1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI HOC KI 1 VAN 7

8 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng được những hiểu biết của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người bằng một đoạn văn - Nhận biết được các từ loại, cụm từ và nghĩa của từ, … - Nắm được cách viết một bài văn

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DẦU TIẾNG

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 7 HKI

I/ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ

- Đánh giá năng lực tổng hợp của học sinh sau khi học xong chương trình Ngữ văn 7 học kì 1

- Nắm vững kiến thức ở các nội dung Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Tập làm văn

- Khả năng vận dụng kiến thức Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Làm văn vào việc tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản

- Hình thức đánh giá: Tự luận

II/ XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

1 KIẾN THỨC

- Nhận biết được tác giả, tác phẩm

- Nhận biết được cấu tạo từ vựng, các lớp từ, nghĩa của từ; từ loại và cụm từ

- Xác định được nội dung của các văn bản nhật dụng, ca dao, các bài thơ Vận dụng được những hiểu biết của bản thân

về thiên nhiên, đất nước, con người bằng một đoạn văn

- Nhận biết được các từ loại, cụm từ và nghĩa của từ, …

- Nắm được cách viết một bài văn biểu cảm kết hợp với yếu tố tự sự, miêu tả

2 KĨ NĂNG

- Học sinh có kĩ năng Đọc – hiểu văn bản biểu cảm, biết nhận diện tác giả, tác phẩm, các biện pháp tu từ và hiểu được nội dung của các văn bản nhật dụng, ca dao, các bài thơ

- Biết viết đoạn văn có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp

- Học sinh có kĩ năng làm một bài văn biểu cảm, có bố cục rõ ràng, kết hợp với yếu tố tự sự, miêu tả

- Văn viết trong sáng, lưu loát, giàu hình ảnh, cảm xúc, không mắc lỗi hành văn

3 THÁI ĐỘ:

- Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa; Tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất nước; Lòng tự hào

dân tộc, ý chí tự lập tự cường, …

- Giáo dục cho học sinh trách nhiệm công dân, ý thức tôn trọng và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc

III/ LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC.

MA TRẬN TỔNG ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM 2017

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7

dụng cao

I Đọc

hiểu

Câu 1

- Ngữ liệu: văn bản nghệ

- Nhận diện:

Tác giả, tác - chính/ vấn đề chính mà Nêu chủ đề/ nội dung

Trang 2

thuật/ văn bản nhật dụng.

- Tiêu chí lựa chọn ngữ

liệu:

+ 02 câu thơ.

+ Độ dài 14 chữ

+ Tương đương với văn

bản HS đã được học chính

thức trong chương trình

lớp 7

+ Độ dài 5 – 7 câu

Câu 2:

- Ngữ liệu: 1 đoạn văn

- Tiêu chí lựa chọn:

Liên quan đến các kiến

thức:

+ Từ ghép.

+ Từ láy.

+ Đại từ.

+ Từ Hán Việt.

+ Quan hệ từ

+ Từ đồng nghĩa, trái

nghĩa, đồng âm.

+ Thành ngữ.

+ Điệp ngữ

+Chơi chữ

+Chuẩn mực sử dụng từ

phẩm

- Chỉ ra chi tiết/ hình ảnh/

biện pháp tu từ, nổi bật trong một văn bản

văn bản đề cập.

- Hiểu được quan điểm/

tư tưởng của tác giả.

- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng của việc sử dụng thể loại/ phương thức biểu đạt/ từ ngữ/ chi tiết/

hình ảnh/ biện pháp tu từ, trong văn bản.

- Hiểu được và lí giải được một số kiến thức tiếng Việt cơ bản.

II Tập

làm văn - Trình bày cảm nhận về Câu 1:

một vấn đề đặt ra trong

ngữ liệu đọc hiểu ở phần

I.1

Viết đoạn văn

Câu 2:

Văn bản biểu cảm:

Viết một bài văn

Trang 3

+ Cảm nghĩ về sự vật,

con người

+ Cảm nghĩ về một tác

phẩm văn học (cụ thể là

cảm nghĩ về các bài trơ

trữ tình)

Liên quan đến các các bài

trơ trữ tình

như:

Sông núi nước nam

Phò giá về kinh

Bánh trôi nước

Qua đèo ngang

Bạn đến chơi nhà

Xa ngắm thác núi Lư

Cảm nghĩ trong đêm

thanh tĩnh

Ngẫu nhiên viết nhân

buổi mới về quê

Bài ca nhà tranh bị gió

thu phá

Cảnh khuya

Rằm tháng riêng

Tiếng gà trưa

+ Dựa vào tác phẩm trữ

tình, viết thành một bài

văn biểu cảm kết hợp yếu

tố tự sự miêu tả

biểu cảm

Tổng

cộng

Trang 4

KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM 2017

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I Đọc

hiểu

Câu 1

- Ngữ liệu: Đoạn thơ

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

+ 2 câu thơ.

+ Độ dài 14 chữ.

Câu 2

- Ngữ liệu: đoạn văn.

- Tiêu chí lựa chọn:

Đoạn văn liên quan đến

Từ láy.

- Nhận diện tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.

- Tìm và chép lại hai câu thơ có hình ảnh vầng của tác giả hai cau thơ trên.

- Hiểu được xác định được Từ láy.

Nêu tác dụng của từ láy đó.

II Tập

làm văn Câu 1:Trình bày cảm nhận về

hai câu thơ trong phần đọc hiểu ở mục 1.I

Viết một đoạn văn ngắn.

Câu 2:

Văn biểu cảm: từ bài thơ

Bạn đến chơi nhà của

Nguyễn Khuyến đã học trong chương trình ngữ văn 7 học kì 1 viết thành một bài văn biểu cảm kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả

Viết một bài văn

Trang 5

IV/ THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA DỰA TRÊN MA TRẬN.

PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM

ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 7 NĂM HỌC 2017 -2018 THỜI GIAN: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 ( 2 điểm) Đọc hai câu thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

a Hai câu thơ trên trích từ bài thơ nào? Tác giả là ai?

b Em hãy trình bày ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác bài thơ trên?

c Tìm và chép lại hai câu thơ có hình ảnh vầng trăng của tác giả bài thơ trên? Em

có cảm nhận gì về trăng trong thơ của tác giả?

Câu 2 ( 1 điểm) Cho đoạn văn sau và thực hiện các yêu câu bên dưới :

…Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi

Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.

(Khánh Hoài – trích “Cuộc chia tay của những con búp bê”, SGK Ngữ Văn

7 - tập 1)

a Hãy xác định các từ láy trong đoạn văn trên?

b Chỉ ra tác dụng của các từ láy đó?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: ( 2 điểm)

Hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ ở phần 1.I

Câu 2: ( 5 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến.

- HẾT

Trang 6

-V/ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN NGỮ VĂN (7)

(Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

A Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Tổ bộ môn của trường

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,50; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,00 điểm)

B Hướng dẫn chấm:

Phần Hướng dẫn chấm và biểu điểm Điểm

I ĐỌC- HIỂU ( 3,0 điểm)

I 1a Tác giả: Hồ Chí Minh

Tác phẩm: Cảnh khuya

0.25 0.25 1b Bài thơ được viết ở chiến khu Việt Bắc vào thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp 1947 0.5

1c - Giữa dòng bàn bạc việc quân

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền

- Vầng trăng đẹp, lung linh, huyền ảo… (học sinh có thể nêu theo cảm nhận của mình)

0.5

0.5

2 - Từ láy: bần bật, thăm thẳm

- Tác dụng của các từ láy: diễn tả tâm trạng buồn, đau của nhân vật Thủy

0.5

0.5

II LÀM VĂN ( 7,0 điểm)

II 1 Em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về 2 câu thơ ở phần 1.I 2.0

a Đúng hình thức đoạn văn.(mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn) 0.25

c Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý Có thể theo các ý sau:

- Hai câu thơ trong bài thơ tả cảnh đêm khuya ở núi rừng Việt Bắc đẹp lung linh, huyền ảo

- Nghệ thuật: so sánh, điệp từ

1.0

Trang 7

- Suy nghĩ của bản thân.

d Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25

2 Từ bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến đã học trong chương trình ngữ văn 7

học kì 1 viết thành một bài văn biểu cảm kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả 5.0

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn biểu cảm: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài

- Mở bài: giới thiệu tác giả, tên bài thơ, hoàn cảnh tiếp xúc bài thơ

- Thân bài: những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên

- Kết bài: ấn tượng chung về bài thơ

0.5

b Xác định đúng nội dung, nghệ thuật bài thơ; tình cảm của mình đối với bài thơ 0.5

c Triển khai hợp lí nội dung, nghệ thuật bài; kết hợp tốt các yếu tố tự sự, miêu tả 3.0

Học sinh có thể trình bày các chi tiết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những

ý cơ bản sau:

1 Tâm trạng của tác giả khi có bạn tri kỉ đến nhà thăm:

Đã bấy lâu nay, bác đến nhà -Cách mở đầu tự nhiên như lời nói thường ngày

- Cách xưng hô gọi bạn là “bác”vừa có ý tôn trọng vừa có ý thân mật

=> Thể hiện sự vui mừng khi có bạn đến thămvừa thể hiện tình bạn bề chặt, thân thiết, thủy

chung

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa

-> Mong muốn tiếp bạn đàng hoàng, chu đáo

Ao sâu nước cả, khôn chài cá,

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Cải chửa ra cây, cà mới nụ,

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

-> Mọi thứ sản vật của gia đình có đấy mà lại như không

- Đó là sự thật của hoàn cảnh

=> Chủ nhân là người thật thà, chất phác Tình cảm đối với bạn chân thật, không khách sáo

- Đó là cách nói vui

* NT: Phép đối, liệt kê, tạo tình huống đặc biệt

=> Hoàn cảnh nghèo khó Tính cách hóm hỉnh, yêu đời; yêu bạn bằng tình cảm dân dã, chất phác

Đầu trò tiếp khách, trầu không có,

-> Lễ nghi tiếp khách tối thiểu cũng không có

=> Chủ nhân là người trọng tình nghĩa hơn vật chất và tin ở sự cao cả của tình bạn Tình

Trang 8

bạn sâu sắc, trong sáng Vì nó được xây dựng trên những nhu cầu tinh thần.

3 Quan niệm về tình bạn

Bác đến chơi đây, ta với ta ! -> Chỉ quan hệ gắn bó, hoà hợp, không tách rời.( đại từ “ta”)

=> Niềm hân hoan, tin tưởng ở tình bạn trong sáng, thiêng liêng

- Nguyễn Khuyến là người hồn nhiên, dân dã, trong sáng; đối với bạn thì chân thành, ấm

áp, bền chặt dựa trên giá trị tinh thần

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa

e Sáng tạo: trong cách kể chuyện, kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố miêu tả, biểu cảm Lời

Lưu ý chung

1 Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải hợp lý.

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ kể chung chung, sắp xếp ý lộn xộn.

5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

HẾT

Ngày đăng: 08/09/2017, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Đúng hình thức đoạn văn.(mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn) 0.25 - DE THI HOC KI 1 VAN 7
a. Đúng hình thức đoạn văn.(mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn) 0.25 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w