Viêm da cơ địa ĐẠI HỌC Y TẾ CễNG CỘNG... Đại c ơng • Bệnh viêm da tái phát mạn tính có ngứa • Hay gặp ở trẻ em • Tiền sử bản thân hay gia đình bị các bệnh cơ địa: hen, viêm mũi dị ứng, s
Trang 1Viêm da cơ địa
ĐẠI HỌC Y TẾ CễNG CỘNG
Trang 2Đại c ơng
• Bệnh viêm da tái phát mạn tính có ngứa
• Hay gặp ở trẻ em
• Tiền sử bản thân hay gia đình bị các bệnh cơ địa: hen, viêm mũi dị ứng, sốt đồng cỏ…
• Là bệnh da phổ biến
• Nguyên nhân: di truyền + yếu tố môi tr ờng đóng vai trò động lực
Trang 3Th ơng tổn da
• Cấp tính: mụn n ớc nằm trên mảng da đỏ, phù nề, dập vỡ tiết dịch ngứa dữ dội
• Bán cấp: tổn th ơng đỏ, trợt, có sẩn, vẩy tiết, ít mụn
n ớc
• Mạn tính: mảng da dày lichen hoá, nếp da rõ
Trang 4Viêm da cơ địa hài nhi
• Phát bệnh sớm: ~ 3 tháng
• Biểu hiện cấp tính: mụn n ớc, da đỏ, chảy n ớc
• Có thể bội nhiễm
• Vị trí: hay gặp nhất ở 2 má; ngoài ra: da đầu, trán, cổ, mặt duỗi chi không có ở vùng tã lót…
• Dị ứng với một loại thức ăn
• Tiến triển mạn tính, từng đợt, xu h ớng khỏi bệnh lúc 18-24 tháng tuổi
Trang 55
Trang 8Viêm da cơ địa trẻ em
• Th ờng chuyển từ VDCĐ hài nhi
• Sẩn đỏ, trợt, lichen hoá, mụn n ớc khu trú hay lan toả
• Vị trí: nh khoeo, nếp gấp khuỷu tay, mi mắt, cổ…
• Kích ứng với len, lông súc vật
• Khi bị bệnh > 50% diện tích cơ thể => chậm lớn
• Tiến triển thành từng đợt, khỏi khi ~ 13 tuổi hoặc
chuyển sang giai đoạn sau
Trang 99
Trang 1010
Trang 11VDCĐ thiếu niên và ng ời lớn
• Th ờng chuyển từ VDCĐ trẻ em
• Sẩn đỏ dẹt, vảy mỏng trên mảng da dày thâm, lichen hoá, ngứa nhiều
• ở thiếu niên: vị trí đặc tr ng ở nếp gấp, quanh mắt
• ở ng i l n: ít có vị trí đặc tr ngườ ớ
• Viêm da bàn tay là biểu hiện hay gặp, có khi là biểu hiện ban đầu
• Tiến triển mạn tính, phát bệnh khi có yếu tố thuận lợi
Trang 1212
Trang 14Chẩn đoán
• Chủ yếu dựa vào lâm sàng
• Xét nghiệm: định l ợng IgE, xét nghiệm tìm dị nguyên
• Chẩn đoán xác định khi có 3 tiêu chuẩn:
– Ngứa
– Hình thái tổn th ơng và khu trú điển hình
– Tiến triển mạn tính, táI phát thành đợt: > 2 tháng ở thể hài nhi, > 6 tháng ở các thể khác
Trang 15Điều trị
• Tại chỗ
– Corticoide: chọn thuốc dựa vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, lứa tuổi, tính chất của th ơng tổn
• Toàn thân
– Kháng histamin tổng hợp
– Kháng sinh, nhất là loại có tác dụng với tụ cầu
– Corticoide
– Quang hoá trị liệu: PUVA
– Thuốc ức chế miễn dịch, điều hoà miễn dịch
Trang 16T vấn – phòng bệnh
• Phổ biến kiến thức về bệnh
• Giảm các yếu tố nguy cơ: phòng ở thoáng mát, tránh các dị nguyên, giảm stress…
• Không tắm n ớc qua nóng, th ờng xuyên bôi chất giữ
ẩm, hạn chế dùng xà phòng
• Giữ ẩm trong phòng
• Có chế độ ăn kiêng hợp lý