Phương phỏp tổ chức thực hiện a Cụng tỏc đổi mới KT-ĐG là nhiệm vụ quan trọng lõu dài nhưng phải cú biện phỏp chỉ đạo cụ thể cú chiều sõu cho mỗi năm học b Cỏc cấp quản lý phải coi trọn
Trang 1HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN CÔNG NGHỆ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
th¸ng 8 - 2013
Trang 3Phần thứ nhất - Định h ớng chỉ đạo
về đổi mới kiểm tra, đánh giá
Việc đỏnh giỏ phải đảm bảo cỏc yờu cầu cơ bản
Trang 4Phần thứ nhất - Định h ớng chỉ đạo
về đổi mới kiểm tra, đánh giá
1 Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đỏnh giỏ
1.1 Phải cú sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của cỏc cấp QLGD
1.2 Phải cú sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cựng bộ mụn 1.3 Cần lấy ý kiến xõy dựng của HS để hoàn thiện PPDH và KT-
ĐG
1.4 Đổi mới KT-ĐG phải đồng bộ với cỏc khõu liờn quan và nõng
cao cỏc điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học
1.5 Phỏt huy vai trũ thỳc đẩy của đổi mới KT-ĐG đối với đổi mới
PPDH
1.6 Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tõm cuộc
vận động "Mỗi thầy cụ giỏo là một tấm gương đạo đức, tự học và sỏng tạo" và phong trào thi đua “Xõy dựng trường
học thõn thiện, học sinh tớch cực”.
Trang 5Phần thứ nhất - Định h ớng chỉ đạo
về đổi mới kiểm tra, đánh giá
2 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTĐG
2.1 Cỏc cụng việc cần tổ chức thực hiện
a) Cỏc cấp QLGD và cỏc trường PT cần cú kế hoạch chỉ đạo
đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG trong từng năm học
b) Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GV cốt cỏn và toàn thể
GV
c) Để vừa coi trọng việc nõng cao nhận thức vừa coi trọng
đổi mới trong hoạt động KT-ĐG của từng GV
d) Về chỉ đạo của cỏc cơ quan quản lý GD và cỏc trường
Trang 6Phần thứ nhất - Định h ớng chỉ đạo
về đổi mới kiểm tra, đánh giá
2 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTĐG
2.2 Phương phỏp tổ chức thực hiện
a) Cụng tỏc đổi mới KT-ĐG là nhiệm vụ quan trọng lõu dài
nhưng phải cú biện phỏp chỉ đạo cụ thể cú chiều sõu cho mỗi năm học
b) Cỏc cấp quản lý phải coi trọng sơ kết, tổng kết, đỳc rỳt
kinh nghiệm, nhõn điển hỡnh tập thể, cỏ nhõn tiờn tiến trong đổi mới KT-ĐG
c) Tổ chức cỏc đợt kiểm tra, thanh tra chuyờn đề để đỏnh
giỏ hiệu quả đổi mới KT-ĐG ở cỏc trường
Trang 7Phần thứ nhất - Định h ớng chỉ đạo
về đổi mới kiểm tra, đánh giá
2 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTĐG
Trang 8GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH QUỐC TẾ PISA
Trang 9Phần thứ hai - Biên soạn đề
kiểm tra môn công nghệ C P Ở CẤP ẤP THCS
I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THPT.
1.1 Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
Trang 10I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra
quan của mỗi GV, ch a đánh giá đ ợc tổng thể, ch
a đánh giá đ ợc theo mục tiêu hoặc chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.
- Để đổi mới KTĐG, giáo viên cần có kĩ năng xây dựng th viện (ngân hàng) câu hỏi và biên soạn
đề.
Trang 11I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ ở cấp THCS
1.2 Mụ tả về cấp độ tư duy
Trước đõy sử dụng cỏch chia của Bloom, chia mục tiờu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phõn tớch, Tổng hợp và Đỏnh giỏ.
Hiện nay, giỏo dục phổ thụng sử dụng cỏch chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là cỏc cấp độ của
tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao.
Trang 12Bảng tóm tắt về loại và mức độ của mục tiêu dạy học (Theo Bloom)
Trang 136 mức mục tiêu ki n th c ến thức ức
6 mức mục tiêu ki n th c ến thức ức
thông tin đã đ ợc học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện t ợng, mà không cần giải thích.
đó thông qua các khả năng nh : có thể chuyển tải tài liệu từ dạng này sang dạng khác, có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả, đ ợc các thông tin đã thu thập đ ợc, qua đó thể hiện năng lực hiểu biết của họ.
3 Vận dụng: ng ời học sử dụng các thông tin đã thu đ
ợc để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết.
Trang 146 mức mục tiêu ki n th c ến thức ức
6 mức mục tiêu ki n th c ến thức ức
các bộ phận, thấy đ ợc mối quan hệ giữa các bộ phận, biết sử dụng các thông tin để phân tích.
tạo thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ Mức này đòi hỏi ng ời học có khả năng phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá nhân.
hợp lí về quyết định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn lọc trên cơ sở các tiêu chí; có khả năng tổng hợp để đánh giá
Trang 155 mức mục tiêu kĩ năng
1 Bắt ch ớc đ ợc: Quan sát các thao tác, các hoạt
động mẫu rồi thực hiện theo một cách máy móc, thụ động.
2 Làm đ ợc: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó theo h ớng dẫn.
việc nào đó một cách thuần thục, không cần h ớng dẫn.
4 Kĩ xảo: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó với các thao tác rất chuẩn xác và thuần thục, hầu nh không cần có sự điều khiển của trí óc.
số l ợng, hiệu quả cao hơn hoặc có cải tiến về qui trình thực hiện v.v
Trang 165 mức mục tiêu thái độ
1 Chấp nhận: Thừa nhận một cách thụ động nh ng không phản kháng, chống đối.
2 H ởng ứng: Thừa nhận một cách tích cực, có quan tâm đến vấn đề.
3 Đánh giá: Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề
Trang 17I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra
- Các động từ t ơng ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác
định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,
Ví dụ: Gọi tên dụng cụ để gia công cơ khí; nêu định nghĩa
động cơ đốt trong; nhớ đ ợc ký hiệu các loại điện trở; kể tên các khối trong máy tăng âm
Trang 18I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra
- Các hoạt động t ơng ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy đ ợc ví dụ theo cách hiểu
của mình…
- Các động từ t ơng ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
Ví dụ: Giải thích đ ợc nguyên lý làm việc của ĐCĐT; giải thích nguyên lý hoạt động của mạch chỉnh l u
Trang 19I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ ở cấp THCS
1.2 Mô tả về cấp độ t duy (Theo NIKO).
C Vận dụng cấp độ thấp
- HS có thể hiểu đ ợc khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra đ ợc sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản
và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã đ
ợc trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK
- Các hoạt động t ơng ứng là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …
- Các động từ t ơng ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa
đổi, đ a vào thực tế, chứng minh, ớc tính, vận hành…
Ví dụ: Tính toán đ ợc chi phí trong kinh doanh; Giải thích vì sao xilanh của C làm mát bằng KK cần có cánh tản nhiệt; Giải ĐC làm mát bằng KK cần có cánh tản nhiệt; Giải
xilanh của C làm mát bằng KK cần có cánh tản nhiệt; Giải ĐC làm mát bằng KK cần có cánh tản nhiệt; Giải
thích và sử dụng đ ợc các thông số trên linh kiện điện tử
Trang 20I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ ở cấp THCS
1.2 Mô tả về cấp độ t duy (Theo NIKO).
D Vận dụng ở cấp độ cao
- HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều
đã đ ợc học trong SGK Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội
- Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại của Bloom
- Các hoạt động t ơng ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới…
- Các động từ t ơng ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,…
Ví dụ: Thiết kế hộp đồ dùng học tập; Thiết kế sơ đồ đi dây một mạch điện tử;
Trang 21Tóm tắt mô tả về cấp độ t duy của NIKO
Cấp độ
MT
Mô tả cấp độ t duy
Nhớ/Biết HS nhớ được những khỏi niệm cơ bản của chủ đề và cú thể nờu
hoặc nhận ra cỏc khỏi niệm khi được yờu cầu.
Hiểu HS hiểu cỏc khỏi niệm cơ bản và cú thể sử dụng khi cõu hỏi
được đặt ra gần với cỏc vớ dụ HS đó được học trờn lớp.
kĩ năng và kiến thức đó được dạy ở mức độ tương đương Cỏc vấn đề này tương tự cỏc tỡnh huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài mụi trường lớp học.
Trang 22Các ph ơng pháp kiểm tra đánh giá
Kiểm tra vấn đáp
Quan sát
sự trình diễn của học sinh
Quan sát
th ờng
xuyên
Trắc nghiệm tự luận
Trắc nghiệm khách quan
Vấn
đáp thuần tuý
Vấn
đáp kết hợp
Tiểu luận
Bài viết
Luận văn
Điền khuyết
Trang 23Sơ l ợc u điểm và hạn chế của các ph ơng pháp KTĐG
Tính chủ quan cao
TNTL
(Tự luận)
Đánh giá kiến thức, khả
năng diễn đạt, lập luận, trí thông minh
Tính chủ quan cao Dễ ra đề, khó chấm
TNKQ
(Trắc nghiệm)
Đánh giá kiến thức, trí thông minh, phạm vi đánh giá rộng
Tính khách quan cao Khó ra đề,
dễ chấm
Trang 24I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra
B ớc 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Trang 251.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ
Bước 1 Xỏc định mục đớch của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một cụng cụ dựng để đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kỡ, một năm hay một cấp học Khi biờn soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chớnh sau:
- Mục đớch, yờu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trỡnh mụn Cụng nghệ THPT;
- Thực tế học tập của học sinh;
- Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho mụn Cụng nghệ
Trang 261.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
Để xỏc định cỏc hỡnh thức kiểm tra phự hợp với nội dung mụn học Cụng nghệ cấp THPT giỏo viờn cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:
- Xuất phỏt từ đặc điểm của mụn học Cụng nghệ, giỏo viờn cần xỏc định cỏc hỡnh thức kiểm tra:
+ Kiểm tra lý thuyết;
+ Kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan
- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 để xỏc định cỏc loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyờn, kiểm tra định
kỳ, kiểm tra cuối năm học
Trang 271.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) cú cỏc hỡnh thức sau:
1 Đề kiểm tra tự luận.
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khỏch quan).
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức tự luận và trắc nghiệp khỏch quan: (Trong đề kiểm tra cú
cả cõu hỏi tự luận và cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan).
Trang 281.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
1 Đề kiểm tra tự luận:
1.1 Ưu điểm:
- Phự hợp với thúi quen của GV, HS;
- Dễ ra đề, cú thể ra đề ở dạng ”đúng” hoặc “mở”;
- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
- Cú thể đỏnh giỏ được cả kiến thức, kỹ năng và thỏi độ;
- Dễ dàng đỏnh giỏ được tư duy sỏng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.2 Hạn chế:
- Khú bao quỏt phạm vi rộng kiến thức trong chương trỡnh;
- Người làm bài dễ nhỡn bài hoặc trao đổi với người khỏc;
- Độ chớnh xỏc tựy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;
- Khú cú thể tự động húa việc chấm bài.
Trang 291.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
2.1 Ưu điểm:
- Cú thể bao quỏt được phạm vi rộng kiến thức của mụn học;
- Hạn chế chộp bài hoặc trao đổi khi làm bài;
- Dễ chấm bài, cú thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
- Độ chớnh xỏc phụ thuộc vào chất lượng đề
2.2 Hạn chế:
- Chưa phự hợp với thúi quen của giỏo viờn khi ra đề;
- Người làm bài cú thể đoỏn kết quả;
- Khú ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;
- Dễ kiểm tra kiến thức, khú kiểm tra kỹ năng, khú đỏnh giỏ tớnh sỏng tạo trong việc vận dụng kiến thức
Trang 301.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
- Mỗi hỡnh thức ra đề kiểm tra đều cú ưu điểm và hạn chế riờng nờn cần kết hợp một cỏch hợp lý cỏc hỡnh thức sao cho phự hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mụn học để nõng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đỏnh giỏ kết quả học tập của HS chớnh xỏc hơn
- Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những
ưu điểm của cả hai hỡnh thức
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hỡnh thức thỡ nờn cú nhiều phiờn bản đề khỏc nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận
Trang 31Cấp độ cao
Chủ đề 1
Chuẩn KT, KN cần kiểm tra (Ch)
% .
(Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan)
31 (Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan)
Trang 32Cấp độ cao
Trang 33%
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan)
33
Trang 34% Tổng số câu
Trang 351.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
môn Công nghệ
B ớc 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 b ớc nhỏ)
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, ch ơng ) cần kiểm tra; B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ t duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, ch ơng );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, ch ơng ) t ơng ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn t ơng ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Trang 36Nh ng i m c n l u ý khi thiÕt lËp ững điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ần 1 ưu ý khi thiÕt lËp
Nh ng i m c n l u ý khi thiÕt lËp ững điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ần 1 ưu ý khi thiÕt lËp
3 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Trang 37Nh ng i m c n l u ý khi thiÕt lËp ững điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ần 1 ưu ý khi thiÕt lËp
Nh ng i m c n l u ý khi thiÕt lËp ững điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ần 1 ưu ý khi thiÕt lËp
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn
Trang 38Nh ng i m c n l u ý khi thiÕt lËp ững điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ần 1 ưu ý khi thiÕt lËp
Nh ng i m c n l u ý khi thiÕt lËp ững điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp điểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ểm cần lưu ý khi thiÕt lËp ần 1 ưu ý khi thiÕt lËp
lệ % tổng điểm cho từng chủ đề
Trang 39Nh ng i m c n l u ý khi thiết lập ững điểm cần lưu ý khi thiết lập điểm cần lưu ý khi thiết lập ểm cần lưu ý khi thiết lập ần 1 ưu ý khi thiết lập
Nh ng i m c n l u ý khi thiết lập ững điểm cần lưu ý khi thiết lập điểm cần lưu ý khi thiết lập ểm cần lưu ý khi thiết lập ần 1 ưu ý khi thiết lập
ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
3 Tớnh số điểm và quyết định số cõu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đớch của đề kiểm tra để phõn phối tỉ lệ
% số điểm cho mỗi chuẩn cần đỏnh giỏ, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thụng hiểu, vận dụng theo thứ tự nờn theo tỉ lệ phự hợp với chủ đề, nội dung và trỡnh độ, năng lực của học sinh
+ Căn cứ vào số điểm đó xỏc định ở B5 để quyết định số điểm và cõu hỏi tương ứng, trong đú mỗi cõu hỏi dạng TNKQ phải cú số điểm bằng nhau
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức trắc nghiệm khỏch quan và tự luận thỡ cần xỏc định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hỡnh thức sao cho thớch hợp