1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thể loại lý thuyết kiến trúc

26 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng khóa với Alberti tại đây có Francesco Babaro, Francesco Filelfo, Panormita và Viorino da Feltre, những người sau này trở trở thành những nhà tư tưởng và học thuật hàng đầu của thời

Trang 2

Mục lục

1.1 Tiểu sử 1

1.2 Các tác phẩm nổi tiếng 2

1.3 Tác phẩm của Alberti 3

1.3.1 Lý thuyết 3

1.3.2 Công trình xây dựng 3

1.4 am khảo 3

2 Hendrik Petrus Berlage 4 2.1 am khảo 5

2.2 Liên kết ngoài 5

3 Filarete 6 3.1 Tiểu sử 6

3.2 am khảo 6

4 Philip Johnson 8 4.1 Ảnh hưởng 8

4.2 Liên quan tới chủ nghĩa Phát xít 9

4.3 Một số công trình nổi tiếng 9

4.4 Trích dẫn 10

4.5 am khảo 10

5 Antoine Laugier 11 5.1 am khảo 11

6 Francesco Di Giorgio Martini 12 6.1 am khảo 13

6.2 Liên kết ngoài 13

7 Aldo Rossi 14 7.1 am khảo 14

7.2 Liên kết ngoài 14

i

Trang 3

9 Vần luật (kiến trúc) 16

9.1 Vai trò của vần luật trong ngôn ngữ tạo hình kiến trúc 16

9.2 Các hình thức vần luật trong kiến trúc 16

9.2.1 Vần luật liên tục 16

9.2.2 Vần luật tiệm biến 16

9.2.3 Vần luật lồi lõm 16

9.2.4 Vần luật giao thoa 16

9.3 Chú thích 16

9.4 am khảo 16

10 Robert Venturi 18 10.1 Tiểu sử 18

10.2 Công trình điển hình 18

10.3 Tác phẩm 19

10.4 am khảo 19

10.5 Liên kết ngoài 19

11 Vitruvius 20 11.1 am khảo 21

11.2 Liên kết ngoài 21

11.3 Chú thích 21

11.4 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 22

11.4.1 Văn bản 22

11.4.2 Hình ảnh 22

Trang 4

Chương 1

Leone Battista Alberti

Tượng Leon Battista Alberti tại nhà trưng bày Uffizi , Firenze

Leone Battista Alberti (thường được viết là Leon

Battista Alberti trongtiếng Ý;14 tháng 1năm1404tại

Genova–25 tháng 4 năm1472tạiRoma) là con trai

của một gia đình quý tộc tạiFirenzebị trục xuất khỏi

quê hương từ năm1358 Alberti được coi là một trong

những người tạo dựng nên thời kìPhục hưngnói chung

vàkiến trúc Phục hưngnói riêng Ông được coi là con

Bìa tác phẩm De re aedificatoria

người toàn diện nhất của thời kì tiền Phục Hưng (e

Universal Man of the Early Renaissance).

1.1 Tiểu sử

Baista Alberti thuộc con cháu của dòng họ Catenaia,

là lãnh chúa phong kiến tại vùngValdarno Một trong

số họ sau đó chuyển đến sinh sống tạiFirenze, được bổ

nhiệm làm thẩm phán (il Giudice) vào năm1203 Sau

đó, họ đổi tên và họ Alberti hình thành khoảng cuốithế kỉ 14 Dòng họ này đã nhanh chóng trở nên giàu

có và có quyền lực bậc nhất tại thành Firenze Trong số1

Trang 5

Accolti Alberti, ông nội của Leone Baista Alberti, từng

giữ các chức vụ quan trọng của thành Firenze như đại

sứ khâm mệnh toàn quyền của công quốc Firenze tại

Volterra, Bologne và Roma Tuy nhiên, cùng với sự

thăng tiến về quyền lực, dòng họ Alberti cũng tự tạo

ra cho mình những kẻ thù không khoan nhượng Một

trong số đó là Maso degli Albizzi, thủ lĩnh một cánh

đối lập tại Firenze Năm 1379, dưới sự ủy nhiệm của

Salvestro de' Medici, Bendeo Alberti, đã tuyên án tử

hình Piero degli Albizzi, chú của Maso degli Albizzi, vì

âm mưu lật đổ chính quyền Từ năm1382, ảnh hưởng

về quyền lực chính trị của Maso không ngừng tăng lên

và ông ta theo đuổi một kế hoạch báo thù Năm1387,

dựa vào việc Benedeo Accolti Alberti đơn phương xin

từ nhiệm, dưới ảnh hưởng của Maso, chính quyền đã ra

lệnh cấm Benedeo tham dự vào các hoạt động chính

trị cũng như bị lưu đày khỏi thành Firenze Trong các

năm tiếp theo1393,1399,1401, lần lượt các thành viên

của dòng họ Alberti kết tội có âm mưu lật đổ nền cộng

hòa, ủng hộ những phái cách mạng Ciompi, bị tịch thu

tài sản và trục xuất khỏi thành Fizenre Cuộc sống lưu

đày của dòng họ Alberti bắt đầu từ đây

Bị phân tán vì lệnh lưu đày, nhưng gia tộc Alberti vẫn

biết cách bảo vệ tài sản của mình Tại hầu hết các thành

phố lớn của miền bắc nước Ý và thậm chí ở bên ngoài

Ý, họ vẫn sở hữu những lượng tài sản lớn mà sắc lệnh

tịch không không thể thực hiện được Trong số đó có

Lorenzo Alberti, con trai thứ của Benedetoo, cùng em

trai của mình làm chủ hệ thống nhà băng cũng như

cơ sở thương mại khác ởBologne vàVenezia, có chi

nhánh ở nhiều nướcchâu Âukhác, thậm chíLondon

Năm1428, lệnh ân xá cho gia tộc Alberti được công bố,

tuy nhiên chỉ đến khi công tước Cosme de Médicis lên

cầm quyền, gia tộc Alberti mới được hưởng đầy đủ các

quyền lợi về mặt chính trị

Cậu bé Baista Alberti là con trai thứ của Lorenzo

Alberti và một góa phụ thành Bolgone, sinh ra tại

Gênes năm 1404, cho đến năm 4 tuổi cùng gia đình

chuyển đến sinh sông tại thành Venezia Từ năm1414

đến 1419, Alberti theo học tại một trường học nổi

tiếng của học phái Cicero, trường trung học Gasparino

Barzizza Tại đây, ông chịu ảnh hưởng nhiều các tư

tưởng của Cicero, cũng như dần hình thành khuynh

hướng nhân bản có ảnh hưởng lớn đến giai đoạn

Phục hưng sau này Cùng khóa với Alberti tại đây

có Francesco Babaro, Francesco Filelfo, Panormita và

Viorino da Feltre, những người sau này trở trở thành

những nhà tư tưởng và học thuật hàng đầu của thời kì

Phục hưng Ý

Khi Alberti quay lại Bologne ông chuyển sang nghiên

cứu luật tôn giáo và luật dân sự tại trường Đại học

Bologne Cùng thời điểm đó, ông bắt đầu tự nghiên cứu

Tuy nhiên vào năm1421, gia đình Alberti đã gặp nhiềukhó khăn về mặt tài chính khi Lorenzo Alberti qua đờingay khí Alberti đang học năm thứ nhất Chỉ vài thángsau, người chú ruột của ông cũng qua đời Tranh chấptài sản đã nổ ra, và hai anh em Carlo Alberti và BaistaAlberti bị tước quyền thừa kế vì họ là con ngoài giá thúcủa Lorenzo Alberti Bị sốc về mặt tinh thần, khánhkiêt về vật chất, Alberti tiếp tục theo đuổi sự nghiệphọc hành của mình tại Đại học Bologne Ông tin tưởngvào quan điểm của Stoic rằng những hoàn cảnh khốncùng không thể khuất phục được tinh thần của conngười eo ông, “Chỉ có kẻ điên mới tin tưởng rằng sứcmạnh của số phận có thể vượt qua được sức mạnh conngười Gông xiềng của số mệnh chỉ áp đặt lên những kẻ

chấp nhận nó" (Bàn về gia đình - I primi tre libri della

famiglia) Ông rèn luyện mình, làm quen với cuộc sống

khổ hạnh để theo đuổi việc học hành Sự kiên trì nhẫnnại đã mang lại cho ông danh tiếng Những quan điểmcủa ông về cuộc sống và số mệnh con người trong thờigian này đã góp phần quan trọng trong việc hình thành

tư tưởng nhân bản (humanitas) Ông hoàn thành luận

án tiến sĩ luật học của mình tại Đại học Bologne vàonăm1428 Vào thời gian này, ông cũng cho ra đời các

tác phẩm như Amator (khoảng năm 1429), Ecatonfilea (khoảng năm 1429) và Deiphira (viết khoảng năm 1429-

1434), đề cập đến tình yêu, tình bạn, đạo đức của conngười

Vào đầu những năm 1430, Alberti làm việc tại vănphòng quản trị củaGiáo hoàngtại Roma Ông bắt đầu

sử dụng tài năng văn chương của mình cho công việc.Ông là người chấp bút, sơ thảo các chiếu chỉ của giáohoàng và các nhân vật tầm cỡ khác trong hội đồng giáo

sĩ, cũng như viết về cuộc đời của các vị thánh tử vì đạobằngtiếng Latin Nhờ vào bổng lộc của công việc cùngvới hoa lợi của một bất động sản, Alberti bắt đầu tựchu cấp tài chính được cho bản thân Sau khi lệnh lưuđày cho gia tộc Alberti được bãi bỏ, ông quay về Firenzecùng với giáo hoàngEugenius IV, người vốn bị các cuộcbiểu tình của quần chúng tại thành Roma lật đổ Lậptức, ông được bổ nhiệm vào chức vụ luật tôn giáo củanhà thờ Firenze

1.2 Các tác phẩm nổi tiếng

Alberti là tác giả của nhiều tác phẩm nổi tiếng về triếthọc, khoa học, văn học, luật học, ngôn ngữ học và nghệ

thuật như De Familia (Bàn về gia đình), De pictura (Bàn

về Nghệ thuật hội họa), De scupltura (Bàn về Nghệ

thuật điêu khắc) vàDe re aedificatoria(Mười cuốn sách

về nghệ thuật xây dựng)… được viết bằngtiếng Latinh.Ông là người phát minh là luậtphối cảnhđược sử dụngrộng rãi trong nghệ thuật và kiến trúc

Trang 6

1.4 THAM KHẢO 3

cơ bản của lý thuyếtkiến trúcthời kì Phục hưng Đó là

cuốn sách thứ hai trong lịch sử kiến trúcchâu Âuviết

về lý thuyết kiến trúc, sau cuốnDe architectura(Mười

cuốn sách về kiến trúc) củaVitruvius

1.3 Tác phẩm của Alberti

1.3.1 Lý thuyết

• De re aedificatoria qua các bản dịch

• Alberti, On the arts of building in ten books,

MIT Press, 1991 (Bản dịch của Rykwert,

Tavernor and Leach)

• Alberti, L'art d'édifier, Édition du Seuil, 2004

(Bản dịch của Choay, Caye)

1.3.2 Công trình xây dựng

S Andrea, Mantua, Ý

Sta Maria Novella, Firenze, Ý

1.4 Tham khảo

1 Graon A (2000), Leon Baista Alberti: Master

builder of the Italian Renaissance, Havard

University Press

2 Michel, P (1971), La pensée de L B Alberti,

Slatkine Reprints

Trang 7

Hendrik Petrus Berlage

Hendrik Petrus Berlage

Hendrik Petrus Berlage (12 tháng 1 năm1856 – 12

tháng 8năm1934) là mộtkiến trúc sư người Hà Lan

có đóng góp quan trọng trong sự phát triển của kiến

trúcchâu Âuđầuthế kỷ 20

Ông là học trò của Gofried Semperở Học viện Kỹ

thuật Zurich,ụy Sĩ Trong thập niên 1870Berlage

du lịch khắpchâu Âu Trong khoảngthập niên 1880,

ông lập ra một văn phòng thiết kế ở Hà Lan cùng với

eodore Sanders Những đồ án của họ thường pha

trộn giữa tính thực hành và tínhviễn tưởng Berlage

có đóng góp quan trọng trong việc hình thành một tư

duy mới về mối liên hệ giữakhông giankiến trúc,kỹ

thuậtvà sựtrang trí Các công trình của ông thể hiện

một mối liên hệ chặt chẽ về mặthình học, đôi khi đến

mức cực đoan Điều này làm ông có những điểm tương

Sàn giao dịch chứng khoán Amsterdam

Sàn giao dịch chứng khoán Amsterdam

đồng với Kiến trúc sưngười Áo Adolf Loos

Trang 8

2.2 LIÊN KẾT NGOÀI 5

Công trìnhSàn giao dịch chứng khoán Amsterdamlà

một minh chứng rõ ràng nhất cho tư duy không gian

- kỹ thuật của ông Với sự phát triển của đồ án qua 3

giai đoạn, từ1886đến1905, Berlage nhấn mạnh xuống

các khối kiến trúc tổng thể thô mộc, không gian nội

thất đơn giản và việc giản lược các chi tiết trang trí mặt

đứng và phụ trợ Với ông, kỹ thuật sẽ định hình vẻ đẹp

của kiến trúc

Sau khi đi du lịchMỹvào năm1911, ông bị ảnh hưởng

mạnh bởi ý tưởng về kiến trúc hữu cơ của Henry

Hobson Richardson, Louis Sullivan, và Frank Lloyd

Wright

Ông được xem như “Người cha củakiến trúc hiện đại"

Hà Lan và là người bắc cầu giữa phong cách Truyền

thống và phong cách Hiện đại Là người sáng lập ra

trường phái Amsterdam trong lịch sử kiến trúc, tư

tưởng và lý thuyết của ông có ảnh hưởng mạnh xuống

trường phái "De Stijl" ở Hà Lan và trường phái “Khách

quan mới” (Neue Sachlichkeit) Ông đã nhận được Huy

chương Vàng củaHoàng gia Anhnăm1932và là thành

viên củaHiệp hội ốc tế Kiến trúc Hiện đại(Congrès

International d'Architecture Moderne, CIAM).

Ông mất ởDen Haagnăm1934

2.1 Tham khảo

2.2 Liên kết ngoài

Tiểu sử và công trình kiến trúc

Trang 9

Túp lều nguyên thủy của Filarete

Thành phố lý tưởng của Filarete

Antonio Averlino (thường được biết dưới tên Filarete,

có nghĩa là “Người yêu đạo đức” trongtiếng Hy Lạp;

1400–1469) là mộtkiến trúc sư, nhàđiêu khắcvà nhà

lý thuyết kiến trúc ngườiÝcủa thời kìPhục hưng

3.1 Tiểu sử

Ông sinh ra ởFirenze, phục vụ dưới trướng củaGiáo

hoàng Eugenius IV Tác phẩm “Luận về kiến trúc”

(tiếng Ý: Traato di architeura) của ông gồm 25 cuốn

nhỏ, được sắp xếp rời rạc dưới dạng văn kể chuyện Ông

là người đầu tiên sử dụng thổ ngữ để viết tác phẩm về

lý thuyết kiến trúc thay vìtiếng Latinh.Tiếp nối Vitruviusvà Leone Baista Alberti, Filaretecho rằng kiến trúc hình thành từ nhu cầu sử dụng và,

do vậy,túp lều nguyên thủychính là cội nguồn của kiếntrúc Ông lấy cơ thể con người làm hệ so sánh cơ bảntrong kiến trúc eo ông, sự hình thành củathức cột

cổ điểnxuất phát từ túp lều nguyên thủy, mà tỉ lệ của

nó chính làtỉ lệcủa cơ thể con người Ông đi sâu phântích nhân trắc học cơ thể con người dựa trên đồ hìnhcủa Vitruvius Từ đó, thành phố cũng chính là cơ thểcon người, ông đưa ra một mô hình đô thị mới hình saotám cạnh, chống lại mô hình bất hợp lý thờiTrung cổ

Từ quan điểmnhân trắc họctrong kiến trúc, Filarete

đã có phần chuyển sang quan điểm vềphỏng sinh học

eo ông, kiến trúc là một sản phẩm xuất phát từ cơthể con người, cũng bị bệnh và chết như con người

ực tế quan điểm này của ông không vượt qua đượcquan điểm của Alberti trình bày trong cuốn mười củatác phẩm “Nghệ thuật xây dựng trong mười cuốn sách”

(De re aedificatoria) Filarete là người đầu tiên nhận ra

tầm quan trọng của bản vẽ trong diễn giảilý thuyếtkiến trúc Chính ông là người đầu tiên sử dụng bản vẽ

để minh họa lý thuyết của mình

3.2 Tham khảo

• Mumford, Lewis 1961 e City in History: Its Origins and Transformations, and its Prospects

(New York: Harcourt, Brace & World)

• Filarete, (1965) Treatise on Architecture dịch bởi

John R Spencer (New Haven: Yale UniversityPress)

Trang 10

3.2 THAM KHẢO 7

Fred Luminoso, 2000 “e Ideal City: en and

Now”

“Sforzinda: progeo di cià ideale”(tiếng Ý)

Cửa của Filaretetại stpetersbasilica.org

Trang 11

Philip Johnson

Sân trong mái kính của công trình tháp IDS

Philip Cortelyou Johnson (8 tháng 7năm1906–25

tháng 1năm2005) là mộtkiến trúc sư người Mỹ Ông

là giám đốc đầu tiên của bộ phận kiến trúc thuộcBảo

tàng Nghệ thuật Hiện đại New York(Museum of Modern

Arts - MoMA) vào năm1946và sau này là người đại

diện của MoMA Ông được tặng Huy chương Vàng của

Học viện kiến trúc sư Mỹnăm1978và là người đầu tiên

đoạngiải thưởng Pritzkervào năm1979 Ông từng là

sinh viên tạiĐại học Harvard

4.1 Ảnh hưởng

Vào năm 1932, ông cộng tác với Henry-Russell

Hitchcockviết tác phẩm "Phong cách quốc tế: Kiến trúc

từ năm 1922" (e International Style: Architecture Since

1922) Tác phẩm này đã ghi nhận các đặc điểm cho sự

phát triển giai đoạn đầu củaKiến trúc Hiện đạitrên

thế giới Johnson được biết đến với kiến thức sâu, rộng

về trường phái hiện đạichâu Âuvà giới thiệuLudwig

Mies van der RoheởMỹ

Với tư cách là cố vấn của nhómNew york Five, một

nhà môi giới quyền lực, một nhân vật nổi danh và một

ủy viên quản trị của Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại

(Museum of Modern Art - MoMA), Johnson đã có một

ví trí lý tưởng để quảng bá quan điểm của mình về kiến

trúc như một ngành nghệ thuật cân bằng với các loại

nghệ thuật khác Tuy rằng Johnson vẽ không được đẹp

Tháp IDS

nhưng bù lại ông có một giác quan về đồ họa và thiết

kế hoàn hảo Như một nhân vật nổi danh củakiến trúc

Mỹtrong nhiều thập kỷ, Johnson vừa là một biểu tượnglớn, nhà tiên tri, một nhà châm biếm, ông thực sự là mộtnguồn dữ liệu tin tưởng của trí tuệ và các nhận xét phêbình

Trang 12

4.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NỔI TIẾNG 9

4.2 Liên quan tới chủ nghĩa Phát

xít

Một trong số những điểm gây tranh cãi trong sự nghiệp

của Johnson là sự tán dương chủ nghĩaPhát xíttrong

vòng tám năm, bắt đầu từ năm1932 Sau khi tách mình

ra khỏi thành công của ông với MoMa, Johnson đã nỗ

lực gia nhập lực lượng của thống đốc bangLouisiana

làHuey Long, một hành động mà báo chí đương thời

cho là kì quái Sau khi Huey Long bị ám sát năm

1935, Johnson viết một loạt các bài thẳng thừngBài Do

tháicho linh mụcCharles Coughlinở đài phát thanh

Detroit, đồng thời chạy đua vào cơ quan công quyền ở

Ohiovà cố gắng lập một đảng Phát xít ở Mỹ Johnson

cũng đi du lịch tạiNürnbergtrong cuộc mít tinh của

Adolf Hitlernăm1938 Năm 1938, Johnson đếnBa Lan

sau khi bị nước Đứcxâm lược Khi đó ông đã viết:

Những bộ quân phục màu xanh của người Đức

đã làm quan cảnh thật vui tưoi và hạnh phúc

[…] Ở đó chẳng còn mấy người Do ái Chúng

ta thấy Warszawa bốc cháy và Modlin bị dội

bom ật là một quang cảnh hào hứng

Sau một cuộc điều tra củaFBIvà trong quãng thời gian

chờ đợi trước khi nước Mỹ tham chiến ởế Chiến thứ

hai, Johnson từ bỏ sự ủng hộ của mình với chủ nghĩa

Phát xít khoảng giữa năm 1940và quay lại Đại học

Harvard Những năm sau đó, ông từ bỏ chủ nghĩa Phát

xít và thiết kế mộthội đường Do ái giáomiễn phí như

một lời xin lỗi Trong triết lý của mình, Johnson chỉ tập

trung vào thẩm mỹ mà bỏ đi tất cả các khía cạnh khác,

trong một cuộc phỏng vấn vào năm1973, ông đã nói:

Điểm duy nhất tôi thực sự lấy làm tiếc về

những chế độ độc tài không phải là về nền

chuyên chính, bởi vì tôi hiểu rằng, vào thời

của Julius , của Justinian và của Caesar phải

có những nhà độc tài Ý của tôi là tôi thực sự

không quan tâm gì đến khía cạnh chính trị Tôi

không thấy bất cứ một ý nghĩa nào về nó Về

phần Hitler, nếu ông ta có thể là một kiến trúc

sư tốt

4.3 Một số công trình nổi tiếng

Công trình nổi tiếng nhất của Johnson lànhà kính New

CanaantạiConnecticut, một công trình có không gian

mở và trong suốt, được ông thiết kế làm nhà riêng và

cũng là luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của ông tại Đại học

Harvard năm1949 Công trình này có rất nhiều điểm

tương tựnhà kính Farnsworthcủa Mies

Công trìnhtrụ sở AT&Tcủa Johnson, hoàn thành năm

1984, lại mang một hình ảnh hoàn toàn khác Với lớp

vỏ màu hồng bằng đá cẩm thạchvà một dáng vẻ cổ

điển, công trình là một sự tương phản với thẩm mỹkiến trúc Hiện đạicủa nhữngnhà chọc trờitrong khu

Manhaan Yếu tố đập vào mắt mọi người ở công trình

đó là chi tiết trán tường có một cung tròn bị vỡ ra thànhhình tròn kiểuChippendade, một kiểu tủ cổÝ Cách xử

lý này chính là một trong những thủ pháp củaKiến trúcHậu Hiện đại eo một số nhà nghiên cứu, đây đượcxem như tuyên ngôn đầu tiên của Kiến trúc Hậu Hiệnđại, khi mà thẩm mỹ của kiến trúc Hiện đại đã đi vàongõ cụt

Công trình Cánh cổng châu Âu

Nhà thờ chính tòa Pha Lê , một công trình nổi tiếng của Philip Johnson

Một số công trình nổi tiếng khác của Johnson gồm có

• Nhà John de Menil, Houston,1950

• Nhà hàng Bốn mùa tại tòa nhà Seagram củaMiesvan der Rohe,thành phố New York,1959

Nhà hát bang New York(trụ sở của dàn Operathành phố New York và đoàn Ballet thành phốNew York) tại Trung tâm Lincoln cộng tác vớiRichard Foster,1964

ư viện Elmer Holmes Bobsttại Đại học NewYork,1967-1972

Trang 13

ư viện công cộng Boston,1973

Nhà thờ chính tòa Pha Lê tại Garden Grove,

California,1980

áp Williams,Houston,1983

• Bảo tàng nghệ thuậtNeubergertạiĐại học Tiểu

bang New York,Purchase College,

ảng trường Tạ ơn,Dallas, Texas,

• Khu học xá chính của Đại học Saint omas,

Houston, Texas

• Ngân hàng Cộng hòa,Houston, Texas

Nhà hát Cleveland,Cleveland, Ohio

• Bảo tàng Nghệ thuật tại Học viện Nghệ thuật

Munson-Williams-Proctor,Utica, New York

190 South LaSalle,Chicago

191 áp Peachtree,Atlanta, Georgia

Trung tâm One Atlantic, (còn được gọi là tháp

IBM),Atlanta, Georgia

Công trình Cánh cổng châu Âu,Madrid,Tây Ban

Nha

Fort Worth Water Gardens

ảng trường PPG, Pisburgh, Pennsylvania,

cộng tác vớiJohn Burgee,1984

Bảo tàng Amon Carter,Fort Worth, Texas

4.4 Trích dẫn

• “Kiến trúc là nghệ thuật làm sao để phí phạm

không gian”

• “Nhiệm vụ của người kiến trúc sư ngày nay là tạo

ra những công trình đẹp, vậy thôi”

Walker and Company

• "Philip Johnson: Dean of American Architects,”

Academy of Achievement (Feb 28, 1992).

(Biography, interview, audio, and photographs.)

Philip Johnson at Find-A-Grave

Giải thưởng Pritzker

Johnson (1979) • Barragán (1980) • Stirling (1981) •

Roche(1982) •Pei(1983) •Meier(1984) •Hollein(1985)

• Böhm (1986) • Tange (1987) • Bunsha/Niemeyer

(1988) •Gehry(1989) •Rossi(1990) •Venturi(1991) •

Siza(1992) •Maki(1993) •Portzamparc(1994) •Ando

(1995) •Moneo (1996) •Fehn (1997) •Piano(1998) •

Foster(1999) •Koolhaas(2000) •Herzog & de Meuron

(2001) •Murcu(2002) •Utzon(2003) •Hadid(2004) •

Mayne(2005) •Mendes da Rocha(2006) •Rogers(2007)

•Nouvel(2008) •Peter Zumthor(2009) •Kazuyo Sejima

và Ryue Nishizawa (2010) •Eduardo Souto de Moura

(2011) •Vương ụ(2012)

Ngày đăng: 08/09/2017, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1984, lại mang một hình ảnh hoàn toàn khác. Với lớp vỏ màu hồng bằngđá cẩm thạchvà một dáng vẻcổ - Thể loại lý thuyết kiến trúc
1984 lại mang một hình ảnh hoàn toàn khác. Với lớp vỏ màu hồng bằngđá cẩm thạchvà một dáng vẻcổ (Trang 12)
4.3. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NỔI TIẾNG 9 - Thể loại lý thuyết kiến trúc
4.3. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NỔI TIẾNG 9 (Trang 12)
10.2 Công trình điển hình - Thể loại lý thuyết kiến trúc
10.2 Công trình điển hình (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN