1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ

81 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây sử dụng cách chia của Bloom, chia mục tiêu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá. Hiện nay, giáo dục phỏ thông sử dụng cách chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là các cấp độ của tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao.

Trang 1

Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ

I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ

1.1 Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.

1.2 Mô tả về cấp độ t duy.

1.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ

II Ví dụ minh họa

Trang 2

I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm

tra môn Công nghệ

1.1 Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.

- KTĐG nhằm nhận định thực trạng và định h ớng điều chỉnh.

- Việc KTĐG hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào chủ quan của mỗi GV,

ch a đánh giá đ ợc tổng thể, ch a đánh giá đ ợc theo mục tiêu hoặc chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.

- Để đổi mới KTĐG, giáo viên cần có kĩ năng xây dựng th viện (ngân hàng) câu hỏi và biên soạn đề.

Trang 3

I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm

tra môn Công nghệ

1.2 Mụ tả về cấp độ tư duy

Trước đõy sử dụng cỏch chia của Bloom, chia mục tiờu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phõn tớch, Tổng hợp và Đỏnh giỏ.

Hiện nay, giỏo dục phỏ thụng sử dụng cỏch chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là cỏc cấp độ của tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao.

Trang 5

6 mức mục tiêu kiến thức

1 Biết: Ng ời học chỉ nhận biết và nhớ lại đ ợc những thông tin đã đ ợc học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện t ợng, mà không cần giải

học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện t ợng, mà không cần giải

thích.

2 Hiểu: Ng ời học nắm đ ợc ý nghĩa của tài liệu Điều đó thông qua các khả năng nh : có thể chuyển tải tài liệu từ dạng này sang dạng khác,

có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả,

có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả,

đ ợc các thông tin đã thu thập đ ợc, qua đó thể hiện năng lực hiểu

đ ợc các thông tin đã thu thập đ ợc, qua đó thể hiện năng lực hiểu

biết của họ.

3 Vận dụng: ng ời học sử dụng các thông tin đã thu đ ợc để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết.

Trang 6

6 mức mục tiêu kiến thức

4 Phân tích: ng ời học biết tách cái tổng thể thành các bộ phận, thấy

đ ợc mối quan hệ giữa các bộ phận, biết sử dụng các thông tin để phân tích.

5 Tổng hợp: ng ời học biết kết hợp các bộ phận để tạo thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ Mức này đòi hỏi ng ời học có khả năng phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá nhân.

6 Đánh giá: Đòi hỏi ng ời học có những hành động hợp lí về quyết

định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn lọc trên cơ sở các tiêu chí; có khả năng tổng hợp để đánh giá

Trang 7

5 S¸ng t¹o: Tù hoµn thµnh c«ng viÖc víi chÊt l îng, sè l îng, hiÖu qu¶ cao h¬n hoÆc cã c¶i tiÕn vÒ qui tr×nh thùc hiÖn v.v

Trang 8

5 mức mục tiêu thái độ

1 Chấp nhận: Thừa nhận một cách thụ động nh ng không phản kháng, chống đối.

2 H ởng ứng: Thừa nhận một cách tích cực, có quan tâm đến vấn

đề.

3 Đánh giá: Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề đ ợc đặt ra.

4 Cam kết thực hiện: Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện.

5 Thành thói quen: Đã trở thành tác phong, lối sống của bản thân.

Trang 9

I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm

tra môn Công nghệ

1.2 Mô tả về cấp độ t duy (Theo NIKO).

A – Nhận biết / Biết

- Nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi đ ợc yêu cầu.

- Các hoạt động t ơng ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…

- Các động từ t ơng ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt

kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…

Ví dụ: Gọi tên dụng cụ để gia công cơ khí; nêu định nghĩa động cơ đốt trong; nhớ đ ợc ký hiệu các loại điện trở; kể tên các khối trong máy tăng

âm

Trang 10

I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm

- Các hoạt động t ơng ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy đ ợc ví dụ theo cách hiểu của mình…

- Các động từ t ơng ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…

Ví dụ: Giải thích đ ợc nguyên lý làm việc của ĐCĐT; giải thích nguyên lý hoạt

động của mạch chỉnh l u

Trang 11

I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm

tra môn Công nghệ

1.2 Mô tả về cấp độ t duy (Theo NIKO).

C – Vận dụng cấp độ thấp

- HS có thể hiểu đ ợc khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra đ ợc sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã đ ợc trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.

- Các hoạt động t ơng ứng là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai

và đảo vai trò, …

- Các động từ t ơng ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đ a vào thực tế, chứng minh, ớc tính, vận hành…

Ví dụ: Tính toán đ ợc chi phí trong kinh doanh; Giải thích vì sao xilanh của ĐC làm mát bằng KK cần có cánh tản nhiệt; Giải thích và sử dụng đ ợc các thông số trên linh kiện điện tử

Trang 12

I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm

tra môn Công nghệ

1.2 Mô tả về cấp độ t duy (Theo NIKO).

D – Vận dụng ở cấp độ cao

- HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn

đề mới, không giống với những điều đã đ ợc học trong SGK Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.

- Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại của Bloom.

- Các hoạt động t ơng ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới…

- Các động từ t ơng ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,…

Ví dụ: Thiết kế hộp đồ dùng học tập; Thiết kế sơ đồ đi dây một mạch điện tử;

Trang 13

Tóm tắt mô tả về cấp độ t duy của NIKO

Trang 14

Các ph ơng pháp kiểm tra đánh giá

Kiểm tra vấn đáp

Quan sát

sự trình diễn của học sinh

Quan sát

th ờng

xuyên

Trắc nghiệ

m tự luận

Trắc nghiệm khách quan

Vấn

đáp thuần tuý

Vấn

đáp kết hợp

Tiểu luận

Bài viết

Luận văn

Điền khuyế t

Trang 15

Sơ l ợc u điểm và hạn chế của các ph ơng pháp KTĐG

Ph ơng

cao Có thể cần

ph ơng tiện hỗ trợ

năng diễn đạt, lập luận, trí thông minh

Tính chủ quan cao

TNTL

(Tự luận)

Đánh giá kiến thức, khả

năng diễn đạt, lập luận, trí thông minh

Tính chủ quan cao Dễ ra đề, khó chấm

TNKQ

(Trắc

nghiệm)

Đánh giá kiến thức, trí thông minh, phạm vi

đánh giá rộng

Tính khách quan cao Khó

ra đề, dễ chấm

Trang 16

I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ

1.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ

1.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ

B ớc 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

B ớc 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

B ớc 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 b ớc nhỏ)

B ớc 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

B ớc 5 Xây dựng h ớng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

B ớc 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Trang 17

1.3 Quy trình biên soạn đề

kiểm tra môn Công nghệ

Bước 1 Xỏc định mục đớch của đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một cụng cụ dựng để đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kỡ, một năm hay một cấp học Khi biờn soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chớnh sau:

- Mục đớch, yờu cầu cụ thể của việc kiểm tra;

- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trỡnh mụn Cụng nghệ THPT;

- Thực tế học tập của học sinh;

- Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho mụn Cụng nghệ

Trang 18

1.3 Quy trình biên soạn đề

kiểm tra môn Công nghệ

Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra

Để xỏc định cỏc hỡnh thức kiểm tra phự hợp với nội dung mụn học Cụng nghệ cấp THPT giỏo viờn cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:

- Xuất phỏt từ đặc điểm của mụn học Cụng nghệ, giỏo viờn cần xỏc định cỏc hỡnh thức kiểm tra:

+ Kiểm tra lý thuyết;

+ Kiểm tra thực hành;

+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;

+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan

- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 để xỏc định cỏc loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyờn, kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối năm học.

Trang 19

1.3 Quy trình biên soạn đề

kiểm tra môn Công nghệ

Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra (viết) cú cỏc hỡnh thức sau:

1 Đề kiểm tra tự luận.

2 Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khỏch quan).

3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức tự luận và trắc nghiệp khỏch quan: (Trong đề kiểm tra cú cả cõu hỏi tự luận và cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan).

Trang 20

1.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ

Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra

1 Đề kiểm tra tự luận:

1.1 Ưu điểm:

- Phự hợp với thúi quen của GV, HS;

- Dễ ra đề, cú thể ra đề ở dạng ”đúng” hoặc “mở”;

- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;

- Cú thể đỏnh giỏ được cả kiến thức, kỹ năng và thỏi độ;

- Dễ dàng đỏnh giỏ được tư duy sỏng tạo trong việc vận dụng kiến thức 1.2 Hạn chế:

- Khú bao quỏt phạm vi rộng kiến thức trong chương trỡnh;

- Người làm bài dễ nhỡn bài hoặc trao đổi với người khỏc;

- Độ chớnh xỏc tựy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;

- Khú cú thể tự động húa việc chấm bài.

Trang 21

1.3 Quy trình biên soạn đề

kiểm tra môn Công nghệ

Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra

2 Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)

2.1 Ưu điểm:

- Cú thể bao quỏt được phạm vi rộng kiến thức của mụn học;

- Hạn chế chộp bài hoặc trao đổi khi làm bài;

- Dễ chấm bài, cú thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;

- Độ chớnh xỏc phụ thuộc vào chất lượng đề.

2.2 Hạn chế:

- Chưa phự hợp với thúi quen của giỏo viờn khi ra đề;

- Người làm bài cú thể đoỏn kết quả;

- Khú ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;

- Dễ kiểm tra kiến thức, khú kiểm tra kỹ năng, khú đỏnh giỏ tớnh sỏng tạo trong việc vận dụng kiến thức

Trang 22

1.3 Quy trình biên soạn đề

kiểm tra môn Công nghệ

Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra

3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức tự luận và TNKQ.

- Mỗi hỡnh thức ra đề kiểm tra đều cú ưu điểm và hạn chế riờng nờn cần kết hợp một cỏch hợp lý cỏc hỡnh thức sao cho phự hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mụn học để nõng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đỏnh giỏ kết quả học tập của HS chớnh xỏc hơn

- Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hỡnh thức.

- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hỡnh thức thỡ nờn cú nhiều phiờn bản đề khỏc nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.

Trang 23

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Nếu dùng cả 2 loại TNTL và TNKQ thì mỗi cột được tách làm 2

Số câu

Số điểm

Số câu điểm=

Trang 24

1.3 Quy trình biên soạn đề

kiểm tra môn Công nghệ

B ớc 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 b ớc nhỏ)

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, ch ơng ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ t duy;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ t duy;

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, ch

ơng );

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, ch ơng ) t ơng ứng với tỉ lệ %;

B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn t ơng ứng; B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Trang 25

Những điểm cần lưu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra

Trang 26

Những điểm cần lưu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra

Lưu ý:

1 Lựa chọn và phõn bố cỏc chuẩn cho phự hợp với chương trỡnh.

+ Chuẩn được chọn để đỏnh giỏ là chuẩn cú vai trũ quan trọng trong chương trỡnh mụn học Đú là chuẩn cú thời lượng quy định trong phõn phối chương trỡnh nhiều và làm cơ sở để hiểu được cỏc chuẩn khỏc

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nờn cú những chuẩn đại diện được chọn

để đỏnh giỏ.

+ Số lượng chuẩn cần đỏnh giỏ ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong phõn phối chương trỡnh dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đú Nờn để số lượng cỏc chuẩn kĩ năng và chuẩn đũi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.

Trang 27

Những điểm cần lưu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra

Trang 28

Những điểm cần lưu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra

Lưu ý:

3 Tớnh số điểm và quyết định số cõu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Căn cứ vào mục đớch của đề kiểm tra để phõn phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đỏnh giỏ, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thụng hiểu, vận dụng theo thứ tự nờn theo tỉ lệ phự hợp với chủ đề, nội

dung và trỡnh độ, năng lực của học sinh.

+ Căn cứ vào số điểm đó xỏc định ở B5 để quyết định số điểm và cõu hỏi tương ứng, trong đú mỗi cõu hỏi dạng TNKQ phải cú số điểm bằng nhau.

+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức trắc nghiệm khỏch quan và tự luận thỡ cần xỏc định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hỡnh thức sao cho thớch hợp.

Trang 29

1.3 Quy trình biên soạn đề

kiểm tra môn Công nghệ

B ớc 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy

định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn

định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn

đề, khái niệm.

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất l ợng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu:

a Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan

b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận

Trang 30

Các yêu cầu chung đối với câu

hỏi tự luận và trắc nghiệm

Trang 31

a Các yêu cầu đối với câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

4) Khụng nờn trớch dẫn nguyờn văn cõu cú sẵn trong SGK;

5) Từ ngữ, cấu trỳc của cõu hỏi phải rừ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;

6) Cõu nhiễu phải hợp lý đối với những HS khụng nắm vững kiến thức;

7) Mỗi phương ỏn sai nờn xõy dựng dựa trờn cỏc lỗi hay nhận thức sai lệch của HS; 8) Đỏp ỏn đỳng của cõu hỏi này phải độc lập với đỏp ỏn đỳng của cỏc cõu hỏi khỏc trong bài kiểm tra;

9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phự hợp với nội dung của cõu dẫn;

10) Mỗi cõu hỏi chỉ cú một đỏp ỏn đỳng, chớnh xỏc nhất;

11) Khụng đưa ra phương ỏn “Tất cả cỏc đỏp ỏn trờn đều đỳng” hoặc “khụng cú phương ỏn nào đỳng”.

Trang 32

a Các yêu cầu đối với câu hỏi

trắc nghiệm khách quan

3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

- Cõu dẫn của loại cõu nhiều lựa chọn thường là một cõu hỏi hoặc cõu bỏ lửng tạo

cơ sở cho phần lựa chọn.

cơ sở cho phần lựa chọn.

- Cõu dẫn của loại cõu đỳng – sai thường là một cõu phỏt biểu trọn vẹn.

- Loại cõu ghộp đụi thường khụng cú cõu dẫn.

- Loại cõu điền khuyết thường cõu dẫn là một cõu hoặc nhiều cõu trọn vẹn nhưng

bỏ khuyết một số từ trong đú.

Chỳ ý: Trỏnh nhầm lẫn giữa cõu dẫn và cõu hướng dẫn cỏch làm bài.

Trang 33

a Các yêu cầu đối với câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

- Cõu dẫn của loại cõu nhiều lựa chọn thường là một cõu hỏi hoặc cõu

bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.

Vớ dụ: Phương phỏp gia cụng nào sau đõy khụng chế tạo được phụi từ Phương phỏp gia cụng nào sau đõy khụng chế tạo được phụi từ

vật liệu cú tớnh dẻo kộm (cõu hỏi):

A - Phương phỏp đỳc.

B - Phương phỏp rốn.

C - Phương phỏp hàn.

D - Phương phỏp tiện

Trang 34

a Các yêu cầu đối với câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

- Cõu dẫn của loại cõu nhiều lựa chọn thường là một cõu hỏi hoặc cõu

bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.

Vớ dụ: Khi tiện khỏa mặt đầu, chuyển động của dao tiện là (cõu bỏ

lửng):

A - chuyển động dao dọc

B - chuyển động dao ngang

C - chuyển động từ vào trong khi vật liệu quỏ cứng.

D - chuyển động dao phối hợp

Trang 35

a Các yêu cầu đối với câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

- Cõu dẫn của loại cõu đỳng – sai thường là một cõu phỏt biểu trọn vẹn.

Vớ dụ: Khoanh vào chữ Đ nếu đỳng, chữ S nếu sai trong cỏc cõu

sau (cõu hướng dẫn):

1 Hệ thống truyền lực trờn tầu thủy cú bộ vi sai Đ

S

2 Hệ thống truyền lực trờn tầu thủy cú ly hợp Đ S

3 Hệ thống truyền lực trờn tầu thủy khụng cú hộp số.

Đ S

Trang 36

a Các yêu cầu đối với câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

- Loại cõu ghộp đụi thường

Trang 37

a Các yêu cầu đối với câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

- Cõu dẫn của loại cõu điền khuyết thường là một cõu hoặc nhiều cõu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ hoặc cụm từ trong đú.

Vớ dụ: Hóy điền cỏc từ vào chỗ trống cho thớch hợp (cõu hướng dẫn) Mặt cắt rời được vẽ ở hỡnh chiếu, đường của mặt cắt rời được vẽ bằng nột .; mặt cắt rời được đặt hỡnh chiếu tương ứng và liờn hệ với hỡnh chiếu bằng nột

Trang 38

a Các yêu cầu đối với câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

- Loại cõu điền khuyết thường cõu dẫn là một cõu hoặc nhiều cõu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ trong đú.

vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ trong đú.

Vớ dụ: Hóy điền cỏc từ vào chỗ trống cho thớch hợp.

Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hỡnh chiếu, đường bao của mặt cắt rời được vẽ bằng nột liền đậm; mặt cắt rời được đặt gần hỡnh chiếu tương ứng và liờn hệ với hỡnh chiếu bằng nột gạch chấm mảnh.

Trang 39

a Các yêu cầu đối với câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

Chỳ ý: Tranh nhầm lẫn giữa cõu dẫn và cõu hướng dẫn cỏch làm bài.

Vớ dụ một số dạng cõu hướng dẫn:

- Hóy chọn và đỏnh dấu tớch vào ụ trống của đỏp ỏn đỳng nhất

- Khoanh vào chữ Đ nếu đỳng, chữ S nếu sai trong cỏc cõu sau:

- Hóy lựa chọn cỏc cụm từ ở cột B cho phự hợp với cột A

- Điền những cụng việc cũn thiếu trong quỏ trỡnh đỳc khuụn cỏt vào

sơ đồ sau theo đỳng trỡnh tự:

Trang 40

a Các yêu cầu đối với câu hỏi

trắc nghiệm khách quan

4) Khụng nờn trớch dẫn nguyờn văn cõu cú sẵn trong SGK;

Vớ dụ: Sự làm việc của chỳng dựa trờn nguyờn lớ cảm ứng điện từ

và lực điện từ (Trớch nguyờn văn).

A - Đỳng; B - Sai

Ngày đăng: 09/09/2017, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w