kết hợp các bộ phận để tạo thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ Mức này đòi hỏi ng ời học có khả năng phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá nhân.
6 Đánh giá: Đòi hỏi ng ời học có những hành động hợp lí về quyết
định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn lọc trên cơ sở các tiêu chí; có khả năng tổng hợp để đánh giá
Trang 75 S¸ng t¹o: Tù hoµn thµnh c«ng viÖc víi chÊt l îng, sè l îng, hiÖu qu¶ cao h¬n hoÆc cã c¶i tiÕn vÒ qui tr×nh thùc hiÖn v.v
Trang 85 mức mục tiêu thái độ
1 Chấp nhận: Thừa nhận một cách thụ động nh ng không phản kháng, chống đối.
2 H ởng ứng: Thừa nhận một cách tích cực, có quan tâm đến vấn
đề.
3 Đánh giá: Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề đ ợc đặt ra.
4 Cam kết thực hiện: Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện.
5 Thành thói quen: Đã trở thành tác phong, lối sống của bản thân.
Trang 9I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm
tra môn Công nghệ
1.2 Mô tả về cấp độ t duy (Theo NIKO).
A – Nhận biết / Biết
- Nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi đ ợc yêu cầu.
- Các hoạt động t ơng ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…
- Các động từ t ơng ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt
kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…
Ví dụ: Gọi tên dụng cụ để gia công cơ khí; nêu định nghĩa động cơ đốt trong; nhớ đ ợc ký hiệu các loại điện trở; kể tên các khối trong máy tăng
âm
Trang 10I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm
- Các hoạt động t ơng ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy đ ợc ví dụ theo cách hiểu của mình…
- Các động từ t ơng ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
Ví dụ: Giải thích đ ợc nguyên lý làm việc của ĐCĐT; giải thích nguyên lý hoạt
động của mạch chỉnh l u
Trang 11I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm
tra môn Công nghệ
1.2 Mô tả về cấp độ t duy (Theo NIKO).
C – Vận dụng cấp độ thấp
- HS có thể hiểu đ ợc khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra đ ợc sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã đ ợc trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
- Các hoạt động t ơng ứng là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai
và đảo vai trò, …
- Các động từ t ơng ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đ a vào thực tế, chứng minh, ớc tính, vận hành…
Ví dụ: Tính toán đ ợc chi phí trong kinh doanh; Giải thích vì sao xilanh của ĐC làm mát bằng KK cần có cánh tản nhiệt; Giải thích và sử dụng đ ợc các thông số trên linh kiện điện tử
Trang 12I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm
tra môn Công nghệ
1.2 Mô tả về cấp độ t duy (Theo NIKO).
D – Vận dụng ở cấp độ cao
- HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn
đề mới, không giống với những điều đã đ ợc học trong SGK Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
- Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại của Bloom.
- Các hoạt động t ơng ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới…
- Các động từ t ơng ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,…
Ví dụ: Thiết kế hộp đồ dùng học tập; Thiết kế sơ đồ đi dây một mạch điện tử;
Trang 13Tóm tắt mô tả về cấp độ t duy của NIKO
Trang 14Các ph ơng pháp kiểm tra đánh giá
Kiểm tra vấn đáp
Quan sát
sự trình diễn của học sinh
Quan sát
th ờng
xuyên
Trắc nghiệ
m tự luận
Trắc nghiệm khách quan
Vấn
đáp thuần tuý
Vấn
đáp kết hợp
Tiểu luận
Bài viết
Luận văn
Điền khuyế t
Trang 15Sơ l ợc u điểm và hạn chế của các ph ơng pháp KTĐG
Ph ơng
cao Có thể cần
ph ơng tiện hỗ trợ
năng diễn đạt, lập luận, trí thông minh
Tính chủ quan cao
TNTL
(Tự luận)
Đánh giá kiến thức, khả
năng diễn đạt, lập luận, trí thông minh
Tính chủ quan cao Dễ ra đề, khó chấm
TNKQ
(Trắc
nghiệm)
Đánh giá kiến thức, trí thông minh, phạm vi
đánh giá rộng
Tính khách quan cao Khó
ra đề, dễ chấm
Trang 16I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
B ớc 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
B ớc 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
B ớc 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 b ớc nhỏ)
B ớc 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
B ớc 5 Xây dựng h ớng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
B ớc 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Trang 171.3 Quy trình biên soạn đề
kiểm tra môn Công nghệ
Bước 1 Xỏc định mục đớch của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một cụng cụ dựng để đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kỡ, một năm hay một cấp học Khi biờn soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chớnh sau:
- Mục đớch, yờu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trỡnh mụn Cụng nghệ THPT;
- Thực tế học tập của học sinh;
- Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho mụn Cụng nghệ
Trang 181.3 Quy trình biên soạn đề
kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
Để xỏc định cỏc hỡnh thức kiểm tra phự hợp với nội dung mụn học Cụng nghệ cấp THPT giỏo viờn cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:
- Xuất phỏt từ đặc điểm của mụn học Cụng nghệ, giỏo viờn cần xỏc định cỏc hỡnh thức kiểm tra:
+ Kiểm tra lý thuyết;
+ Kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan
- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 để xỏc định cỏc loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyờn, kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối năm học.
Trang 191.3 Quy trình biên soạn đề
kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) cú cỏc hỡnh thức sau:
1 Đề kiểm tra tự luận.
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khỏch quan).
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức tự luận và trắc nghiệp khỏch quan: (Trong đề kiểm tra cú cả cõu hỏi tự luận và cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan).
Trang 201.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
1 Đề kiểm tra tự luận:
1.1 Ưu điểm:
- Phự hợp với thúi quen của GV, HS;
- Dễ ra đề, cú thể ra đề ở dạng ”đúng” hoặc “mở”;
- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
- Cú thể đỏnh giỏ được cả kiến thức, kỹ năng và thỏi độ;
- Dễ dàng đỏnh giỏ được tư duy sỏng tạo trong việc vận dụng kiến thức 1.2 Hạn chế:
- Khú bao quỏt phạm vi rộng kiến thức trong chương trỡnh;
- Người làm bài dễ nhỡn bài hoặc trao đổi với người khỏc;
- Độ chớnh xỏc tựy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;
- Khú cú thể tự động húa việc chấm bài.
Trang 211.3 Quy trình biên soạn đề
kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
2.1 Ưu điểm:
- Cú thể bao quỏt được phạm vi rộng kiến thức của mụn học;
- Hạn chế chộp bài hoặc trao đổi khi làm bài;
- Dễ chấm bài, cú thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
- Độ chớnh xỏc phụ thuộc vào chất lượng đề.
2.2 Hạn chế:
- Chưa phự hợp với thúi quen của giỏo viờn khi ra đề;
- Người làm bài cú thể đoỏn kết quả;
- Khú ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;
- Dễ kiểm tra kiến thức, khú kiểm tra kỹ năng, khú đỏnh giỏ tớnh sỏng tạo trong việc vận dụng kiến thức
Trang 221.3 Quy trình biên soạn đề
kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức tự luận và TNKQ.
- Mỗi hỡnh thức ra đề kiểm tra đều cú ưu điểm và hạn chế riờng nờn cần kết hợp một cỏch hợp lý cỏc hỡnh thức sao cho phự hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mụn học để nõng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đỏnh giỏ kết quả học tập của HS chớnh xỏc hơn
- Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hỡnh thức.
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hỡnh thức thỡ nờn cú nhiều phiờn bản đề khỏc nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
Trang 23KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nếu dùng cả 2 loại TNTL và TNKQ thì mỗi cột được tách làm 2
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Trang 241.3 Quy trình biên soạn đề
kiểm tra môn Công nghệ
B ớc 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 b ớc nhỏ)
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, ch ơng ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ t duy;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ t duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, ch
ơng );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, ch ơng ) t ơng ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn t ơng ứng; B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 25Những điểm cần lưu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Trang 26Những điểm cần lưu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1 Lựa chọn và phõn bố cỏc chuẩn cho phự hợp với chương trỡnh.
+ Chuẩn được chọn để đỏnh giỏ là chuẩn cú vai trũ quan trọng trong chương trỡnh mụn học Đú là chuẩn cú thời lượng quy định trong phõn phối chương trỡnh nhiều và làm cơ sở để hiểu được cỏc chuẩn khỏc
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nờn cú những chuẩn đại diện được chọn
để đỏnh giỏ.
+ Số lượng chuẩn cần đỏnh giỏ ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong phõn phối chương trỡnh dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đú Nờn để số lượng cỏc chuẩn kĩ năng và chuẩn đũi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Trang 27Những điểm cần lưu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Trang 28Những điểm cần lưu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
3 Tớnh số điểm và quyết định số cõu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đớch của đề kiểm tra để phõn phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đỏnh giỏ, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thụng hiểu, vận dụng theo thứ tự nờn theo tỉ lệ phự hợp với chủ đề, nội
dung và trỡnh độ, năng lực của học sinh.
+ Căn cứ vào số điểm đó xỏc định ở B5 để quyết định số điểm và cõu hỏi tương ứng, trong đú mỗi cõu hỏi dạng TNKQ phải cú số điểm bằng nhau.
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức trắc nghiệm khỏch quan và tự luận thỡ cần xỏc định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hỡnh thức sao cho thớch hợp.
Trang 291.3 Quy trình biên soạn đề
kiểm tra môn Công nghệ
B ớc 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy
định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn
định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn
đề, khái niệm.
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất l ợng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu:
a Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
Trang 30Các yêu cầu chung đối với câu
hỏi tự luận và trắc nghiệm
Trang 31a Các yêu cầu đối với câu
hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Khụng nờn trớch dẫn nguyờn văn cõu cú sẵn trong SGK;
5) Từ ngữ, cấu trỳc của cõu hỏi phải rừ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
6) Cõu nhiễu phải hợp lý đối với những HS khụng nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương ỏn sai nờn xõy dựng dựa trờn cỏc lỗi hay nhận thức sai lệch của HS; 8) Đỏp ỏn đỳng của cõu hỏi này phải độc lập với đỏp ỏn đỳng của cỏc cõu hỏi khỏc trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phự hợp với nội dung của cõu dẫn;
10) Mỗi cõu hỏi chỉ cú một đỏp ỏn đỳng, chớnh xỏc nhất;
11) Khụng đưa ra phương ỏn “Tất cả cỏc đỏp ỏn trờn đều đỳng” hoặc “khụng cú phương ỏn nào đỳng”.
Trang 32a Các yêu cầu đối với câu hỏi
trắc nghiệm khách quan
3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Cõu dẫn của loại cõu nhiều lựa chọn thường là một cõu hỏi hoặc cõu bỏ lửng tạo
cơ sở cho phần lựa chọn.
cơ sở cho phần lựa chọn.
- Cõu dẫn của loại cõu đỳng – sai thường là một cõu phỏt biểu trọn vẹn.
- Loại cõu ghộp đụi thường khụng cú cõu dẫn.
- Loại cõu điền khuyết thường cõu dẫn là một cõu hoặc nhiều cõu trọn vẹn nhưng
bỏ khuyết một số từ trong đú.
Chỳ ý: Trỏnh nhầm lẫn giữa cõu dẫn và cõu hướng dẫn cỏch làm bài.
Trang 33a Các yêu cầu đối với câu
hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Cõu dẫn của loại cõu nhiều lựa chọn thường là một cõu hỏi hoặc cõu
bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
Vớ dụ: Phương phỏp gia cụng nào sau đõy khụng chế tạo được phụi từ Phương phỏp gia cụng nào sau đõy khụng chế tạo được phụi từ
vật liệu cú tớnh dẻo kộm (cõu hỏi):
A - Phương phỏp đỳc.
B - Phương phỏp rốn.
C - Phương phỏp hàn.
D - Phương phỏp tiện
Trang 34a Các yêu cầu đối với câu
hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Cõu dẫn của loại cõu nhiều lựa chọn thường là một cõu hỏi hoặc cõu
bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
Vớ dụ: Khi tiện khỏa mặt đầu, chuyển động của dao tiện là (cõu bỏ
lửng):
A - chuyển động dao dọc
B - chuyển động dao ngang
C - chuyển động từ vào trong khi vật liệu quỏ cứng.
D - chuyển động dao phối hợp
Trang 35a Các yêu cầu đối với câu
hỏi trắc nghiệm khách quan
- Cõu dẫn của loại cõu đỳng – sai thường là một cõu phỏt biểu trọn vẹn.
Vớ dụ: Khoanh vào chữ Đ nếu đỳng, chữ S nếu sai trong cỏc cõu
sau (cõu hướng dẫn):
1 Hệ thống truyền lực trờn tầu thủy cú bộ vi sai Đ
S
2 Hệ thống truyền lực trờn tầu thủy cú ly hợp Đ S
3 Hệ thống truyền lực trờn tầu thủy khụng cú hộp số.
Đ S
Trang 36a Các yêu cầu đối với câu
hỏi trắc nghiệm khách quan
- Loại cõu ghộp đụi thường
Trang 37a Các yêu cầu đối với câu
hỏi trắc nghiệm khách quan
- Cõu dẫn của loại cõu điền khuyết thường là một cõu hoặc nhiều cõu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ hoặc cụm từ trong đú.
Vớ dụ: Hóy điền cỏc từ vào chỗ trống cho thớch hợp (cõu hướng dẫn) Mặt cắt rời được vẽ ở hỡnh chiếu, đường của mặt cắt rời được vẽ bằng nột .; mặt cắt rời được đặt hỡnh chiếu tương ứng và liờn hệ với hỡnh chiếu bằng nột
Trang 38a Các yêu cầu đối với câu
hỏi trắc nghiệm khách quan
- Loại cõu điền khuyết thường cõu dẫn là một cõu hoặc nhiều cõu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ trong đú.
vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ trong đú.
Vớ dụ: Hóy điền cỏc từ vào chỗ trống cho thớch hợp.
Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hỡnh chiếu, đường bao của mặt cắt rời được vẽ bằng nột liền đậm; mặt cắt rời được đặt gần hỡnh chiếu tương ứng và liờn hệ với hỡnh chiếu bằng nột gạch chấm mảnh.
Trang 39a Các yêu cầu đối với câu
hỏi trắc nghiệm khách quan
Chỳ ý: Tranh nhầm lẫn giữa cõu dẫn và cõu hướng dẫn cỏch làm bài.
Vớ dụ một số dạng cõu hướng dẫn:
- Hóy chọn và đỏnh dấu tớch vào ụ trống của đỏp ỏn đỳng nhất
- Khoanh vào chữ Đ nếu đỳng, chữ S nếu sai trong cỏc cõu sau:
- Hóy lựa chọn cỏc cụm từ ở cột B cho phự hợp với cột A
- Điền những cụng việc cũn thiếu trong quỏ trỡnh đỳc khuụn cỏt vào
sơ đồ sau theo đỳng trỡnh tự:
Trang 40a Các yêu cầu đối với câu hỏi
trắc nghiệm khách quan
4) Khụng nờn trớch dẫn nguyờn văn cõu cú sẵn trong SGK;
Vớ dụ: Sự làm việc của chỳng dựa trờn nguyờn lớ cảm ứng điện từ
và lực điện từ (Trớch nguyờn văn).
A - Đỳng; B - Sai