1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3 VIEM DA CO DIA

6 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: viêm da cơ địa trước đây goi là chàm thể tạng là bệnh viêm da tái phát mạn tính có ngứa, hay gặp ở trẻ em và có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị các bệnh cơ địa như: hen, vi

Trang 1

VIÊM DA CƠ ĐỊA (ATOPIC DERMATITIS)

I ĐẠI CƯƠNG:

1 Định nghĩa: viêm da cơ địa (trước đây goi là chàm thể tạng) là bệnh viêm da

tái phát mạn tính có ngứa, hay gặp ở trẻ em và có tiền sử bản thân hoặc gia đình

bị các bệnh cơ địa như: hen, viêm mũi dị ứng, sốt đồng cỏ

2 Dịch tễ:

- VDCĐ là bệnh da phổ biến:

+ 5-15% trẻ dưới 7 tuổi, 2-10% người lớn có VDCĐ

+ Ở vương quốc Anh, chi phí cho VDCĐ hàng năm tới 465 triệu Bảng

- Tỷ lệ mắc VDCĐ ngày càng tăng:

+ Ở Đan mạch, nghiên cứu ở cặp sinh đôi dưới 7 tuổi:

Sinh từ 1975-1979: 12% số trẻ có VDCĐ

Sinh từ 1960-1964: 3% số trẻ có VDCĐ

+ 1992 nghiên cứu ở 3000 trẻ 7 tuổi ở Đan mạch, Đức, Thuỵ điển thấy 5,6% trẻ

bị VDCĐ

+ Ở Thụy điển: 1991: 7%, 1997: 15% trẻ 7 tuổi bị VDCĐ

+ 1995 Bắc Na uy: 23% trẻ ở độ tuổi đi học mắc VDCĐ

3 Nguyên nhân:

- Yếu tố môi trường: đóng vai trò động lực:

+ Ô nhiễm môi trường

+ Dị nguyên trong nhà (bụi nhà, lông súc vật, …),

+ Bệnh cơ địa liên quan nhiều giữa anh chị em ruột hơn là giữa con cái với bố mẹ

do ảnh hưởng của môi trường trong thời kỳ thơ ấu, đó là yếu tố chính làm cho tỷ

lệ bệnh tăng trong những năm gần đây

- Gen: bệnh dị ứng nói chung di truyền kiểu đa gen Riêng VDCĐ: chưa rõ kiểu

di truyền, một số cho là di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường

Một số thống kê cho thấy: 60% người lớn VDCĐ có con bị VDCĐ, 80% trẻ sẽ bị VDCĐ nếu cả bố và mẹ bị VDCĐ, 59% trẻ sẽ bị VDCĐ nếu hoặc bố hoặc mẹ bị VDCĐ, dị ứng đường hô hấp

II LÂM SÀNG:

A TỔN THƯƠNG DA: có 3 loại:

Trang 2

+ Cấp: mụn nước nằm trên mảng da đỏ, phù nề, dập vỡ, tiết dịch, ngứa dữ dội + Bán cấp: tổn thương đỏ, trợt, có sẩn, mụn nước ít, vẩy tiết

+ Mạn: mảng da dày lichen hoá, nếp da rõ

B PHÂN BỐ VÀ BIỂU HIỆN LÂM SÀNG: khác nhau tùy theo tuổi và hoạt

tính của bệnh:

1 VDCĐ hài nhi (Infantile Atopic Dermatitis)

- Phát bệnh sớm: thường tháng thứ 3 sau sinh, tổn thương thường cấp tính

- Thương tổn bắt đầu đỏ da, ngứa, sau xuất hiện nhiều mụn nước nông, rập vỡ,

ẩm ướt, đóng vảy tiết Có thể bội nhiễm, hạch lân cận to

- Vị trí đặc trưng và hay gặp nhất: 2 má, ngoài ra có thể thấy ở da đầu, trán, cổ,

cổ tay, mặt duỗi chi, khi trẻ biết bò hay có tổn thương ở đầu gối Đặc biệt không có thương tổn ở vùng tã lót

- Dị ứng thức ăn: trứng, sữa bò, cá, đậu, gà, bột mì, hạt dẻ

Khi có chế độ ăn kiêng tốt triệu chứng lâm sàng sẽ giảm

- Tiến triển: mạn tính, thay đổi và nhạy cảm với các yếu tố như mọc răng, nhiễm khuẩn phổi, khí hậu, xúc cảm, chủng ngừa vaccin, nhiễm khuẩn

Hầu hết bệnh sẽ khỏi vào lúc 18-24 tháng tuổi

2 VDCĐ trẻ em (Childhood Atopic Dermatitis): từ 18-24 tháng tuổi.

- Thường do chuyển từ VDCĐ hài nhi

- Tổn thương là sẩn đỏ, trợt, sẩn lichen hóa, mụn nước khu trú hoặc lan tỏa cấp tính kèm theo nhiễm khuẩn thứ phát

- Vị trí hay gặp nhất là khoeo, nếp gấp khuỷu tay, mi mắt, 2 bên cổ, cẳng tay, mắt cá chân, ở cổ có xạm da mạng lưới rất rõ (dấu hiệu cổ bẩn) Tổn thương ở mặt duỗi của chi rất ít gặp

- Kích ứng với len, lông vũ, đặc biệt là lông súc vật (chó, mèo)

- Bệnh nhân bị VDCĐ nặng > 50% diện tích cơ thể thường chậm lớn

- Tiến triển: 50% khỏi vào lúc 13 tuổi, bị ảnh hưởng bởi dị nguyên thức ăn, dị nguyên đường hô hấp, sang chấn tâm lý

3 VDCĐ ở thanh thiếu niên và người lớn (Adolescent and adult atopic dermatitis):

- Thường được chuyển từ giai đoạn VDCĐ trẻ em

Trang 3

- Tổn thương là các sẩn mụn nước, sẩn đỏ dẹt, có vảy mỏng trên mảng da dày, thâm, lichen hóa, ngứa

- Ở thanh thiếu niên, vị trí đặc trưng ở nếp gấp khủy, khoeo, cổ, trán, vùng da quanh mắt

- Ở người lớn thì vị trí tổn thương thường ít đặc trưng hơn Khi bệnh lan tỏa thì vùng nặng nhất là ở nếp gấp

- Viêm da bàn tay gặp ở 20-80% số bệnh nhân VDCĐ, viêm da bàn tay mạn tính có thể là biểu hiện đầu tiên của VDCĐ ở người lớn

- Viêm da xung quanh mi mắt, chàm núm vú

- Tiến triển: mạn tính, bị ảnh hưởng nhiều bởi các dị nguyên đường hô hấp, dị nguyên tiếp xúc, thay đổi khí hậu, môi trường, tâm lý nhưng ít bị ảnh hưởng bởi các dị nguyên thức ăn

C CÁC BIỂU HIỆN KHÁC CỦA VDCĐ:

- Khô da: do tăng mất nước qua thượng bì mặc dù lớp sừng dày hơn, làm cho

ngưỡng bị kích ứng giảm

- Da cá; dày da lòng bàn tay; dày sừng nang lông; lông mi thưa; vảy phấn alba

- Viêm da bàn tay, bàn chân không đặc hiệu

- Tăng sắc tố hình mạng lưới ở cổ (cổ bẩn)

- Mặt nhợt hoặc đỏ

- Chứng da vẽ nổi trắng (White dermographism)

- Dễ nhiễm trùng:

+ Tụ cầu vàng: thường thấy ở tổn thương tiết dịch, vẩy tiết, viêm nang lông, viêm hạch

+ Herpes Simplex Virus (HSV):

ã Hay gặp ở trẻ nhỏ, do lây HSV1 từ cha mẹ hoặc anh chị em

ã Biểu hiện Herpes ở môi, miệng, hay tái phát

ã Có thể lan tỏa, nặng gọi là Eczema herpeticum, hay Kaposi's varicelliform: ủ bệnh 5-12 ngày, khởi phát đột ngột, biểu hiện mụn nước, mụn mủ lõm giữa, đóng vảy tiết, trợt, chảy máu, tập trung ở vùng có thương tổn VDCĐ Nếu bội nhiễm gây phù tại chỗ, hạch lân cận to, toàn trạng nặng Có thể có tổn thương ở mắt Tất

cả những trường hợp này nên dùng Acyclovir và kháng sinh

ã Chủng ngừa thủy đậu ở trẻ có VDCĐ có thể gây Eczema herpeticum lan tỏa, thậm chí tử vong

+Virus gây hạt cơm phẳng, u mềm lây, nấm da làm vượng bệnh

Trang 4

III XÉT NGHIỆM:

Hiếm khi chẩn đoán VDCĐ cần đến xét nghiệm

IgE tăng

Test lẩy (Prick test) và test áp (Patch test): xác định dị nguyên tiếp xúc

IV CHẨN ĐOÁN:

VDCĐ có biểu hiện đa dạng, không có hình ảnh lâm sàng riêng biệt hoặc test để chẩn đoán Vì vậy chẩn đoán dựa vào các tiêu chuẩn sau (theo Hiệp hội da liễu Nhật bản)

1 Ngứa

2 Hình thái và khu trú điển hình

- Tổn thương Eczema: cấp hoặc mạn

- Phân bố:

+ Đối xứng, vị trí ưu tiên: trán, quanh mắt, quanh miệng, môi, sau tai, cổ, vùng khớp chân tay, thân mình

+ Đặc trưng theo tuổi:

ã Trẻ hài nhi: tổn thương bắt đầu ở da đầu, mặt, sau lan xuống thân mình, chi

ã Trẻ em: cổ, mặt duỗi cẳng tay, cẳng chân

ã Người lớn: Tổn thương lichen hóa ở nếp gấp

3 Tiến triển mạn tính hoặc tái phát mạn tính, thường có đồng thời tổn thương mới

và cũ:

- Tiến triển trên 2 tháng ở trẻ hài nhi

- Tiến triển trên 6 tháng ở trẻ em, thanh thiếu niên và ngừơi lớn

Để chẩn đoán xác định VDCĐ cần phải có đủ 3 tiêu chuẩn trên

VI ĐIỀU TRỊ:

1 Thuốc tại chỗ:

- Corticoid: là thuốc chính trong điều trị VDCĐ nhưng đối với trường hợp bệnh nhẹ không nên dùng corticoid

+ Ở trẻ nhỏ dùng loại hoạt tính yếu như hydrocortisone 1-2,5%

+ Trẻ lớn và người lớn dùng hoạt tính vừa như triamcinolone

Với tổn thương ở mặt: dùng thuốc nhẹ hơn

Tổn thương dày, lichen hóa: dùng loại có hoạt tính mạnh để giảm ngứa, giảm viêm

Trang 5

- Dung dịch đắp Jarish, nước thuốc tím 1/5000….dùng cho thương tổn cấp tính, tiết dịch

- Làm ẩm da: urea 10%, petrolatum, kem chứa > 50% lactic acid…đối với vùng

da khô

- Thuốc bong vẩy dùng cho tổn thương da dày: Mỡ Goudron, Ichthyol, Salicyle'

- Thuốc ức chế miễn dịch: FK 506 (Tacrolimus) 0,03-0,3% rất tốt với VDCĐ nặng nhất là ở mặt, nhưng hay gây kích ứng da, dãn mạch

2 Thuốc toàn thân:

- Kháng histamin tổng hợp

- Kháng sinh: tụ cầu vàng thường ký sinh ở da lành và da bệnh của VDCĐ, nhiều bệnh nhân có đáp ứng tốt khi dùng kháng sinh mặc dù không có biểu hiện lâm sàng của nhiễm khuẩn Kháng sinh hay dùng: Penicillin bán tổng hợp, thế hệ 1 của Cephalosporin, Erythromycin, Quinolones, Minocycline Thời gian dùng 10-14 ngày

- Corticoide: vì có nhiều tác dụng phụ nên chỉ dùng trong đợt bùng phát của bệnh mà nguyên nhân biết rõ và có thể loại bỏ được, ví dụ: do dị nguyên tiếp xúc

Với bệnh nhân cần điều trị corticoid: nên dùng liều thấp, cách nhật

- Quang trị liệu: PUVA , UVB

- Phương pháp khác:

+ Thuốc ức chế miễn dịch: Cyclosporine: điều trị VDCĐ nặng nhưng do tác dụng phụ và đắt, bởi vậy chỉ nên dùng ở những bệnh nhân nặng Bệnh tái phát nếu ngừng thuốc

+ Thuốc điều hòa miễn dịch: Interferon gamma, Thymopentin, Gamma globulin

3 Tư vấn và phòng bệnh:

- GDYT về VDCĐ, những kiến thức của bệnh, yếu tố khởi động, quan điểm điều trị, lợi ích và nguy cơ

- Giảm các yếu tố khởi động: phòng ngủ phải thoáng mát, tránh tiếp xúc với len, mặc đồ cotton, giảm bụi nhà, giảm stress

- Tắm nước ấm và mát, tránh nước nóng, ngay sau khi tắm bôi thuốc làm ẩm như dầu ôliu, Cetaphil…sẽ tránh được viêm da kích ứng do xà phòng, ngăn ngừa

dị nguyên xuyên thấm vào da Tránh tắm rửa quá mức, chà xát mạnh, chỉ dùng xà phòng ở nách, bẹn, da đầu Nên dùng loại ít kích ứng như Dove, Emulave

- Vệ sinh tốt vùng tã lót ở trẻ nhỏ để tránh các chất tiết gây kích thích

- Bôi thuốc làm ẩm da hàng ngày nhất là về mùa đông

- Giữ độ ẩm không khí trong phòng

Trang 6

- Ăn kiêng chỉ áp dụng cho những trường hợp bệnh nặng, ở trẻ nhỏ, khi đã xác định rõ loại thức ăn gây kích thích

- Kháng histamin, đủ liều và đều đặn

- Không nên mặc đồ len, quần áo chật, dày

- Tránh sang chấn tình cảm vì dễ làm vượng bệnh

Ngày đăng: 07/09/2017, 10:42

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w