1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn kinh nghiệm biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ 8.

56 943 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu Kiểm tra, đánh giá là một quá trình được tiến hành một cách có hệthống, được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình dạy học.Nhưng để thực hiện đổi mới kiểm tra,

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo hng yên

Phòng giáo dục và đào tạo khoáI châu

Trang 2

Kinh nghiệm biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ 8

5 Tỉ lệ kết hợp cỏc cõu tự luận và trắc nghiệm khỏch quan 6

GV: Dương Thanh Hải Đơn vị: Trường THCS An Vĩ2

Trang 3

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lời mở đầu

Kiểm tra, đánh giá là một quá trình được tiến hành một cách có hệthống, được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình dạy học.Nhưng để thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá trước hết cần hiểu một kháiniệm cơ bản trong kiểm tra, đánh giá:

+ Kiểm tra: Là xác định kết quả học tập của học sinh qua mỗi giai đoạn

thực hiện kế hoạch giáo dục

+ Đánh giá: Là xác nhận trình độ, khả năng thực hiện và đạt được mục

tiêu học tập của học sinh, ở các mức độ: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng.Việc kiểm tra đánh giá có tác dụng kích thích sự cố gắng thi đua trong họctập giữa các cá nhân học sinh trong lớp và giữa các lớp với nhau Kiểm tra đánhgiá một cách nghiêm túc, chính xác giúp học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm,

tự giác trong học tập, ý vươn lên, củng cố niềm tin trong học tập Chính vì vậysau mỗi giờ lên lớp giáo viên cần đánh giá kết quả học tập của học sinh, để kiểmtra xem giờ lên lớp đó có đạt được mục tiêu đề ra hay không, từ đó điều chỉnhviệc tổ chức hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh chophù hợp

Muốn vậy giáo viên phải nắm mục tiêu của môn học, biết được thựctrạng kiểm tra đánh giá trong nhà trường THCS hiện nay, từ đó đưa ra đượcyêu cầu, tiêu chí và qui trình kiểm tra, đánh giá thích hợp

II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

Qua thực tế tìm hiểu về kiểm tra, đánh giá cho thấy cách kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh trước đây thường do giáo viên thực hiện.Cách đặt câu hỏi, ra đề kiểm tra thường chú ý đến khả năng ghi nhớ và táihiện kiến thức của học sinh Cách kiểm tra, đánh giá bộc lộ những hạn chếnhất định như: các bài kiểm tra không thể hiện được tất cả nội dung kiến thức

mà các học sinh được học ở trường; bài kiểm tra chỉ kiểm tra được nhữngkiến thức mà học sinh ghi nhớ từ sách giáo khoa, không kiểm tra được nhữngkiến thức quan trọng khác Kết quả kiểm tra, đánh giá chưa chính xác với kếtquả học tập của học sinh trong cả quá trình Việc cho điểm không thống nhấtgiữa giáo viên trong cùng một tổ chuyên môn, một trường và giữa các trườngcòn khá phổ biến

Trang 4

Từ thực trạng trên, để việc kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả tốt hơn và đểđáp ứng được mục tiêu giáo dục, tạo nên sự công bằng trong đánh giá tôi đãmạnh dạn đưa ra đây đề tài ‘‘Đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn công nghệ lớp 8 ’’

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1 Những yêu cầu đối với việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Để việc đánh giá kết quả học tập của học sinh có hiệu quả thì yêu cầu

về đánh giá phải đảm bảo phản ánh được mục tiêu dạy học, tính toàn diện và

hệ thống, tính khách quan và chính xác Căn cứ vào mục tiêu của bài,chương, phần để đề ra các câu hỏi, bài tập và tình huống kiểm tra phù hợpvới 3 mức độ:

Ngoài ra trong kiểm tra đánh giá cũng cần được tiến hành công khai, kếtquả phải được công bố kịp thời để học sinh có thể tự đánh giá, phân loạitrong quá trình học tập, từ đó học sinh có thể hiểu và quan tâm giúp đỡ lẫnnhau trong học tập, từ đó học sinh có thể biết và quan tâm giúp đỡ lẫn nhautrong học tập Muốn vậy phải có những phương pháp đánh giá và kĩ thuậtđánh giá thích hợp, cần kết hợp nhiều phương pháp đánh giá cho phù hợp vớitừng nội dung học tập, để học sinh bộc lộ các năng lực bản thân

2 Những căn cứ để kiểm tra đánh giá:

Để việc kiểm tra đánh giá có hiệu quả phải dựa vào một số căn cứ sau:

- Nội dung kiểm tra phải căn cứ mục tiêu cụ thể của từng phần, từngchương, từng bài, trong đó phải đề cập đến kiểm tra cả kiến thức, kĩ năng và

Trang 5

thái độ đặc biệt trong phần kiểm tra thực hành việc kiểm tra kĩ năng và thái

độ là rất quan trọng bởi việc kiểm tra các bước thực hiện các qui trình côngnghệ, qui trình sản xuất và tuân thủ theo các nguyên tắc và an toàn lao động

và gìn giữ môi trường là điều không thể thiếu Chính vì vậy nội dung của đềphải tập trung vào việc vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễntrong đời sống và trong lao động đơn giản về ngành cơ khí và điện

- Căn cứ những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong dạy họcCông nghệ 8: Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong công việcvận dụng kiến thức vào xử lí các thông tin, các tình huống trong thực tiễn đờisống, sản xuất của học sinh Ngoài ra, vào trình độ của học sinh mà lựa chọnnội dung kiểm tra và hình thức kiểm tra cho phù hợp

Mặt khác muốn khuyến khích đối tượng học sinh khá, giỏi phát huy đượcnăng lực của bản thân thì trong nội dung kiểm tra phải tăng cường đánh giáviệc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong nội dung học tập và khả năng sángtạo trong phát hiện và giải quyết vấn đề, giải thích các hiện tượng, xử lí cácthông tin của học sinh

- Căn cứ vào hình thức kiểm tra đánh giá phải được sử dụng đa dạng hơn.Ngoài kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết thì còn có thể có những hình thứckiểm tra khác phù hợp với đặc trưng của môn công nghệ như kiểm tra thựchành, kiểm tra kĩ năng vận dụng của học sinh qua hình thức trắc nghiệm khácquan Tuy nhiên các câu hỏi kiểm tra nên kết hợp câu hỏi tự luận với trắcnghiệm khách quan, giảm câu hỏi kiểm tra ghi nhớ, tái hiện kiến thức, tăngcâu hỏi vận dụng kiến thức

3 Các hình thức kiểm tra đánh giá:

+ Kiểm tra sơ bộ:

Mục đích của loại kiểm tra này thường áp dụng nội dung của môn học

có liên quan và được xây dựng dựa trên nội dung của các môn học khác màhọc sinh đã biết để xác định trình độ, kiến thức, kĩ năng của học sinh trướckhi bắt đầu học môn học này Hình thức kiểm tra này có thể sử dụng phươngpháp kiểm tra vấn đáp hoặc trắc nghiệm khách quan

+ Kiểm tra thường xuyên:

Mục đích của hình thức này nhằm xác định mức độ hình thành kiến thức,

kĩ năng của học sinh, giúp học sinh thực hiện các bài tập đúng thời gian có

Trang 6

hiệu quả và tập thói quen làm việc độc lập và ý thức học tập thường xuyêncủa học sinh Hình thức kiểm tra này được sử dụng trong suốt quá trình họctập môn học và thường sử dụng các phương pháp như quan sát, vấn đáp, viết,bài tập

+ Kiểm tra định kì:

Mục đích nhằm xác định mức độ chính xác của kết quả kiểm tra thườngxuyên và đánh giá chất lượng dạy – học của giáo viên và học sinh Hình thứckiểm tra này được sử dụng trong quá trình dạy học nhưng chỉ được thực hiệnsau khi kết thúc một chương, một phần hay sau một học kì Số lần kiểm trađược qui định trong phân phối chương trình môn học Phương pháp thườngdùng chủ yếu hiện nay là kiểm tra vấn đáp, viết, bài tập vận dụng

+ Kiểm tra tổng kết:

Là hình thức kiểm tra được sử dụng sau khi môn học đã được thực hiệnhết một giai đoạn, một học kì hay toàn bộ chương trình Trước khi kiểm tratổng kết thường có giai đoạn ôn tập Phương pháp thường sử dụng là vấn đáp,viết

4 Các phương pháp kiểm tra đánh giá.

+ Kiểm tra lí thuyết: Hiện nay phổ biến là kiểm tra vấn đáp ( kiểm tra

thường xuyên) và kiểm tra viết ( Kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, học kì).Trong kiểm tra viết thường kết hợp các câu hỏi tự luận với câu hỏi trắcnghiệm khách quan

Bản chất của kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan là giao cho học sinhnhững câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong các phiếu, bài kiểm tra đã được

in sẵn; học sinh làm ngay vào phiếu hay bài kiểm tra đó các dạng câu hỏithường dùng là:

- Câu hỏi nhiều lựa chọn

- Câu hỏi đúng – sai

- Câu hỏi điền khuyết

- Câu hỏi ghép đôi tương ứng

Cách kiểm tra bằng trắc nghiệm khác quan có ưu điểm là: trong một thờigian hạn chế có thể kiểm tra được nhiều học sinh với nhiều nội dung khácnhau, việc chấm bài nhanh và khách quan ( có thể dùng phương pháp đục lỗ,bản trong, )

Trang 7

+ Kiểm tra thực hành: Kiểm tra, đánh giá bằng phương pháp quan sát,

việc đánh giá kết quả thực hành của học sinh phải là quá trình, mang tính hệthống, nghĩa là phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinhtrong từng giai đoạn, từng bước trong qui trình thực hành cũng như sản phẩmcuối cùng Vì thế, giáo viên cần phải quan sát, ghi lại cụ thể kết quả đánh giátừng bước theo nội dung và quy trình bài thực hành vào phiếu theo dõi - đánhgiá hay còn gọi là “nhật kí” để có tư liệu chính xác cho việc đánh giá cuốicùng

Nội dung thực hành môn Công nghệ 8, chủ yếu mang tính minh họa cho líthuyết, nên không yêu cầu cao về rèn luyện kĩ năng Điều cơ bản là phải kiểmtra được học sinh có làm đúng thao tác kĩ thuật được hướng dẫn theo đúngqui trình không ?

+ Tự đánh giá của học sinh: Tự đánh giá kết qủa học tập của học sinh là

một vấn đề rất quan trọng đối với các em Thông qua việc học tập, kiểm tracác em có thể tự xác định được mức độ tiếp thu kiến thức của mình đến đâu

Tự các em tìm thấy những lỗ hổng kiến thức cần bổ sung hoặc đề xuất vớigiáo viên để được củng cố và trau dồi thêm Với chương trình sách giáo khoamới, nhiều bài giảng đã tạo cơ hội cho học sinh được tự đánh giá kết quả họctập Việc tự đánh giá kết quả học tập của học sinh có thể thông qua thảo luậnbài mới ở trên lớp, trong nhóm học tập, đối với các bài thực hành các em cósẵn các mẫu để tự xác định kết quả học tập sau mỗi bài học

5 Tỉ lệ kết hợp các câu tự luận và trắc nghiệm khách quan.

Do đặc thù môn học có tính ứng dụng thực tiễn cao và nội dung môn học

có nhiều kiến thức mang tính tình huống do đó tỉ lệ câu hỏi tự luận và trắcnghiệm khách quan trong kiểm tra 15 phút nên là 50/50, trong kiểm tra 45phút nên là 30/70 hoặc 40/60 cụ thể:

-Đối với đề 15 phút: 1 câu tự luận (5điểm) và 2 đến 3 câu trắc nghiệm (5điểm)

-Đối với đề 45 phút: 1 đến 2 câu tự luận (3 điểm); 1 câu điền khuyết (1 đến 2điểm); 1 câu nhiều lựa chọn nhưng có 4 ý nhỏ ( 2 điểm); 1 câu ghép đôi (1,5đến 2 điểm); 1 câu đúng sai (1,5 đến 2 điểm)

-Thời gian để hoàn thành mỗi câu tự luận khoảng 10 -15 phút, mỗi câu trắcnghiệm từ 5 – 8 phút (mỗi ý nhỏ từ 1 đến 1,5 phút)

Trang 8

II CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.

1 Quy trình biên soạn đề kiểm tra

Để biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS cần thực hiệntheo quy trình, được hiểu là các bước (trình tự) để thực hiện biên soạn đềkiểm tra Quy trình được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của HSsau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấphọc nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thểcủa việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn học

và thực tế học tập của HS, cơ sở vật chất của nhà trường về môn Công nghệ

để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

Ví dụ: Kiểm tra 1 tiết: Chương V (Công nghệ 8) – Truyền và biến đổi chuyển động

- Căn cứ để xác định mục đích kiểm tra:

+ Giáo viên căn cứ vào Chương trình Giáo dục phổ thông môn Công

nghệ để xác định mức độ mục tiêu cần đạt được (trang 48, Chương trình giáodục phổ thông môn Công nghệ)

+ Căn cứ vào tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năngmôn Công nghệ để xác định mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức chủ yếucần nắm được để đạt được mục tiêu của chương trình (trang 33, 34, 35;Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ)

+ Căn cứ vào sách giáo khoa để xác định các nội dung kiến thức cơbản cần thiết khi học chương này, đồng thời xác định những nội dung dẫndắt, kiến thức bổ trợ cho các nội dung chính của chương trình

Dựa vào các căn cứ trên, giáo viên xác định mục đích của đề kiểm tra là:

- Mục đích kiểm tra: Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh, mục

tiêu đạt được sau khi được học các kiến thức về truyền và biến đổi chuyển động; vận dụng kiến thức được học để nhận biết, giải thích nguyên lý hoạt

Trang 9

động của một số cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động; đồng thời ứng dụng được vào thực tế đời sống và sản xuất

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Để xác định các hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung môn họcCông nghệ giáo viên cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:

- Xuất phát từ đặc điểm của môn học Công nghệ giáo viên cần xác địnhcác hình thức kiểm tra:

+ Kiểm tra lý thuyết;

+ Kiểm tra thực hành;

+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;

+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan

- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số BGDĐT ngày 5/10/2006 để xác định các loại bài kiểm tra: Kiểm tra thườngxuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối năm học

40/2006/QĐ-a Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

* Đề kiểm tra tự luận:

- Ưu điểm:

+ Kiểm tra tự luận phù hợp với thói quen của giáo viên, học sinh;

+ Dễ ra đề, có thể ra đề dạng “mở” để học sinh vận dụng tổng hợp kiếnthức;

+ Học sinh phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;

+ Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh; + Có thể đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức

- Hạn chế:

+ Khó bao quát một phạm vi rộng kiến thức trong chương trìn;

+ Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;

+ Độ chính xác của kiểm tra tùy thuộc vào yếu tố chủ quan của giáoviên khi chấm bài;

+ Khó có thể tự động hóa việc chấm bài

Trang 10

* Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan)

- Ưu điểm:

+ Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;

+ Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;

+ Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;

+ Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề, không phụ thuộc nhiềuvào chủ quan của giáo viên

- Hạn chế:

+ Chưa phù hợp với thói quen của giáo viên khi ra đề kiểm tra;

+ Người làm bài có thể đoán kết quả không cần căn cứ khoa học;

Mỗi hình thức ra đề kiểm tra tự luận hay trắc nghiệm đều có ưu điểm

và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phùhợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạođiều kiện để đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn

Kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm sẽ tận dụng được những ưu điểmcủa cả hai hình thức

Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đềkhác nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độclập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quantrước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề

kiểm tra)

Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩnăng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo

Trang 11

các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp

và vận dụng ở cấp độ cao)

Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ

% số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗichuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quyđịnh cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận)

thấp

Cấp độ cao

Trang 12

* 9 bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa bằng ví dụ)

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với

Trang 13

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

*Cần lưu ý:

- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trongchương trình môn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phốichương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diệnđược chọn để đánh giá

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương )tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành chochủ đề (nội dung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩnđòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn

- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ):

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọngcủa mỗi chủ đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quyđịnh trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từngchủ đề

- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm chomỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết,thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung

và trình độ, năng lực của học sinh

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câuhỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau

+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và

tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao chothích hợp

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Trang 14

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câuhỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏiTNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả

mãn các yêu cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong

các đề kiểm tra)

a Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều

lựa chọn

1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và sốđiểm tương ứng;

3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

4) Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vữngkiến thức;

7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệchcủa học sinh;

8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏikhác trong bài kiểm tra;

9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;

11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không

có phương án nào đúng”.

b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận

1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và sốđiểm tương ứng;

3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;

5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thựchiện yêu cầu đó;

Trang 15

6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;

7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu củacán bộ ra đề đến học sinh;

9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Cáctiêu chí cần đạt

10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quanđiểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giádựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo

vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bàikiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:

Nội dung phải đảm bảo tính khoa học và chính xác Cách trình bày cầnphải cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểmtra

Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh cóthể tự đánh giá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric)

*Cách tính điểm

- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.

Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời

đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm

Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

ax

10

m

X

X , trong đó + X là số điểm đạt được của HS;

+ Xmax là tổng số điểm của đề.

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm,

một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10.32 8

40  điểm

-Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan

Trang 16

Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL,

TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiếnhọc sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau

Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành

cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câuTNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được 3 0, 25

12 điểm

Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm

cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dựkiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1điểm, sai được 0 điểm

Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TLtheo công thức sau:

.

TN TL TL

X , trong đó + X là số điểm đạt được của HS;

+ Xmax là tổng số điểm của đề.

Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời

gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểmcủa phần tự luận là: 12.60 18

40

TL

X   Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30

Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10.27 9

30  điểm

-Đề kiểm tra tự luận

Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiếtlập ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong

Trang 17

việc tính điểm và chấm bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết

quả học tập của học sinh).

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đềkiểm tra, gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, pháthiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nộidung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợpvới chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánhgiá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợpkhông? (giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằngkhoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp)

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu,

chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có

một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

2 Ví dụ minh họa

2.1 Ví dụ 1: Kiểm tra 1 tiết: Chương VII (Công nghệ 8) – Đồ dùng điện gia đình

2.1.1 Xác định mục đích kiểm tra

a) Căn cứ để xác định mục đích kiểm tra:

- Chương trình Giáo dục phổ thông môn Công nghệ (trang 48, chủ đề

Đồ dùng điện trong gia đình);

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ (trang40-44, Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn Côngnghệ THCS);

- Sách giáo khoa Công nghệ 8 (từ trang 128 đến trang 170)

b) Mục đích kiểm tra:

Trang 18

Kiểm tra kết quả tiếp thu kiến thức của học sinh theo mục tiêu cần đạtcủa chuẩn kiến thức kỹ năng, cụ thể là:

- Hiểu được cơ sở phân loại, cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng một số đồ dùng điện thường dùng trong gia đình; cách tính điện năng tiêu thụ và sử dụng điện năng một cách hợp lí, tiết kiệm trong gia đình

- Vận dụng vào thực tế sản xuất và đời sống sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật, an toàn và tiết kiệm điện năng.

2.1.2 Hình thức đề kiểm tra

Nội dung Chương VII chủ yếu là lý thuyết (70%), thực hành (30%), vìvậy nội dung kiểm tra lý thuyết và khả năng liên hệ vận dụng vào thực tế đờisống, sản xuất là chủ yếu Căn cứ vào chương trình và nội dung, giáo viênchọn hình thức kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cảhai hình thức trên

- Chọn hình thức kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan: Khichọn hình thức kiểm tra này cần xây dựng ma trận đề tuân theo hướng dẫnkhung ma trận đề dùng cho loại đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

- Nếu chọn hình thức kiểm tra tự luận kết hợp với trắc nghiệm kháchquan xây dựng ma trận đề theo hướng dẫn khung ma trận đề dùng cho loại đềkiểm tra tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan

2.1.3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

BƯỚC 1 LIỆT KÊ TÊN CÁC CHỦ ĐỀ (NỘI DUNG) CẦN KIỂM TRA

Đối với Chương VII, các nội dung cần kiểm tra gồm:

- Phân loại đồ dùng điện;

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các nhóm đồ dùng điện;

- Số liệu kỹ thuật của một số loại đồ dùng điện;

- Tính được điện năng tiêu thụ của các phụ tải trọng mạch điện;

- Sử dụng đúng kỹ thuật một số loại đồ dùng điện thông dụng dùngtrong sinh hoạt đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng điện Hiểu cách và tínhtoán được điện năng tiêu thụ của các phụ tải trong mạch điện

LIỆT KÊ TÊN CÁC NỘI DUNG CẦN KIỂM TRA

Trang 19

Cấp độ

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ

thấp

Cấp độ cao Nội dung 1 Phân

Trang 20

- Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện –quang, trình bày tên một số loại và vận dụng để sử dụng phù hợp với mụcđích công việc

- Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – cơ,trình bày tên một số loại và vận dụng để sử dụng phù hợp với mục đích côngviệc

- Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện –nhiệt, trình bày tên một số loại và vận dụng để sử dụng phù hợp với mục đíchcông việc

- Mô tả được cấu tạo của máy biến áp một pha;

- Giải thích được nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha

- Giải thích được các số liệu kĩ thuật của một số đồ dùng điện trong cácnhóm đồ dùng điện và ý nghĩa của các số liệu đó

- Nhớ được ký hiệu các đại lượng định mức;

- Giải thích được ý nghĩa của các đại lượng định mức của các loại đồ dùng điện

- Phân tích được ý nghĩa của tiết kiệm khi sử dụng điện năng; sử dụngđiện năng hợp lí:

- Giải thích được khái niệm giờ cao điểm trong tiêu thụ điện năng

- Phân tích được những đặc điểm của giờ cao điểm;

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lí và tiết kiệmđiện năng

- Vận dụng công thức tính điện năng tiêu thụ của của các phụ tải trongmạch điện để tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình với các thiết bịthông dụng

CÁC CHUẨN CẦN ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI MỖI NỘI DUNG

Phân loại đồ

dùng điện

Biết căn cứ để phân loại nhóm

đồ dùng điện dựa vào nguyên tắc làm việc.

Giải thích được căn cứ

để phân loại nhóm đồ dùng điện

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện.

Trang 21

dựa trên cơ

sở nguyên tắc làm việc.

Giải thích được nguyên tắc làm việc của

đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại.

Vận dụng

để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện phù hợp với mục đích công việc

Nội dung 3 Cấu

tạo của một số

loại đồ dùng điện

Mô tả được cấu tạo của một số loại đèn điện, bàn

là, bếp điện, nồi cơm điện, quạt điện, máy biến áp một pha

Giải thích cấu tạo của một số loại loại đồ dùng điện phù hợp với nguyên lý làm việc và bảo đảm an toàn điện

Giải thích được các số liệu kĩ thuật của một số

đồ dùng điện và ý nghĩa của các số liệu đó.

Lựa chọn được các

đồ dùng điện để sử dụng an toàn và hiệu quả.

Nội dung 5

Hiểu cách và tính

toán được điện

năng tiêu thụ của

các phụ tải trong

mạch điện.

Khái niệm, đặc điểm giờ cao điểm trong tiêu thụ điện năng

Giải thích được cơ sở khoa học của sử dụng hợp lý điện năng Tính toán được điện năng

Lựa chọn được các thiết bị, đồ dùng đảm bảo tiết kiệm điện năng tiêu thụ trong

Tính toán được số tiền mua điện khi

sử dụng các đồ dùng

Trang 22

tiêu thụ của các loại đồ dùng điện dựa vào mạch điện

và các số liệu kỹ thuật.

gia đình điện

trong gia đình

BƯỚC 3 PHÂN PHỐI TỈ LỆ (%) ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG

Căn cứ vào các nội dung và trọng tâm của chương, bài để quyết định phânphối tỉ lệ điểm của từng nội dung Để quyết định chính xác, giáo viên cần phảinắm vứng khối lượng kiến thức của từng nội dung Các nội dung có thể nằm ở 1bài trong sách giáo khoa, cũng có thể nằm rải rác ở nhiều bài Đồng thời giáo viênphải xác định trọng tâm của từng nội dung để khi ra câu hỏi, đề kiểm tra đáp ứngmục tiêu cần đạt của chương trình môn Công nghệ 8

Đối với Chương VII, cho điểm theo thang điểm 10, có thể chia tỉ lệ tổngđiểm của từng nội dung như sau:

- Nội dung 1: Kiến thức của nội dung 1 thuộc bài 37; tỉ lệ điểm: 15%;

- Nội dung 2: Kiến thức của nội dung 2 thuộc các bài 37 – 47; tỉ lệ điểm: 20%;

- Nội dung 3: Kiến thức của nội dung 3 thuộc các bài 38 – 47; tỉ lệ điểm: 25%;

- Nội dung 4: Kiến thức của nội dung 4 thuộc các bài 37 – 47; tỉ lệ điểm: 20%;

- Nội dung 5: Kiến thức của nội dung 3 thuộc các bài 48 – 49; tỉ lệ điểm: 20%

PHÂN PHỐI TỈ LỆ ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG

Cấp độ

Nội dung Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ

thấp Cấp độ cao Nội dung 1 Phân

loại đồ dùng điện Biết căn cứ để

phân loại nhóm

đồ dùng điện dựa vào nguyên tắc làm việc.

Giải thích được căn cứ

để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên

cơ sở nguyên tắc làm việc.

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện.

Trang 23

nhóm đồ dùng

điện

việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại.

tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại.

sử dụng đồ dùng điện phù hợp với mục đích công việc

Giải thích cấu tạo của một số loại loại đồ dùng điện phù hợp với nguyên

lý làm việc và bảo đảm an toàn điện

đồ dùng điện

và ý nghĩa của các số liệu đó

Giải thích được các số liệu kĩ thuật của một số đồ dùng điện và

ý nghĩa của các số liệu đó.

Lựa chọn được các đồ dùng điện

để sử dụng

an toàn và hiệu quả.

Giải thích được cơ sở khoa học của

sử dụng hợp

lý điện năng.

Tính toán được điện năng tiêu thụ của các loại

đồ dùng điện dựa vào mạch điện và các số liệu kỹ thuật.

Lựa chọn được các thiết bị, đồ dùng đảm bảo tiết kiệm điện năng tiêu thụ trong gia đình.

Tính toán được số tiền mua điện khi

sử dụng các đồ dùng điện trong gia đình

Số điểm:

Tỉ lệ: 20 %

BƯỚC 4 QUYẾT ĐỊNH TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA

Căn cứ vào quyết định tỉ lệ (%) tổng điểm cho mỗi nội dung, quyết địnhtổng số điểm bài kiểm tra theo thang điểm 10 điểm, tương ứng tỉ lệ 100%

Trang 24

TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA

Cấp độ

Nội dung Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Giải thích được căn cứ để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắc làm việc.

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện.

đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại.

Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại.

Vận dụng để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện phù hợp với mục đích công việc

Giải thích cấu tạo của một số loại loại đồ dùng điện phù hợp với nguyên

lý làm việc và bảo đảm an toàn điện

kĩ thuật của một số đồ dùng điện

Giải thích được các số liệu kĩ thuật của một số

đồ dùng điện và

ý nghĩa của các

Lựa chọn được các đồ dùng điện để

sử dụng an toàn và hiệu

Trang 25

trong các nhóm đồ dùng điện

và ý nghĩa của các số liệu đó

Giải thích được

cơ sở khoa học của sử dụng hợp

lý điện năng.

Tính toán được điện năng tiêu thụ của các loại

đồ dùng điện dựa vào mạch điện và các số liệu kỹ thuật.

Lựa chọn được các thiết

bị, đồ dùng đảm bảo tiết kiệm điện năng tiêu thụ trong gia đình.

Tính toán được số tiền mua điện khi sử dụng các đồ dùng điện trong gia đình

- Nội dung 1: Tỉ lệ điểm: 15%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 1,5 đ

- Nội dung 2: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 đ

- Nội dung 3: Tỉ lệ điểm: 25%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,5 đ

- Nội dung 4: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 đ

- Nội dung 5: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 đ

TÍNH TỔNG SỐ ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG, TỔNG SỐ CÂU HỎI

Cấp độ cao Nội dung 1

Phân loại đồ

dùng điện

Biết căn cứ để phân loại nhóm

đồ dùng điện dựa vào nguyên tắc làm việc.

Giải thích được căn cứ

để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên

cơ sở nguyên tắc làm việc.

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện.

Trang 26

Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại.

Vận dụng

để lựa chọn,

sử dụng đồ dùng điện phù hợp với mục đích công việc

Giải thích cấu tạo của một số loại loại đồ dùng điện phù hợp với nguyên lý làm việc và bảo đảm an toàn điện

Giải thích được các số liệu kĩ thuật của một số đồ dùng điện và

ý nghĩa của các số liệu đó.

Lựa chọn được các đồ dùng điện

để sử dụng

an toàn và hiệu quả.

Giải thích được cơ sở khoa học của

sử dụng hợp

lý điện năng.

Tính toán được điện năng tiêu thụ của các loại

đồ dùng điện dựa vào mạch điện và các số liệu kỹ thuật.

Lựa chọn được các thiết bị, đồ dùng đảm bảo tiết kiệm điện năng tiêu thụ trong gia đình.

Tính toán được số tiền mua điện khi

sử dụng các đồ dùng điện trong gia đình

Trang 27

- Nội dung 1: Tỉ lệ điểm: 15%, tương ứng 1,5 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 3 câu;

- Nội dung 2: Tỉ lệ điểm: 20%, tương ứng 2,0 điểm; số câu hỏi tướng ứng: 4 câu;

- Nội dung 3: Tỉ lệ điểm: 25%, tương ứng 2,5 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 5 câu;

- Nội dung 4: Tỉ lệ điểm: 20%, tương ứng 2,0 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 4 câu;

- Nội dung 5: Tỉ lệ điểm: 20%, tương ứng 2,0 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 4 câu;

SỐ CÂU HỎI, SỐ ĐIỂM CHO MỖI CHUẨN TƯƠNG ỨNG

Cấp độ

Nội dung Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ

thấp

Cấp độ cao Nội dung 1

Phân loại đồ

dùng điện Biết căn cứ đểphân loại

nhóm đồ dùng điện dựa vào nguyên tắc làm việc.

Giải thích được căn cứ để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắc làm việc.

Phân loại được các nhóm đồ dùng điện.

Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, điện – cơ, điện – nhiệt, kể tên một số loại.

Vận dụng

để lựa chọn,

sử dụng đồ dùng điện phù hợp với mục đích công việc

Trang 28

tạo của một số

loại đồ dùng điện

cấu tạo của một số loại đèn điện, bàn

là, bếp điện, nồi cơm điện, quạt điện, máy biến áp một pha

tạo của một số loại loại đồ dùng điện phù hợp với nguyên

lý làm việc và bảo đảm an toàn điện

Giải thích được các số liệu kĩ thuật của một số

đồ dùng điện và

ý nghĩa của các

số liệu đó.

Lựa chọn được các đồ dùng điện

để sử dụng

an toàn và hiệu quả.

toán được điện

năng tiêu thụ của

các phụ tải trong

mạch điện.

Khái niệm, đặc điểm giờ cao điểm trong tiêu thụ điện năng

Giải thích được

cơ sở khoa học của sử dụng hợp

lý điện năng.

Tính toán được điện năng tiêu thụ của các loại

đồ dùng điện dựa vào mạch điện và các số liệu kỹ thuật.

Lựa chọn được các thiết bị, đồ dùng đảm bảo tiết kiệm điện năng tiêu thụ trong gia đình.

Tính toán được số tiền mua điện khi

sử dụng các đồ dùng điện trong gia đình

BƯỚC 7 TÍNH TỔNG SỐ ĐIỂM VÀ TỔNG SỐ CÂU HỎI CHO MỖI CỘT

- Cột Nhận biết: Số điểm:2,5; số câu hỏi: 5 câu;

- Cột Thông hiểu: Số điểm: 5,0; số câu hỏi: 10 câu;

- Cột Vận dụng: Số điểm: 2,5; số câu hỏi: 5 câu, trong đó:

Ngày đăng: 21/07/2014, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan - skkn kinh nghiệm biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ 8.
Hình th ức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan (Trang 32)
Câu 1: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật vật thể: - skkn kinh nghiệm biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ 8.
u 1: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật vật thể: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w