1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG LUẬT DÂN SỰ HP1 (dap an)

26 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 56,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG LUẬT DÂN SỰ HP1Căn cứ pháp lý: điều 1 BLDS 2015 “Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và t

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LUẬT DÂN SỰ (HP1)

Căn cứ pháp lý: điều 1 BLDS 2015 “Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn

mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do

ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).”

Giải thích: Quan hệ tài sản và nhân thân trong xã hội là rất rộng, ngoài luật dân sự

thì các ngành luật khác cũng có thể điều chỉnh các quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân.Luật hành chính điều chỉnh các quan hệ không gắn liền với tài sản như trình tự thay đổi họtên Ví dụ: như trong lĩnh vực thuế, lĩnh vực tài chính nhà nước

Câu 2: Chỉ có phương pháp bình đẳng, thỏa thuận, tự định đoạt được áp dụng điều chỉnh

các quan hệ tài sản và nhân thân trong lĩnh vực dân sự

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: điều 3 BLDS 2015 “1 Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng,

không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2 Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3 Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4 Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5 Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.”

Giải thích: Trong điều 3 BLDS 2015 có quy định 5 nguyên tắc của luật dân sự gồm:

nguyên tắc bình đẳng; tự do, tự nguyện cam kết thỏa thuận; thiện chí trung thực; tôn trọnglợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp cả người khác; chịu trách

Trang 2

nhiệm dân sự Nhưng nhận định trên chỉ mới nêu ra 3 nguyên tắc bình đẳng, thỏa thuận, tựđịnh đoạt nên nhận định trên là sai

Câu 3: Người bị bệnh tâm thần là người bị mất năng lực hành vi dân sự.

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: khoản 1 điều 22 BLDS 2015 “ Khi một người do bị bệnh tâm thần

hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”

Giải thích: Người bị mất bệnh tâm thần nhưng chưa được Tòa án ra quyết định

tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cở sở kết luận của giám địnhpháp y thì họ không được coi là người bị mất năng lực hành vi dân sự

Câu 4: Cha, mẹ là người giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên.

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 1 điều 47 BLDS 2015 “1 Người được giám hộ bao

gồm: Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ” Và khoản 1 điều 136 BLDS 2015 “Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.”

Giải thích: Như vậy, người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định

được cha mẹ mới là người được giám hộ, nên cha mẹ không thể là người giám hộ đươngnhiên của con chưa thành niên Và nếu người chưa thành niên còn cha mẹ thì họ là ngườiđại diện theo pháp luật của con chưa thành niên chứ không phải là người giám hộ

Câu 5: Người chưa thành niên thì có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ.

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 và 2 điều 21 BLDS 2015 “1 Người chưa thành niên là

người chưa đủ mười tám tuổi.

2 Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện”

Điều 19 BLDS 2015 “NLHVDS của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lâp, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Trang 3

Giải thích: Người dưới 6 tuổi cũng là người chưa thành niên, nhưng những người

này không tự mình xác lập thực hiện giao dịch dân sự được và phải thông qua người đạidiện, nên họ không được xem là người có năng lực hành vi chưa đầy đủ

Câu 6: Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì việc giám hộ chấm dứt.

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 1 điều 62 BLDS 2015: “Việc giám hộ chấm dứt

trong trường hợp sau đây: Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ”

Và điểm c, d khoản 1 điều 47 BLDS 2015: “1 Người được giám hộ bao gồm:

c) Người mất năng lực hành vi dân sự;

d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”

Giải thích: Như vậy trong trường hợp người được giám hộ đã đủ 18 tuổi nhưng

không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ như bị tòa án tuyến bố mất năng lực hành vidân sự hoặc là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người này vẫn cầnđến người giám hộ và quan hệ giám hộ vẫn được tiếp tục

Câu 7: Khi người đại diện, người giám hộ chết thì việc giám hộ và đại diện chấm dứt.

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: điểm b khoản 1 điều 60 BLDS 2015 “Người giám hộ là cá nhân

chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế NLHVDS, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất NLHVDS, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại

Giải thích: Khi người giám hộ chết thì việc giám hộ vẫn được tiếp tục bởi một người

+Không bị tòa án tuyên bố mất, hạn chế NLHVDS

+Không bị tòa án tuyên bố khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Trang 4

+Không bị hạn chế các quyền nhân thân

Như vậy, cho dù người đã đủ 18 tuổi nhưng bị tòa án tuyên bố hạn chế, mất BLHVDS, bịhạn chế các quyền nhân thân thì vẫn được xem là người không có năng lực hành vi dân sựđầy đủ

Câu 9: Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh từ

lợi ích vật chất và tinh thần giữa các chủ thể trong xã hội

Trả lời:

Nhận định trên là Sai

Căn cứ pháp lý: Điều 1 BLDS 2015 “Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn

mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do

ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Giải thích: Đối tưởng điều chỉnh của luật dân sự là các quan hệ về tài sản và nhân

thân, không phải là các quan hệ xã hội phát sinh từ lợi ích vật chất và tinh thần giữ các chủthể trong xã hội

Câu 10: Hộ gia đình là tập thể những người thân thích với nhau và có hộ khẩu thường trú Trả lời:

Nhận định trên là Sai

Căn cứ pháp lý: Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng hoạt

động kinh tế chung trong các lĩnh vực sử dụng đất, sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp hoặc cáclĩnh vực khác do pháp luật quy định là chủ thể của những quan hệ đó

Giải thích: Những người thân thích với nhâu và có hộ khẩu thường trú nhưng không

có tài sản chung, không tham gia hoạt đồng kinh tế chung thì không được gọi là hộ gia đình

Câu 11: Mọi pháp nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

Trả lời:

Nhận định trên là đúng

Căn cứ pháp lý: điểm d khoản 1 điều 74 BLDS 2015 “Nhân danh mình tham gia

quan hệ pháp luật một cách độc lập.”

Giải thích: điểm d khoản 1 điều 74 đã nêu lên năng lực pháp lực dân sự của mọi

pháp nhân, đã là pháp nhân thì pháp nhân đó có quyền tham gia vào các quan hệ pháp luậtmột cách độc lập tùy thuộc vào mục đích hoạt động của pháp nhân

Trang 5

Câu 12: GDDS do người không có thẩm quyền đại diện xác lập thực hiện thì không làm

phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: khoản 1 điều 142 “1 Giao dịch dân sự do người không có quyền

đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;

b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;

c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện.”

Giải thích: Nếu gdds do người không có thẩm quyền đại diện xác lập thực hiện

nhưng lại được người đại diện công nhận hoặc người đại diện mà không phản đối trong thờihạn hợp lý thì gdds đó vẫn có hiệu lực và làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với người đượcđại diện

Câu 13: Mọi gdds của chủ hộ đều làm phát sinh trách nhiệm dân sự đối với hộ gia đình Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: khoản 2 điều 138 BLDS 2015 “Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp

tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.”

Giải thích: Nếu gdds của chủ hộ không liên quan dến tài sản chung của các thành

viên trong hộ gia đình thì gdds đó không làm phát sinh trách nhiệm dân sự đối với hộ giađình

Câu 14: Khi tài sản của pháp nhân không đủ để thực hiện nghĩa vụ của pháp nhân thì các

thành viên góp vốn thành lập pháp nhân phải gánh chịu nghĩa vụ thay bằng tài sản riêng củamình tương ứng với phần góp vốn

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Trang 6

Căn cứ pháp lý: khoản 3 điều 87 BLDS 2015 “3 Người của pháp nhân không chịu

trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.”

Giải thích: Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; người của

pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ do pháp nhân xáclập thực hiện Pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng tài sản của mình

Câu 15: Người bị khiếm khuyết về thể chất như bị mù, câm hoặc điếc thì bị hạn chế năng

lực hành vi dân sự

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 điều 23 “Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc

tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.”

Và khoản 1 điều 24 “Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của

cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.”

Giải thích: Người bị khiếm khuyết về thể chất như bị mù, câm điếc là những người

do tình trạng thể chất mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đếnmức mất năng lực hành vi dân sự và được Tòa án tuyên bố người này là người có khó khăntrong nhận thức làm chủ hành vi Họ không được xem là người bị hạn chế NLHVDS

Câu 16: Thành viên của hộ gia đình và của tổ hợp tác phải là người đã thành niên.

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý:

Giải thích: Người đã thành niên nhưng chưa chắc đã có đầy đủ năng lực hành vi dân

sự đầy đủ, nếu như bị Tòa án tuyên bố là người mất NLHV DS hay người hạn chế NLHVDS thì không thể tham gia vào hộ gia đình và tổ hợp tác Những hộ gia đình mà cácthành viên có tài sản chung, cùng hoạt động kinh tế chung trong các lĩnh vực sử dụng đất,sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do pháp luật quy định là chủ thể củanhững quan hệ đó

Trang 7

Câu 17: Mỗi sự kiện pháp lý xuất hiện chỉ có thể làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một

quan hệ pháp luật tương ứng

Hành vi pháp lý:

+ Hành vi: là hành động có ý thức, con người nhận thức được hậu quả về hành

vi của mình (có 2 loại hành vi: hành vi hành động và hành vi không hành động).

+ Hành vi pháp lý: là hành vi của chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Xử sự pháp lý: là hành vi của chủ thể không nhằm làm phát sinh hậu quả pháp

lý (quyền, nghĩa vụ dân sự) nhưng hậu quả pháp lý vẫn phát sinh theo quy định của pháp luật.

Sự biến pháp lý: là những sự kiện xảy ra trong tự nhiên hoàn toàn không phụ thuộc vào ý chí của con người, được PL dự liệu và có giá trị làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Câu 18: Người bị tòa án tuyên bố hạn chết năng lực hành vi dân sự thì phải có người giám

hộ

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: khoản 4 điều 136 Đại diện theo pháp luật của cá nhân BLDS 2015

“Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.” Khoản 1 điều 24 “Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế NLHVDS”

Giải thích: Người bị tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự thì tòa án sẽ

chỉ định người đại diện đối với người này

Câu 19: Phạm vi thẩm quyền đại diện theo ủy qyền là do các bên thỏa thuận hoặc do

pháp luật quy định

Trả lời:

Trang 8

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: điểm c khoản 1 điều 141 BLDS 2015 “1 Người đại diện chỉ được

xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

c) Nội dung ủy quyền”

Giải thích: Phạm vi của người đại diện căn cứ nội dung ủy quyền của các bên thỏa

thuận mà không cần phải theo quy định của pháp luật

Câu 20: Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân mang tính chuyên biệt, trừ trường hợp

thành viên của pháp nhân có thỏa thuận khác

Căn cứ pháp lý: khoản 1 điều 24 BLDS 2015 “Người nghiện ma túy, nghiện các

chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.”

Giải thích: người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác nhưng không được

Toàn á ra quyết định tuyên bố người đó là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thìngười đó không được xem là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Câu 22: Thời hạn do pháp luật quy định được gọi là thời hiệu.

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 điều 149 BLDS 2015 “ Thời hiệu là thời hạn do luật quy

định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện

do luật quy định.”

Giải thích: Thời hạn do pháp luật liên quan đến thừa kế do pháp luật quy định nhưng

không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể Ví dụ: Sau 3 tháng, mà người lập di

Trang 9

chúc miệng vẫn còn sống thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ Thời hạn 3 tháng là dopháp luật quy định nhưng đến khi hết thời hạn không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối vớibất kỳ một chủ thể nào.

Câu 23: Mọi quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh đều mang tính chất đền bù tương

đương (ngang giá)

Căn cứ pháp lý: khoản 3 điều 87 BLDS 2015 “3 Người của pháp nhân không chịu

trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.”

Giải thích: Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; người của

pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ do pháp nhân xáclặp thực hiện Pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng tài sản của mình

Câu 25: Việc định đoạt tài sản của tổ hợp tác phải được đa số tổ viên tổ hợp tác đồng ý Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 điều 506 BLDS 2015 “Việc định đoạt tài sản là quyền sử

dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên; việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Giải thích: Theo quy định của BLDS 2015 thì việc định đoạt tài sản của tổ hợp

những tài sản lớn như quyền sử dụng đất, xưởng sản xuất, tư liệu khác thì mới cần đế sựđồng ý của tất cả thành viên, chứ không phải đa số Hoặc các tài sản khác không phải lànhững tài sản nêu như trên thì có thể do đại diện quyết định

Câu 26: Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định.

Trang 10

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: Điều 137 Đại diện theo pháp luật của pháp nhân

1 Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:

a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;

b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;

c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.”

Giải thích: Đối với pháp nhân đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể là người

được pháp nhân chỉ định theo điều lệ, hoặc do tòa án quy định và theo quy định của phápluật

Câu 27: Người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tài sản gia đình là

người bị hạn chế NL HVDS

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: khoản 1 điều 22 BLDS 2015 “Khi một người do bị bệnh tâm thần

hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”

Giải thích: Người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đế phá tài sản gia

đình được Tòa án tuyên bố là người bị mất NLHVDS chứ không phải là người hạn chếNLHVDS

Câu 28: Người bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà còn sống trở về thì có quyền yêu cầu

những người thừa kế trả lại tài sản đã nhận

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: khoản 3 điều 73 BLDS 2015 “3 Người bị tuyên bố là đã chết mà

còn sống có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sản hiện còn.

Trường hợp người thừa kế của người bị tuyên bố là đã chết biết người này còn sống

mà cố tình giấu giếm nhằm hưởng thừa kế thì người đó phải hoàn trả toàn bộ tài sản đãnhận, kể cả hoa lợi, lợi tức; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường”

Trang 11

Giải thích: : Khi người bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà còn sống trở về thì có

quyền yêu cầu những người thừa kế trả lại tài sản, giá trị hiện còn đã nhận chứ không cóquyền yêu cầu hoản trả toàn bộ những gì mà mình đã nhận Trừ trường hợp người thừa kếcủa người bị tuyên bố là đã chết biết người này còn sống mà cố tình giấu giếm nhằm hưởngthừa kế

Câu 29: Quan hệ pháp luật DS chỉ tồn tại khi được quy phạm pháp luật dân sự trực tiếp

Câu 30: Các tập quán cũng được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân

thân do luật dân sự điều chỉnh

Trả lời:

Nhận định trên là đúng

Căn cứ pháp lý: Điều 5 BLDS 2015 “1 Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ

ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

2 Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.”

Giải thích: Pháp luật DS VN quy định cụ thể việc áp dụng tập quan vào việc điều

chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

Câu 31: Muốn trở thành pháp nhân thì mọi tổ chức phải được thành lập hợp pháp và phải

có tài sản riêng

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: khoản 1 điều 74 BLDS 2015: “1 Một tổ chức được công nhận là

pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

Trang 12

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.”

Giải thích: Để trở thành một pháp nhân thì một tổ chức cần thỏa mãn 4 điều kiện

theo yêu cầu của pháp luật, nhưng nhận định trên chỉ mới nhắc đên 2 trong 4 điều kiện đó,nên không đủ thỏa mãn để tổ chức trở thành pháp nhân

Câu 32: Người chưa thành niên khi tham gia xác lập thực hiện GDDS phải có sự đồng ý

của người giám hộ

4 Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký

và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.”

Giải thích: Khi người chưa thành niên tham gia xác lập thực hiện GDDS phải tùy

theo độ tuổi và đối tượng của gdds đó Người dưới 6 tuổi gdds do người đại diện xác lập.Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi thì được thực hiện gdds sự phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt hằng ngày Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì không được xác lập gdds liênquan đến bất động sản và động sản đăng ký

Câu 33: Việc cải tổ pháp nhân làm chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân.

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: Điều 91BLDS 2015 “Tách pháp nhân

1 Một pháp nhân có thể tách thành nhiều pháp nhân.

Trang 13

2 Sau khi tách, pháp nhân bị tách và pháp nhân được tách thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình phù hợp với mục đích hoạt động.”

Giải thích: Trong 4 loại hình hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân thì chỉ có duy nhất tách phân là không chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân cũ (A  A +B).

Câu 34: Người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần bắt buộc phải có người giám hộ Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý: khoản 1 điều 47 BLDS 2015 “1 Người được giám hộ bao gồm:

a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

c) Người mất năng lực hành vi dân sự;

d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”

Giải thích: Khi người chưa thành niên không còn cha mẹ, hoặc không xác định được

cha mẹ, hoặc cha mẹ không có NLHVDS đầy đủ, hoặc cha mẹ không có điều kiện chăm sócgiáo dục con thì mới cần đến người giám hộ Người bị bệnh tâm thần nhưng chưa được Tòa

án ra quyết định tuyên bố người này mất năng lực hành vi dân sự thì không bắt buộc phải cóngười giám hộ

Câu 35: Mọi cá nhân đều có NLHVDS như nhau.

Trả lời:

Nhận định trên là sai

Căn cứ pháp lý :Điều 20 “Người thành niên

1 Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.

2 Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.”

Giải thích: Những người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là người thành niên

không bị Toàn án tuyên bố, hạn chế NLHVDS, mất NLHVDS hay khó khăn trong nhận

thức làm chủ hành vi và bị hạn chế các quyền nhân thân khác.

Ngày đăng: 07/09/2017, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w