TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,12’ - GV cho HS đọc - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK - HS quan sát và phântích H 1.2, nêu được sự tương phản củatừng
Trang 1- Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của Di truyền học.
- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho Di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK
- Kĩ năng quan sát và phân tích hình ảnh
- Tranh Chân dung Menđen (1822-1884)
- Tranh Các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen
- Giới thiệu nội dung chương trình Sinh học 9
- Một số yêu cầu chuẩn bị học tập bộ môn: SGK, vở ghi bài, vở bài tập
- Di truyền học là ngành khoa học có nhiệm vụ, vai trò và nộ dung gì mà đóng vai trò mũi nhọn trong Sinh học hiện đại? Ai đã đặt những nền móng đầu tiên cho Di truyền học
và bằng cách nào?
b Phát triển bài: 30’
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ, nội dung và vai trò của Di truyền học
Mục tiêu: Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của Di truyền học
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,
10’ - GV cho HS đọc - Cá nhân HS đọc I-Di truyền học - Bảng phụ
Trang 2khái niệm di truyền
là 2 hiện tượng trái
ngược nhau nhưng
tiến hành song song
và gắn liền với quá
- HS lắng nghe vàtiếp thu kiến thức
- Liên hệ bản thân vàxác định xem mìnhgiống và khác bó mẹ
ở điểm nào: hìnhdạng tai, mắt, mũi,tóc, màu da và trìnhbày trước lớp
- Dựa vào SGKmục I để trả lời
- Di truyền là hiệntượng truyền đạtcác tính trạng của
bố, mẹ, tổ tiên chocác thế hệ concháu
- Biến dị là hiệntượng con cái sinh
ra khác bố mẹ vàkhác nhau vềnhiều chi tiết
- Biến dị và ditruyền là hai hiệntượng song songgắn liền với quátrình sinh sản
Di truyền học làmôn khoa họcnghiên cứu cơ sởvật chất và cơ chếcủa hiện tượng ditruyền và biến dị
Hoạt động 2: Menđen – người đặt nền móng cho Di truyền học
Mục tiêu: - Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho Di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,12’ - GV cho HS đọc
- Yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin SGK
- HS quan sát và phântích H 1.2, nêu được
sự tương phản củatừng cặp tính trạng
- Đọc kĩ thông tinSGK, trình bày đượcnội dung cơ bản củaphương pháp phântích các thế hệ lai
- 1 vài HS phát biểu,
bổ sung
- HS lắng nghe GVgiới thiệu
II-Menđen – người đạt nền móng cho Di truyền học
1 Tiểu sử
Grêgo Menđen(1822 – 1884)
2 Phương pháp phân tích thế hệ lai
- Lai các cặp bố
mẹ khác nhau vềmột hay một sốtính trạng thuầnchủng tươngphản, ròi theo dõi
sự di truyền riêng
rẽ của từng cặptính trạng đó ở đờicon cháu
- TranhChân dungMenđen(1822-1884)
- TranhCác cặp tínhtrạng trongthí nghiệmcủa Menđen
Trang 3- Dùng lai phântích để phân tíchkết quả lai, đềxuất nhân tố ditruyền điều khiểntích trạng.
- Dùng toán thống
kê để tính toáncác số liệu thuđược, từ đó rút racác quy luật ditruyền
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học
Mục tiêu: Biết được một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,8’ - GV hướng dẫn HS
nghiên cứu một số
thuật ngữ
- Yêu cầu HS lấy
thêm VD minh hoạ
- HS lấy VD cụ thể
để minh hoạ
- HS ghi nhớ kiếnthức, chuyển thôngtin vào vở
- HS chú ý
III-Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học
1 Thuật ngữ
- Tính trạng: đặcđiểm về hình thái,cấu tạo, sinh lý,hóa sinh của một
cơ thể
- Cặp tính trạngtương phản: haitrạng thái biểuhiện trái ngượcnhau của cùngmột loại tínhtrạng
- Nhân tố ditruyền: điều khiểncác tính trạng
- Giống (dòng)thuần chủng: làdòng đồng nhất vềkiểu gen và kiểuhình
2 Kí hiệu
- Bảng phụ
Trang 4- Gọi HS đọc khung màu hồng.
- GV nhắc lại trọng tâm bài học: nhiệm vụ, nội dung, vai trò của Di truyền học; phương pháp phân tích thế hệ lai
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
Bài tập: Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
Hiện tượng nào sau đây là di truyền? Giải thích
a Màu lông gà con giống màu lông gà anh, chị
b Mẹ có tóc xoăn giống bà ngoại
c Cây bắp lai cao hơn cây bắp bố mẹ
d Các chú cún trong đàn có mà lông khác nhau
Đáp án: c (theo định nghĩa)
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 2
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 5
- Nêu được hiện tượng và kết quả thí nghiệm của Menđen.
- Viết sơ đồ lai một cặp tính trạng
- Phát biểu được nội dung quy luật phân ly
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK
- Kĩ năng quan sát và phân tích hình ảnh
- Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
- Sơ đồ sự di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Trình bày phương pháp phân tíh thế hệ lai của Menđen
2 Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản?Giải thích
a Hạt trơn – hạt nhăn c Hoa đỏ – hạt vàng
b Thân thấp – thân cao d Hạt vàng – hạt lục
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen
Mục tiêu: Nêu được hiện tượng và kết quả thí nghiệm
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,
11’ - GV hướng dẫn HS - HS quan sát tranh, I-Thí nghiệm của - Sơ đồ thụ
Trang 6- Yêu cầu HS đọc lại
nội dung bài tập sau
và nêu được:
+ Kiểu hình F1: đồngtính về tính trạng trội
+ F2: 3 trội: 1 lặn
- HS chú ý
- Lựa chọn cụm từđiền vào chỗ trống:
đỏ với Hoa trắng)thu được F1 toànHoa đỏ, cho F1 tựthụ phấn thu được
ở F2 705 Hoa đỏ
và 224 Hoa trắng
2 Thuật ngữ
- Kiểu hình: tậphợp toàn bộ cáctính trạng của một
cơ thể
- Tính trạng trội:
tính trạng biểuhiện ở đời lai F1
khi gen ở trạngthái đồng trội hay
dị hợp tử
- Tính trạng lặn:
tính trạng biểuhiện ở đời bố mẹhoặc con cháu khigen ở trạng tháiđồng hợp
3 Nhận xét
Khi lai hai bố mẹkhác nhau về mộtcặp tính trạngthuần chủngtương phản thì F1
đồng tính về tính
trạng của bố hoặc
mẹ, còn F2 có sựphân ly tính trạngtheo tỉ lệ trung
bình 3 trội : 1 lặn.
phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
- Sơ đồ sự
di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan
- Bảng phụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy luật phân ly
Mục tiêu: Nêu được nội dung quy luật phân ly
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Đồ dùng,
phương tiện17’ - GV giải thích quan
niệm đương thời và
quan niệm của
- HS ghi nhớ kiếnthức, quan sát H 2.3+ Nhân tố di truyền A
II-Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Sơ đồ giảithích kết quảthí nghiệm
Trang 7hoà lẫn vào nhau
nên F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa
cho kiểu hình hoa
quy định tính trạngtrội (hoa đỏ)
+ Nhân tố di truyền aquy định tính trạngtrội (hoa trắng)
+ Trong tế bào sinhdưỡng, nhân tố ditruyền tồn tại thànhtừng cặp: Cây hoa đỏthuần chủng cặp nhân
tố di truyền là AA,cây hoa trắng thuầnchủng cặp nhân tố ditruyền là aa
- Trong quá trình phátsinh giao tử:
+ Cây hoa đỏ thuầnchủng cho 1 loại giaotử: a
+ Cây hoa trắngthuần chủng cho 1loại giao tử là a
- Ở F1 nhân tố ditruyền A át a nên tínhtrạng A được biểuhiện
- Quan sát H 2.3 thảoluận nhóm xác địnhđược:
GF1: 1A: 1a+ Tỉ lệ hợp tử F2
1AA: 2Aa: 1aa+ Vì hợp tử Aa biểuhiện kiểu hình giốngAA
- HS chú ý
Menđen gaỉi thíchkết quả thí nghiệmcủa mình bằng sựphân li và tổ hợpcủa các nhân tố ditruyền(gen) quyđịnh cặp tínhtrạng tương phảnthông qua các quátrình phát sinhgiao tử và thụtinh Đó là cơ chế
di truyền các tínhtrạng
P(t/c) Hoa đỏ(AA) x Hoa trắng(aa)
GP A a
F1 Aa x Aa
GF1 A:a A:a
F2: KG(3) 1AA :2Aa : 1aa
KH(2) 3Hoa đỏ :1Hoa trắng
Quy luật phân ly: trong quá trình
phát sinh giao tử,mỗi nhân tố ditruyền trong cặpnhân tố di truyềnphân ly về mộtgiao tử và giữnguyên bản chấtnhư ở cơ thểthuần chủng củaP
lai một cặp tính trạng của Menđen
- Bảng phụ
Trang 8đỏ, còn aa cho kiểu
hình hoa trắng
- Hãy phát biểu nội
dung quy luật phân
li trong quá trình
phát sinh giao tử?
- HS phát biểu
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học: nội dung quy luật phân ly
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1 Tính trạng trội được biểu hiện
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 9
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với ditruyền trội hoàn toàn
- Nêu được ứng dụng của quy luật phân ly trong sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu về phép lai phân tích, tương quan trội lặn, trội không hoàn toàn
- Tranh Một số tính trạng trội ở cây trồng, vật nuôi
- Tranh Hiện tượng trội không hoàn toàn
IV-Tiến trình dạy – học
1 Ổn định: 1’
- Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu
Hà Lan như thế nào? (sơ đồ)
Trang 10Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lai phân tích
Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phântích
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Đồ dùng,
phương tiện12’ - Nêu tỉ lệ các loại
- Các nhóm thảo luận, viết sơ đồ lai, nêukết quả của từngtrường hợp
- Đại diện 2 nhóm lênbảng viết sơ đồ lai
- Các nhóm kháchoàn thiện đáp án
- HS dựa vào sơ đồlai để trả lời
1- Trội; 2- Kiểu gen;
3- Lặn; 4- Đồng hợptrội; 5- Dị hợp
- 1 HS đọc lại kháiniệm lai phân tích
III-Lai phân tích
1 Một số khái niệm
- Kiểu gen là tổhợp toàn bộ cácgen trong tế bào
cơ thể
- Thể đồng hợp cókiểu gen chứa cặpgen tương ứnggiống nhau (AA,aa)
- Thể dị hợp cókiểu gen chứa cặpgen gồm 2 gentương ứng khácnhau (Aa)
2 Lai phân tích
- Là phép lai giữa
cá thể mang tínhtrạng trội cần xácđịnh kiểu gen với
cá thể mang tínhtrạng lặn
+ Nếu kếtquả phép lai đồngtính thì cá thểmang tính trạngtrội có kiểu genđồng hợp
+ Nếu kếtquả phép lai phântính theo tỉ lệ 1:1thì cá thể mangtính trạng trội cókiểu gen dị hợp
- Bảng phụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan trội – lặn
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của quy luật phân ly đối với sản xuất
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,7’ - GV yêu cầu HS
nghiên cứu thồn tin
Trang 11- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung.
- HS xác định đượccần sử dụng phép laiphân tích và nêu nộidung phương pháphoặc ở cây trồng thìcho tự thụ phấn
- Tương quan trội,lặn là hiện tượngphổ biến ở giớisinh vật
- Tính trạng trộithường là tínhtrạng tốt vì vậytrong chọn giốngphát hiện tínhtrạng trội để tậphợp các gen trộiquý vào 1 kiểugen, tạo giống có
ý nghĩa kinh tế
- Trong chọngiống, để tránh sựphân li tính trạng,xuất hiện tínhtrạng xấu phảikiểm tra độ thuầnchủng của giống
trồng, vậtnuôi
Hoạt động 3: Thế nào là trội không hoàn toàn?
Mục tiêu: HS phân biệt được hiện tượng di truyền trội không hoàn toàn với trội lặn hoàn toàn
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,9’ - GV yêu cầu HS
- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS điền được cụm
từ :1- Tính trạng trunggian
2- 1: 2: 1
V-Trội không hoàn toàn
- Trội không hoàntoàn là hiện tượng
di truyền trong đókiểu hình cơ thểlai F1 biểu hiệntính trạng trunggian giữa cơ thể
bố và mẹ, còn F2
có tỉ lệ kiểu hình
là 1: 2: 1
- Tranh Hiệntượng trộikhông hoàntoàn
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học:
Trang 125 Kiểm tra đánh giá: 5’
Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng
b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng
2 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thâncao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen củaphép lai trên là:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 4
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 13
- Nêu được thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét.
- Phát biểu được nội dung quy luật phân ly độc lập
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt độngnhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu phép lai
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?
- Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?
- Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK
Trang 14Hoạt động 1: Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
Mục tiêu: - Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát triển thành quy luật phân liđộc lập
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,20’ - Yêu cầu HS quan
- Hoạt động nhóm đểhoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lênbảng điền
- HS ghi nhớ kiếnthức
9 vàng, trơn: 3 vàng,nhăn: 3 xanh, trơn: 1xanh, nhăn
= (3 vàng: 1 xanh)(3trơn: 1 nhăn)
- HS vận dụng kiếnthức ở mục 1 điềnđựoc cụm từ “tích tỉlệ”
- 1 HS đọc lại nộidung SGK
- HS nêu được: căn
cứ vào tỉ lệ kiểu hình
ở F2 bằng tích tỉ lệcủa các tính trạnghợp thành nó
I-Thí nghiệm của Međen
1 Thí nghiệm
- Lai bố mẹ khácnhau về hai cặptính trạng thuầnchủng tươngphản
P: Vàng, trơn xXanh, nhăn
F1: Vàng,trơn
Cho F1 tự thụphấn
F2: cho 4 loại kiểuhình
Tỉ lệ phân li kiểuhình ở F2:
các cặp tính trạng
di truyền độc lậpvới nhau
- Tranh Laihai cặp tính trạng
- Bảng phụ Bảng 4 trang
15 SGK
Trang 15Hoạt động 2: Tìm hiểu về biến dị tổ hợp
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm và ý nghĩa của biến dị tổ hợp
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,8’ - Yêu cầu HS nhớ
- Bảng phụ
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học:
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 5
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 16
- Phát biểu được nội dung quy luật phân ly độc lập.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK để rút ra ý nghĩa quy luật
- Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả lai 2 cặp tính trạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen Nêu nhận xét về kết quả thí nghiệm
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Mục tiêu: Phát biểu được nội dung quy luật phân ly độc lập
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,22’ - Yêu cầu HS nhắc
lại tỉ lệ phân li kiểu
Nhan
Tron
=
13
III- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Từ kết quả thínghiệm: sự phân li
- Sơ đồ giảithích kết quảthí nghiệmlai hai cặptính trạng
Trang 17do để cho 4 loại giao
tử: AB, Ab, aB, ab
- Yêu cầu HS theo
- Phát biểu nội dung
của quy luật phân li
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2
tương ứng với 16 hợptử
- Có 4 loại giao tửđực và 4 loại giao tửcái, mỗi loại có tỉ lệ1/4
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm
và hoàn thành bảng 5
- Menđen đã giảithích sự phân li độclập của các cặp tínhtrạng bằng quy luậtphân li độc lập
- Nội dung của quyluật phân li độc lập:
các cặp nhân tố ditruyền phân li độc lậptrong quá trình phátsinh giao tử
- HS rút ra kết luận
- HS lắng nghe vàtiếp thu kiến thức,chuyển kiến thức vào
của từng cặp tínhtrạng đều là 3:1Menđen cho rằngmỗi cặp tính trạng
do một cặp nhân
tố di truyền quyđịnh, tính trạnghạt vàng là trội sovới hạt xanh, hạttrơn là trội so vớihạt nhăn
- Quy ước gen:
+ A quy định hạtvàng
+ a quy định hạtxanh
+ B quy định hạttrơn
+ b quy định hạtnhăn
- Tỉ lệ kiểu hình ở
F2 tương ứng với
16 tổ hợp giao tử(hợp tử) => mỗi
cơ thể đực hoặccái cho 4 loại giao
tử nên cơ thể F1
phải dị hợp về 2cặp gen (AaBb),các gen A và a, B
và b phân li độclập và tổ hợp tự
do cho 4 loại giao
tử là: AB, Ab, aB,ab
- Sơ đồ lai: Hình 5SGK
Quy luật phân
ly độc lập
Các cặp nhân tố ditruyền đã phân lyđộc lập trong quátrình phát sinhgiao tử
của Menđen
- Bảng phụBảng 5 trang
18 SGK
Trang 18Kiểu hình
Tỉ lệ
Hạt vàng, trơn Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn
Tỉ lệ của mỗi kiểu
Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Đồ dùng,
phương tiện6’ - Gọi HS đọc thông
- HS nhận xét
- HS ghi bài
IV- Ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập
- Làm xuất hiệncác biến dị tổ hợp
là nguồn nguyênliệu quan trọngtrong chọn giống
và tiến hóa
- SGK
Trang 194 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học: nội dung và ý nghĩa quy luật phân ly độc lập
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Làm bài tập 3, 4 SGk trang 19
Hướng dẫn:
Câu 3: ở loài sinh sản hữu tính giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do củacác gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vô tính không có quy luậtnày
Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều mắt đen,tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ mang AB => kiểu gencủa mẹ phải là AABB
Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 20
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin từ SGK để tìm hiểu cách tính tỉ lệ %, xác suất, cách
xử lí số liệu, quy luật xuất hiện mặt sắp, ngửa của đồng xu
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thếnào?
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinhsản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?
Hoạt động 1: Gieo một đồng kim loại
Mục tiêu: Biết tính xác suất xuất hiện của giao tử thông qua gieo một đồng kim loại
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,13’ - GV lưu ý HS:
I-Gieo một đồng kim loại
- 4 đồng kimloại
- Bảng phụ Bảng 6.1 trang 20
Trang 21đồng kim loại tượng
trưng cho 2 gen
trong 1 kiểu gen: 2
tượng trưng cho
kiểu gen Aa
- Mỗi nhóm gieo 25lần, có thể xảy ra 3trường hợp: 2 đồngsấp (SS), 1 đồng sấp
1 đồng ngửa (SN), 2đồng ngửa (NN)
Thống kê kết quả vàobảng 6.2
SGK
Hoạt động 2: Gieo một đồng kim loại
Mục tiêu: Biết tính xác suất xuất hiện của giao tử thông qua gieo một đồng kim loại
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Đồ dùng,
phương tiện13’ - GV yêu cầu các
- HS căn cứ vào kếtquả thống kê nêu
II-Gieo hai đồng kim loại kim loại.- 8 đồng
- Bảng phụ Bảng 6.2 trang 21 SGK
Trang 22và a với tỉ lệ ngangnhau.
+ Kết quả gieo 2đồng kim loại có tỉ lệ:
- Xem trước bài 7
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 23
- Giải thích được các quy luật di truyền của Menđen.
- Viết thành thạo sơ đồ lai từ P đến F2
b Phát triển bài: 33’
Hoạt động 1: Bài tập lai một cặp tính trạng
Mục tiêu: Giải thích được kết quả bằng quy luật phân ly của Menđen
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,23’ - Yêu cầu các nhóm
- Đại diện các nhómsữa bài tập:
+ Bài 1: đáp án a
+ Bài tập 2: đáp án d
I-Bài tập lai một cặp tính trạng
- Lông dài: aa
- Sơ đồ lai:
P: AA x aaG: A a
F1: Aa
- Bảng phụ
Trang 24và c.
- HS nhận xét, đánhgiá
1 lặn Bố và mẹcho 2 loại giao tửkhác nhau
Hoạt động 2: Bài tập lai hai cặp tính trạng
Mục tiêu: Giải thích được kết quả thí nghiệm bằng quy luật phân
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,10’ - Yêu cầu HS hoạt
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Cho HS viết sơ đồ lai của bài tập 2 trang 22
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Xem trước bài 8
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 25
- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể (NST) của mỗi loài.
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST
- Nêu được chức năng của NST
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt độngnhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để mô tả cấu trúcNST
- Tranh bộ NST của ruồi giấm
- Bảng phụ Số lượng NST của một số loài
- Tranh hình dạng của NST ở kì giữa
- Tranh Cấu trúc NST ở kì giữa
Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố
mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN) Chúng ta cùng tìm hiểu chương II – Nhiễm sắc thể
và cụ thể bài hôm nay, bài 8
b Phát triển bài: 33’
Hoạt động 1: Bộ nhiễm sắc thể có những đặc trưng gì?
Mục tiêu: Biết bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình dạng, số lượng và cấu trúc
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,15’ - GV đưa ra khái
- TranhCặp NSTtương đồng
Trang 26 mục I, quan sát H
8.1 để trả lời câu
hỏi:
- NST tồn tại như
thế nào trong tế bào
sinh dưỡng và trong
của ruồi giấm, đọc
thông tin cuối mục I
và trả lời câu hỏi:
không tơng đồng tuỳ
thuộc vào loại, giới
tính Có loài NST
giới tính chỉ có 1
đầu mục I, quan sáthình vẽ nêu:
+ Trong tế bào sinhdưỡng NST tồn tạitừng cặp tương đồng
+ Trong giao tử NSTchỉ có một NST củamỗi cặp tương đồng
+ 2 NST giống nhau
về hình dạng, kíchthước
+ Bộ NST chứa cặpNST tương đồng
Số NST là số chẵn kíhiệu 2n (bộ lưỡngbội)
+ Bộ NST chỉ chứa 1NST của mỗi cặptương đồng SốNST giảm đi một nửa
n kí hiệu là n (bộ đơnbội)
- HS chú ý
- HS quan sát tranh,nghiên cứu thông tin
- HS trao đổi nhómnêu được: có 4 cặpNST gồm:
+ 1 đôi hình hạt+ 2 đôi hình chữ V+ 1 đôi khác nhau ởcon đực và con cái
- HS chú ý
- HS lắng nghe
- Trong tế bàosinh dưỡng, NSTtồn tại thành từngcặp tương đồngtạo nên bộ NSTlưỡng bội (2n)
Trong giao tử,NST tồn tại thànhtừng chiếc tạo nên
bộ NST đơn bội
- Ở các loài đơntính, có sự khácnhau về cặp NSTgiới tính XX và
XY giữa cá thểđực và cá thể cái
- Bộ NST của loàinày khác bộ NSTcủa loài khác về
số lượng, hìnhdạng, kích thước
và cấu trúc
- Tranh bộNST củaruồi giấm
- Bảng phụ
Số lượngNST củamột số loài
- Tranhhình dạngcủa NST ở
kì giữa
Trang 27+ Số lượng NST ởcác loài khác nhau.
+ Số lượng NSTkhông phản ánh trình
độ tiến hoá của loài
=> rút ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc của NST
Mục tiêu: Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,10’ - Mô tả hình dạng,
1- 2 crômatit2- Tâm động
- HS mô tả
- Lắng nghe GVgiới thiệu
- HS ghi bài
II-Cấu trúc của nhiễm sắc thể
- Ở kì giữa của nguyênphân hoặc giảm phân,NST gồm 2 crômaticgắn với nhau ở tâmđộng, chia NST thành 2cánh Tâm động làđiểm đính của NST vàosợi thoi của phân bào
Một số NST còn có eothứ hai
- Mỗi crômatic gồmchủ yếu một sợi ADN
và prôtêin laọi histôn
- NST có nhiều hìnhdạng: hình que, hìnhchấm, hình chữ V, hìnhmóc
- Tranhhình dạngcủa NST ở
kì giữa
- TranhCấu trúcNST ở kìgiữa
Trang 28Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của NST
Mục tiêu: Nêu được chức năng của NST
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung phương tiệnĐồ dùng,8’ - Yêu cầu HS đọc
thông tin mục III
- Rút ra kết luận
- HS nhận xét, bổsung
- HS ghi bài
III-Chức năng của nhiễm sắc thể
NST là cấu trúc manggen có bản chất làAND, nhờ sự tự saocủa AD đẫn đến sự tựnhân đôi của NST
Nhờ đó, các gen quyđịnh tính trạng đượctruyền qua các thế hệ
tế bào và cơ thể
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học: tính đặc trưng, cấu trúc, chức năng của NST
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Cho HS quan sát tranh câm, yêu cầu:
+ Điền chú thích cho tranh cấu trúc của NST
+ Hãy mô tả lại cấu trúc của NST ở kì giữa
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 26 SGK
- Xem trước bài 9
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 29
- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.
- Trình bày được ý nghĩa được sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu biến đổi của NST qua các kì của nguyên phân
- Tranh Chu kì tế bào
- Tranh Sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Tính đặc trưng bộ NST của loài thể hiẹn ở điểm nào?
- Nêu cấu trúc của NST trong kì giữa và chức năng của NST
3 Bài mới: 30’
a Mở bài: 2’
Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào, bài hôm nay các em sẽ được tìm hiểu sự biến đổi của NST diễn ra như thế nào?
b Phát triển bài: 28’
Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
Mục tiêu: Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
8’ - GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin, quan sát H - HS nghiên cứu thông tin,quan sát H 9.1 SGK và trả I- Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế
Trang 309.1 SGK và trả lời câu
hỏi:
- Chu kì tế bào gồm
những giai đoạn nào?
Giai đoạn nào chiếm
nhiều thời gian nhất?
- GV lưu ý HS về thời
gian và sự tự nhân đôi
NST ở kì trung gian, cho
+ NST có sự biến đổi hìnhthái : dạng đóng xoắn vàdạng duỗi xoắn
- HS ghi nhớ mức độ đóng,duỗi xoắn vào bảng 9.1
- HS ghi bài
bào
- Chu kì tế bào là vòngđời của tế bào có khảnăng phân chia gồm kìtrung gian và nguyênphân được lặp lại
- Trong chu kì tế bào,NST duỗi xoắn nhiềunhất ở kì trung gian,đóng xoắn cực đại ở kìgiữa của nguyên phân
Bảng 9.1- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào
Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Hoạt động 2: Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa được sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân
15’ - GV yêu cầu HS quan sát
trung gian, kì đầu, kì
giữa, kì sau, kì cuối trên
tranh vẽ
- Cho HS hoàn thành
bảng 9.2
- GV nói qua về sự xuất
hiện của màng nhân, thoi
- HS quan sát hình vẽ và nêuđược
- HS rút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm thốngnhất trong nhóm và ghi lạinhững diễn biến cơ bản củaNST ở các kì nguyên phân
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS hoàn thành bảng
- HS lắng nghe GV giảng vàghi nhớ kiến thức
II- Những diễn biến
cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
Quá trình nguyên phângồm 4 kì:
- Kì đầu:
+ NST bắt đầu đóngxoắn và co ngắn nên cóhình thái rõ rệt
+ Các NST đính vàocác sợi tơ của thoi phânbào ở tâm động
- Kì giữa:
+ Các NST kép đóngxoắn cực đại
+ Các NST kép xếpthành hàng ở mặt
Trang 31phân bào và sự biến mất
của chúng trong phân
- Nêu kết quả của quá
trình phân bào? - HS trả lời: Kết quả từ 1 tếbào mẹ ban đầu cho 2 tế bào
con có bộ NST giống hệtmẹ
phẳng xích đạo của thoiphân bào
- Kì sau: Từng NSTkép chẻ dọc ở tâm độngthành 2 NST đơn phân
li về 2 cực của tế bào
- Kì cuối: Các NST đơndãn xoắn dài ra, ở dạngsợi mảnh dần thànhnhiễm sắc
Kết quả: từ 1 tế bào mẹcho ra 2 tế bào con có
bộ NST giồng như bộNST của tế bào mẹ
Bảng 9.2 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì cảu nguyên phân
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực
của tế bào
Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc
Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
5’ - Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục III, thảo
luận nhóm và trả lời câu
hỏi:
- Nguyên phân có vai trò
như thế nào đối với quá
trình sinh trưởng, sinh
sản và di truyền của sinh
vật?
- Cơ chế nào trong
nguyên phân giúp đảm
bảo bộ NST trong tế bào
con giống tế bào mẹ?
- GV nêu ý nghĩa thực
tiễn của nguyên phân như
giâm, chiết, ghép cành,
nuôi cấy mô
- HS thảo luận nhóm, nêukết quả, nhận xét và kếtluận
+ Giúp cơ thể lớn lên
+ Duy trì ổn định bộ NSTđặc trưng của loài qua cácthế hệ tế bào
+ Là cơ sở của sự sinh sản
vô tính
+ Sự tự nhân đôi NST ở kìtrung gian, phân li đồng đềuNST về 2 cực của tế bào ở kìsau
- Nguyên phân là cơ sở của
sự sinh sản vô tính
III- Ý nghĩa của nguyên phân
- Đảm bảo cho cơ thể
đa bào lớn lên
- Ổn định bộ NST đặctrưng qua các thế hệ tếbào của cùng một cơthể
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
Trang 32- GV nhắc lại trọng tâm bài học: biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào và nguyên phân, ý nghĩa của nguyên phân.
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Chọn câu trả lời đúng
1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào sau đây của chu kì tế bào?
c Kì trung gian D Kì sau
2 Ý nghĩa của quá trình nguyên phân là:
a phân đều chất nhân về 2 tế bào con
b phân chia tế bào chất đồng đều về hai tế bào con
c phân chia đồng đều các cromatic về hai tế bào con
d sao chép y nguyên bộ NST của tế bào mẹ sang hai tế bào con
- Đáp án: 1-c, 2-d
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi 2, 3, 4 trang 30 SGK
- Xem trước bài 10
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 33
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu biến đổi của NST qua các kì của giảm phân
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trong nguyên phân, NST có sự thay đổi như thế nào qua các kì?
- Trình bày sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào và ý nghĩa của nguyên phân
3 Bài mới: 30’
a Mở bài: 2’
GV thông báo: giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục xảy ra vào thời
kì chín, nó có sự hình thành thoi phân bào như nguyên phân Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I
b Phát triển bài: 28’
Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
Mục tiêu: Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 34hoàn thành nội dung
- Đại diện nhómtrình bày trên bảng,các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Đại diện nhómnhận xét, bổ sung
- HS chú ý
- Kết quả: từ 1 tếbào mẹ (2n NST)qua 2 lần phân bàoliên tiếp tạo ra 4 tếbào con mang bộNST đơn bội (nNST)
- HS lắng nghe vàtiếp thu kiến thức
- HS đọc kết luận
đồng tiếp hợp theo chiều dọc và cóthể bắt chéo nhau, sau đó lại táchdời nhau
- Kì giữa 1: Các cặp NST képtương đồng tập trung và xếp songsong thành 2 hàng ở mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào
- Kì sau 1: Các cặp NST kép tươngđồng phân li độc lập và tổ hợp tự
do về 2 cực tế bào
- Kì cuối 1: Các NST kép nằm gọntrong 2 nhân mới được tạo thànhvới số lượng là bộ đơn bội (kép) – nNST kép
2 Giảm phân II
- Kì đầu 2: NST co lại cho thấy sốlượng NST kép trong bộ đơn bội
- Kì giữa 2: NST kép xếp thành 1hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào
- Kì sau 2: Từng NST kép tách ởtâm động thành 2 NST đơn phân li
về 2 cực của tế bào
- Kì cuối 2: Các NST đơn nằm gọntrong nhân mới được tạo thành với
số lượng là đơn bội (n NST)
Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2nNST) qua 2 lần phân bào liên tiếptạo ra 4 tế bào con mang bộ NSTđơn bội (n NST)
Hoạt động 2: Ý nghĩa của giảm phân
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của giảm phân
5’ - Các tế bào đơn bội sau
khi được tạo thành sẽ đi
vào thụ tinh, tạo thành cơ
thể mới
- Qua kết quả trên, cho
biết nguyên phân có ý
nghĩa gì đối với di truyền,
biến dị và thực tiễn
- HS lắng nghe
- Giảm phân tạo ra cácgiao tử đơn bội Nhờ đó,qua thụ tinh bộ NST lưỡngbội (2n) của loài được
II- Ý nghĩa của giảm phân
Giảm phân tạo ra cácgiao tử đơn bội Nhờ
đó, qua thụ tinh bộNST lưỡng bội (2n)của loài được phụchồi, đảm bảo sự kế
Trang 35- Gọi HS khác nhận xét.
- GV kết luận
phục hồi, đảm bảo sự kếtục vật chất di truyền ổnđịnh qua các thế hệ sinhsản hữu tính
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học: những diến biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân và ý nghĩa của giảm phân
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,3 trang 33 SGK
- Xem trước bài 11
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 36
- Mô tả và so sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái.
- Nêu bản chất của thụ tinh cũng như ý nghĩa của nó đối với sự di truyền và biến dị
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu quá trình phát sinh giao tử
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
- Giảm phân có ý nghĩa gì?
3 Bài mới: 30’
a Mở bài: 2’
Các tế bào con được hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng
sự hình thành giao tử đực và cái có gì khác nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
b Phát triển bài: 28’
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Mô tả và so sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái
15’ - GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục I, quan sát H
11 SGK và trả lời câu hỏi:
- HS lên trình bày trêntranh quá trình phát sinhgiao tử đực
- 1 HS lên trình bày quátrình phát sinh giao tử cái
I-Phát sinh giao tử
- Ở một cá thể đực, từ
tế bào mầm nguyênphân liên tiếp nhiềulần tạo nên các tinhnguyên bào Các tinhnguyên bào giảmphân lần I tạo ra 2
Trang 37- Gọi HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV chốt lại kiến thức
- Yêu cầu HS thảo luận và trả
lời: Nêu sự giống và khác
nhau cơ bản của 2 quá trình
phát sinh giao tử đực và cái?
- Đại diện các nhóm trìnhbày, nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời
tinh bào bậc 2, giẩmphân II tạo ra 4 tế bàođơn bội, sau đó pháttriển thành 4 tinhtrùng
- Ở các thể cái, từ tếbào mầm nguyênphân liên tiếp nhiềuđợt tạo nên các noãnnguyên bào Các noãnnguyên bào phát triểnthành noãn bào bậc 1.Qua giảm phân I, tếbào này tạo ra một tếbào có kích thướcnhỏ gọi là thể cực 1,một tế bào đơn bộikép có kích thước lớngọi là noãn bào bậc.Giảm phân II cũngtạo ra một tế bào cókích thước nhỏ goi làthể cực 2 và một tếbào có khích thướclớn gọi là tế bàotrứng
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực
thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2
(kích thước lớn)
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể
cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng
(kích thước lớn)
- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân
cho 3 thể định hướng và 1 tế bào trứng (n
NST)
- Tinh trùng có kích thước nhỏ, số lượng lớn
đảm bảo quá trình thụ tinh hoàn hảo
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho
2 tinh tử, các tinh tử phát triển thànhtinh trùng
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảmphân cho 4 tinh trùng (n NST)
- Trứng số lượng ít, kích thước lớnchứa nhiều chất dinh dưỡng để nuôihợp tử và phôi (ở giai đoạn đầu)
Hoạt động 2: Bản chất của thụ tinh
Mục tiêu: Nêu được bản chất của sự thụ tinh
7’ - GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục II SGK và trả
lời câu hỏi:
- Nêu khái niệm thụ tinh?
- Nêu bản chất của quá trình
thụ tinh?
-
- Sử dụng tư liệu SGK đểtrả lời
- HS nêu khái niệm
- Là sự kết hợp của 2 bộnhân đơn bội (n NST) tạo
ra bộ nhân lưỡng bội (2n
II-Thụ tinh
- Khái niệm: thụ tinh
là sự kết hợp ngẫunhiên của một giao tửđực với một giao tửcái tạo thành hợp tử
- Bản chất: là sự kết
Trang 38NST) ở hợp tử hợp của 2 bộ nhân
đơn bội (n NST) tạo
ra bộ nhân lưỡng bội(2n NST) ở hợp tử
Hoạt động 3: Ý nghĩa của thụ tinh
Mục tiêu: Nêu ý nghĩa của thụ tinh đối với sự di truyền và biến dị
6’ - Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục III, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi: Nêu
ý nghĩa của giảm phân và thụ
- HS tiếp thu kiến thức
III-Ý nghĩa của thụ tinh
Tạo ra hợp tử 2n giúp
ổn định bộ NST củaloài qua thế hệ cơ thểtrong sinh sản hữutính
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học;
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Bài tập:
Bài 1: Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb giảm phân sẽ cho
ra mấy loại tinh trùng? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng:
a 1 loại tinh trùng c 4 loại tinh trùng
b 2 loại tinh trùng d 8 loại tinh trùng
Bài 3: Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là:
a Sự kết hợp của 2 giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực, 1 giao tử cái
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d Sự tạo thành hợp tử
(Đáp án a)
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 12
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 39
- Giải thích được cơ chế NST xác định giới tính và tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1 : 1.
- Nêu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trình bày quá trình phát sinh giao tử
- Thụ tinh là gì? Cho biết ý nghĩa của thụ tinh
Hoạt động 1: Đặc điểm, vai trò NST giới tính
Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính
10’ - GV yêu cầu HS quan sát H
8.2: bộ NST của ruồi giấm, - Các nhóm HS quan sát kĩhình và nêu được: I-Nhiễm sắc thể giới tính
Trang 40hoạt động nhóm và trả lời
câu hỏi:
- Nêu điểm giống và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực
- HS trả lời và rút ra kếtluận
- Có ở tế bào lưỡng bội(2n)
- HS trao đổi nhóm và nêuđược sự khác nhau về hìnhdạng, số lượng, chức năng
- HS chú ý
- Chỉ có 1 cặp (tươngđồng XX hoặc khôngtương đồng XY)mang gen quy địnhtính trạng giới tínhhay tính trạng liênquan đến giới tính
- Ở người và động vật
có vú, ruồi giấm
XX ở giống cái, XY ởgiống đực Ở chim,ếch nhái, bò sát,bướm XX ở giốngđực còn XY ở giốngcái
Hoạt động 2: Cơ chế NST xác định giới tính
Mục tiêu: Giải thích được cơ chế NST xác định giới tính và tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài
không được thụ tinh trở
thành ong đực, được thụ tinh
trở thành ong cái (ong thợ,
ong chúa)
- Những hoạt động nào của
NST giới tính trong giảm
phân và thụ tinh dẫn tới sự
- HS quan sát và trả lời câuhỏi:
- Rút ra kết luận
- HS lắng nghe GV giảng
- Giảm phân tạo các giao
tử, mỗi giao tử đực kết hợpvới 1 giao tử cái tạo thành
II-Cơ chế NST xác định giới tính
- Giới cái (người,động vật có vú, câygai, cây chua me…)giảm phân cho trớngchứa NST X, giới đựccho hai loại tinh trùng(hoặc hạt phấn chín),một loại mang NST
X, một loại mangNST Y, hai loại này
có tỉ lệ bằng nhau Vìvậy, khi thụ tinh tạo