MỤC TIÊU : - Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa.. - Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa.. DDDH: Thầy: - Bảng phụ Trò : - Từ điển III.HOẠT ĐỘNG DẠ
Trang 1Trường Tiểu học Lê Lợi
Lớp Năm 2
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài: TỪ TRÁI NGHĨA Môn: LT&C
Tiết: 7 Tuần: 4
I MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
- Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II DDDH: Thầy: - Bảng phụ
Trò : - Từ điển
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa Hình thức: Lớp, cá nhân
Mục tiêu: HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa
* Phần 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóPhi nghĩa” và “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóchính nghĩa” là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau từ trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm -Thực hiện so sánh nghĩa của các từ gạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm
nghĩa hai từ: “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóvinh”, “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cónhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh
nhau sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau
- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khí khái của con người VN mang lại tiếng tốt cho dân tộc
* Hoạt động 2: Ghi nhớ
Mục tiêu: HS biết tìm từ trái nghĩa trong
câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
Hình thức tổ chức hoạt động: Lớp, cá nhân
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Trang 2Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu đề
- Thực hiện tìm cặp từ trái nghĩa [làm vào phiếu học tập]
- HS sửa bài
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu đề
- Thực hiện trao đổi tìm từ trái nghĩa điền vào chỗ chấm [làm vào phiếu học tập]
- HS sửa bài
Giáo viên chốt ý: Chọn 1 từ duy nhất dù có
thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành
ngữ có sẵn
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh chia thành 5 nhóm
- Xem Clip và suy nghĩ tìm từ hoặc câu nào được đề cập trong các clip liên quan đến bài học
- Thực hiện thảo luận nhóm, nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm thực hiện tìm từ và đặt câu theo các bước sau:
+ Bước 1 Cá nhân hoặc hai bạn ngồi cạnh nhau
tìm từ và đặt câu;
+ Bước 2 Thực hiện thảo luận và thống nhất ý
kiến về việc chọn từ và đặt câu minh họa
+ Bước 3 Trình bày sản phẩm
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức
*Củng cố:
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghi bảng từ)
Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học * Nhận việc học và làm bài ở nhà:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cóLuyện tập về từ trái nghĩa”
Bùi Thiện Chiến