1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai benh nghe nghiep

61 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 6,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm I: các bệnh phổi - phế quản tiếp Bệnh bụi phổi amiăng asbestosis – Yếu tố tác hại: bụi amiăng – Nghề nghiệp nguy cơ cao: khai thác, sử dụng amiăng làm sản phẩm cách nhiệt… – Triệu

Trang 2

Mục tiêu bài học

 Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1. Trình bày khái niệm về bệnh nghề nghiệp, sự khác

nhau giữa các bệnh nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm và bệnh tật thông

thường

2. Nêu được các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở

Việt Nam hiện nay

3. Lập kế hoạch phòng ngừa và quản lý các bệnh nghề

nghiệp ở tuyến y tế cơ sở

Trang 3

TÌNH HÌNH BNN TRÊN THẾ GIỚI: BỨC TRANH TOÀN CẦU

Ngày thế giới về AT & SK tại nơi làm việc:

28/4/2013 với chủ đề PC BNN

Trang 4

BỨC TRANH TOÀN CẦU

CÁC BỆNH BỤI PHỔI:

 Hàng triệu CN trên toàn thế giới tiếp tục có nguy cơ

bị các bệnh bụi phổi do tiếp xúc với bụi silic, amiang, than, vv

 Bệnh bụi phổi có thời gian tiềm tàng dài và thường không được phát hiện và báo cáo

 Các bệnh có liên quan (bệnh phổi tắc nghẽn mãn, lao, ung thư) gây mất khả năng lao động và tử vong

Trang 5

BỨC TRANH TOÀN CẦU

CÁC BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN AMIANG:

 Các bệnh liên quan amiang (ARD) là bệnh bụi phổi amiang, ung thư phổi liên quan đến amiang, ung thư trung biểu mô

 ARD thường sau 10-40 năm mới phát triển thành

bệnh sau lần đầu tiếp xúc

vẫn có 2 triệu tấn amiang được sản xuất

 Ước tính từ Pháp, Đức, Ý, Thụy Sĩ và Hà Lan, con

số tử vong tích lũy do ung thư trung biểu mô là

200,000 trường hợp dự báo trong giai đoạn

1995-2029

Trang 6

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MỚI NỔI VÀ NHỮNG THÁCH THỨC MỚI

 Các yếu tố nguy cơ truyền thống (như bụi amiang, vv) vẫn là gánh nặng cho sức khỏe người LĐ

 Sự thay đổi về công nghệ, xã hội và tổ chức tại nơi làm việc do quá trình toàn cầu hóa gắn liền với các yếu tố nguy cơ mới nổi và những thách thức mới

 Các BNN dạng mới như rối loạn cơ xương, rối loạn sức khỏe tâm thần tăng lên mà không có các giải pháp phòng ngừa, bảo vệ và giám sát

Trang 7

RỐI LOẠN CƠ XƯƠNG (MSDs)

 MSDs bao gồm cả Hội chứng ống cổ tay, chiếm 59% toàn bộ BNN được phát hiện và ghi nhận, theo

Thống kê BNN của Châu Âu năm 2005

 Hội đồng Châu Âu báo cáo, MSDs có số người nghỉ việc cao nhất (chiếm 49,9% taonf bộ số nghỉ việc

trên 3 ngày) và số người mất khả năng LĐ cao nhất (chiếm 60%)

 Tại Hàn Quốc, MSDs tăng nhanh từ 1.634 trong

năm 2001 đến 5,502 trong năm 2010

Trang 8

Stress liên quan đến NN

 Các nguy cơ về tâm lý xã hôi, stress liên quan NN là các nguy cơ mới nổi và càn quan tâm

 Strees có liên quan đến rối loạn cơ xương, tim mạch

và tiêu hóa

 Công nhân có thể có lối sống không lành mạnh

(uống rượu, nghiện thuốc, vv) để đối phó với stress NN

 Khủng hoảng kinh tế làm tăng stress, lo lắng, trầm cảm, và các rối loạn SK tâm thần khác, thậm chí dẫn đến tự tử

Trang 9

TÌNH HÌNH BNN Ở VIỆT NAM

- 3 BNN dẫn đầu: Silicosis (20.302 TH); Điếc NN (4.569 TH); Sạm da

NN (629 TH)

Trang 10

KHÁM PHÁT HIỆN BNN

Trang 11

Một số khái niệm và định nghĩa

• Bệnh nghề nghiệp: Bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động (Luật Lao

động, có hiệu lực 1/5/2013)

• Bệnh nghề nghiệp đặc trưng: Chỉ gặp một số nghề nhất định

• Bệnh nghề nghiệp không đặc hiệu: không nhất thiết có yếu tố nghề nghiệp cũng có thể mắc bệnh

• Thời gian bảo đảm: thời gian từ khi người lao động thôi tiếp

xúc với yếu tố độc hại mà vẫn còn khả năng phát bệnh để đảm bảo cho đương sự vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về bệnh nghề nghiệp

Trang 12

So sánh BNN, BNN-BH và bệnh thông thường

 Yếu tố tiếp xúc

 Tính chất mạn tính

 Tần xuất cao ở một số nhóm

nghề nghiệp

Trang 13

Tiêu chí xét BNN được bảo hiểm

 Bằng chứng khoa học của các nghiên cứu quốc tế

 Bệnh nghề nghiệp có ở Việt Nam

 Khả năng chi trả từ quỹ phúc lợi xã hội

Trang 14

Danh mục BNN được bảo hiểm trên

Trang 15

Danh mục các BNN-BH ở Việt Nam

28 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm

(Ban hành kèm các Thông tư Liên bộ số 08-TTLB

ngày 19-5-1976,

Thông tư Liên bộ số 29-TTLB ngày 25-12-1991, Quyết định số 167/BYT ngày 4-2-1997 của Bộ

Y tế, Quyết định số  27/QĐ-BYT ngày

21/9/2006 và Thông tư số 42/2011/TT-BYT

ngày 30 tháng 11 năm 2011 )

Trang 16

Nhóm I: các bệnh phổi - phế quản (5)

 Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp

 Bệnh bụi phổi atbet (amiăng)

 Bệnh bụi phổi bông

 Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

 Bệnh hen phế quản nghề nghiệp

Trang 17

Nhóm I: các bệnh phổi - phế quản (tiếp)

 Bệnh bụi phổi silic

 Yếu tố tác hại: bụi silic

 Nghề nghiệp nguy cơ cao: khai thác chế tác đá, công nhân mỏ, luyện kim…

 Triệu chứng: khó thở, mệt mỏi xơ hoá phổi, tràn khí màng phổi

 Khám bệnh nghề nghiệp sau 3 năm, 2 năm khám lại

 Chẩn đoán: chụp phim X quang phổi 30 x 40cm

 Thời gian bảo đảm: 5 năm

 Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 18

Nhóm I: các bệnh phổi - phế quản (tiếp)

 Bệnh bụi phổi amiăng (asbestosis)

– Yếu tố tác hại: bụi amiăng

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: khai thác, sử dụng amiăng làm sản phẩm cách nhiệt…

– Triệu chứng: khó thở, mệt mỏi, ung thư phổi

– Khám bệnh nghề nghiệp sau 5 năm, 3 năm khám lại

– Chẩn đoán: chụp phim X quang phổi

– Thời gian bảo đảm: 5 – 10 năm

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 19

BỆNH BỤI PHỔI

Trang 20

Nhóm I: các bệnh phổi - phế quản (tiếp)

 Bệnh bụi phổi bông

– Yếu tố tác hại: bụi bông

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: công nhân dệt may, se sợi…

– Triệu chứng: khó thở, mệt mỏi, hội chứng ngày thứ hai

– Khám bệnh nghề nghiệp sau 3 năm, 2 năm khám lại

– Chẩn đoán: đo chức năng hô hấp

– Thời gian bảo đảm từ 6 tháng – 1 năm tùy thể

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 21

Nhóm I: các bệnh phổi - phế quản (tiếp)

 Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: bụi, hoá chất

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: công nhân dệt may, se sợi…

– Triệu chứng: khó thở, mệt mỏi

– Khám bệnh nghề nghiệp sau 3 năm, 2 năm khám lại

– Chẩn đoán: đo chức năng hô hấp

– Thời gian bảo đảm: 12 tháng

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 22

Nhóm I: các bệnh phổi - phế quản (tiếp)

– Yếu tố tác hại: bụi bông, các hạt bột mì, chè, thuốc lá, len, các chất tẩy rửa, kháng sinh

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: công nhân dệt may, se sợi…

– Triệu chứng: hen phế quản điển hình

– Khám bệnh nghề nghiệp sau 3 năm, 2 năm khám lại

– Chẩn đoán: đo chức năng hô hấp, test dị nguyên

– Thời gian bảo đảm: 7 ngày

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 23

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (10)

 Nhiễm độc chì và các hợp chất của chì

 Nhiễm độc Benzen và các hợp chất đồng đẳng

 Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của thuỷ ngân

 Nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan

 Nhiễm độc TNT

Trang 24

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc Asen và các hợp chất của asen nghề nghiệp

 Nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp

 Nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp

 Nhiễm độc các bon monoxit

 Nhiễm độc Cadmium nghề nghiệp

Trang 25

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc chì và các hợp chất của chì

– Yếu tố tác hại: chì và các hợp chất của chì

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: khai thác, chế

biến quặng chì, đúc chữ in bằng hợp kim chì, pha chế và sử dụng sơn pha chì, tráng men

và in hoa đồ gốm bằng hợp chất chì…

– Triệu chứng: đau bụng chì, thiếu máu, tăng

huyết áp, viêm dây thần kinh thị giác, viêm màng não, viêm não, viêm đa dây thần kinh…

– Chẩn đoán: lâm sàng, xét nghiệm

– Thời gian bảo đảm: 30 ngày đến 1 năm

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 26

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề

nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc Benzen và các hợp chất đồng đẳng

– Yếu tố tác hại: benzen và các đồng đẳng

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: tẩy mỡ dầu ở kim loại, da, điều chế, sử dụng dung môi hoà tan cao su…

– Triệu chứng: nôn mửa, tiêu chảy, hôn mê, xuất huyết (dưới

da, niêm mạc), thiếu máu, suy tuỷ, bệnh bạch cầu

– Chẩn đoán: lâm sàng, xét nghiệm máu

– Thời gian bảo đảm: 3 ngày đến 10 năm

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm, thay thế nguyên liệu

Trang 27

Nhiễm độc BENZENE

Trang 28

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của

thuỷ ngân

– Yếu tố tác hại: thuỷ ngân và các hợp chất

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: chưng cất thuỷ

ngân, sản xuất, sửa chữa nhiệt kế, bơm có

thuỷ ngân, sản xuất axit acetic, axetôn, tẩy

da, kỹ nghệ đồ sứ…

– Triệu chứng: bệnh não cấp, đau bụng, tiêu

chảy, viêm miệng

– Chẩn đoán: lâm sàng, xét nghiệm

– Thời gian bảo đảm: 10 ngày đến 1 năm

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm, thay thế nguyên

liệu

Trang 29

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc mangan và các hợp chất của

mangan

– Yếu tố tác hại: mangan và hợp chất

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: khai thác, tán, nghiền, đóng bao, trộn khô MnO2, nhất là trong chế tạo pin điện, que hàn, chế tạo thuỷ tinh, luyện thép…

– Triệu chứng: Hội chứng thần kinh kiểu Parkinson

– Chẩn đoán: tiền sử, triệu chứng

– Thời gian bảo đảm: 1 năm

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 30

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề

nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc TNT

– Yếu tố tác hại: TNT

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: sản xuất, sử dụng TNT…

– Triệu chứng: thiếu máu, suy tuỷ, xơ gan, viêm gan mạn, đục nhân mắt, suy nhược thần kinh, loét dạ dày tá tràng

– Chẩn đoán: lâm sàng, xét nghiệm máu, định lượng men

transaminaza

– Thời gian bảo đảm: 1 – 5 năm tùy cơ quan đích tổn thương

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 31

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc Asen và các hợp chất của asen

nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: Asen và hợp chất

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: xử lý quặng

asen, luyện kim mầu, sử dụng hợp chất

asen trong xử lý da, sản xuất thuỷ tinh…

– Triệu chứng: tiêu chảy, khó thở cấp, viêm da

tiếp xúc viêm giác mạc, loét da, niêm mạc,

vách ngăn mũi, ung thư

– Chẩn đoán: nước tiểu có huyết sắc tố, vàng

da tiêu huyết

– Thời gian bảo đảm: 1 – 3 tháng

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 32

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: thuốc bảo vệ thực vật

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: sản xuất, đóng gói,

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật…

– Triệu chứng: 23 triệu chứng

– Chẩn đoán:

– Thời gian bảo đảm: 9 – 180 ngày

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 33

TIẾP XÚC VỚI HCBVTV

Trang 34

Nguy cơ bị nhiễm độc HCBVTV

Người lao động không sử dụng trang thiết bị BHLĐ

Trang 35

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề

nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: nicotin trong thuốc lá

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: chế biến, sản xuất

thuốc lá…

– Triệu chứng: suy nhược thần kinh, đau đầu, kém ngủ, đau thượng vị, sụt cân, viêm màng kết hợp

– Chẩn đoán: định lượng nicotin nước tiểu

– Thời gian bảo đảm: 3 tháng

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 36

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc các bon monoxit

– Yếu tố tác hại: CO

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: …

– Triệu chứng: đau đầu, chóng mặt, hôn mê, liệt

– Thời gian bảo đảm: 30 ngày

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 37

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề

nghiệp (tiếp)

 Nhiễm độc Cd nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: Cadmium

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: sản xuất pin, ắc quy, điện tử, khai thác mỏ, luyện kim màu

– Triệu chứng: đái buốt, rắt, đái máu, viêm mũi, viêm phế quản, khạc đờm

– Chẩn đoán: biểu hiện lâm sàng của tổn thương thận, tổn thương xương, tổn thương đường hô hấp, xét nghiệm Cd trong nước tiểu và các xét nghiệm tổn thương xương,

thận

– Thời gian bảo đảm: 3 năm

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 38

Nhóm III: Các bệnh do yếu tố vật lý (5)

 Bệnh do tia phóng xạ, tia X

 Bệnh điếc do tiếng ồn (điếc nghề nghiệp)

 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

 Bệnh giảm áp mạn tính nghề nghiệp

 Bệnh do rung toàn thân

Trang 39

Nhóm III: Các bệnh do yếu tố vật lý (5)

 Bệnh do tia phóng xạ, tia X

– Yếu tố tác hại: tia phóng xạ

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: khai thác, sử dụng

quặng, chất phóng xạ, chiếu, chụp X quang…

– Triệu chứng: thiếu máu, xuất huyết, viêm mí mắt, viêm giác mạc, bệnh bạch cầu, ung thư xương, ung thư phổi…

– Chẩn đoán: lâm sàng, xét nghiệm

– Thời gian bảo đảm: 7 ngày – 15 năm

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 40

Tiếp xúc với bức xạ ion hóa

Trang 41

Nhóm III: Các bệnh do yếu tố vật lý (5)

 Bệnh điếc do tiếng ồn (điếc nghề nghiệp)

– Yếu tố tác hại: tiếng ồn từ 85dB (A) trở lên

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: nhà máy, dây chuyền sản xuất phát sinh tiếng ồn…

– Triệu chứng: giảm thính lực

– Chẩn đoán: lâm sàng, đo thính lực

– Thời gian bảo đảm: 3 tháng

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 42

Nhóm III: Các bệnh do yếu tố vật lý (5)

 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: rung

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: khoan, đúc, búa dũi, máy chạy bằng động cơ nổ, tiếp xúc với vật rung như tời khoan dầu khí, mài nhẵn kim loại…

– Triệu chứng: tổn thương khớp khuỷu, khớp cổ tay, hoại tử xương bán nguyệt, rối loạn thần kinh vận mạch (Raynaud)

– Chẩn đoán: lâm sàng, X quang, nghiệm pháp lạnh dương tính

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 43

Nhóm III: Các bệnh do yếu tố vật lý (5)

 Bệnh giảm áp mạn tính nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: áp suất cao trong nước

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: thợ lặn, làm việc trong hòm chìm…

– Triệu chứng: hoại tử xương, chóng mặt, giảm

thính lực

– Chẩn đoán: đo thính lực âm

– Thời gian bảo đảm: 3 tháng – 20 năm

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 44

Nhóm III: Các bệnh do yếu tố vật lý (5)

 Bệnh do rung toàn thân

– Yếu tố tác hại: rung xóc

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: tiếp xúc rung xóc toàn thân (lái tàu xe, máy khoan, máy đập)

– Triệu chứng: mệt mỏi, mất ngủ, đau thắt lưng, đau vùng trước ngực, đau hạ sườn phải, có dấu hiệu về dạ dày – tá tràng, dấu hiệu về tiết niệu…

– Chẩn đoán: biểu hiện lâm sàng của tổn thương thận, tổn thương xương, tổn thương đường hô hấp, chụp X quang cột sống,

– Thời gian bảo đảm: 3 năm

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 46

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp (tiếp)

 Bệnh sạm da nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: các hoá chất

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: tiếp xúc xăng, dầu, chì, bạc, sản xuất cao su…

– Triệu chứng: sạm da khu trú hoặc lan toả

– Thời gian bảo đảm: 2 năm

– Chẩn đoán:

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 47

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp

(tiếp)

 Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc

– Yếu tố tác hại: các hoá chất, kim loại nặng

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: chế tạo ắc quy, luyện kim, sản xuât nến, thuốc nổ pháo, mạ điện, mạ crôm …

– Triệu chứng: loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da tiếp xúc, chàm tiếp xúc

– Chẩn đoán: thử nghiệm da và tính chất tái phát khi tiếp xúc lại

– Thời gian bảo đảm: 2 – 3 tháng

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 48

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp (tiếp)

 Viêm loét da, viêm móng và quanh móng

– Yếu tố tác hại: môi trường ẩm ướt, lạnh

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: người lao động ngoài

trời, cống rãnh, …

– Triệu chứng: da đầu chi mỏng, bóng nhẵn, nếp da

lòng bàn tay, chân nổi rõ, kẽ tay chân viêm đỏ,

quanh móng tay, chân sưng nề đỏ, cảm giác kiến

bò, kim châm

– Chẩn đoán: lâm sàng, cận lâm sàng:

pH da, xét nghiệm nấm da, nấm móng Thời gian bảo đảm: 3 – 9 tháng

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 49

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp

(tiếp)

 Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: xăng, dầu, mỡ công nghiệp

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: tiếp xúc …

– Triệu chứng: mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, tại nơi tiếp xúc rụng lông, chân lông có những nốt màu đen, sạm da, da khô, bong vẩy

– Chẩn đoán: thử nghiệm lẩy da (+), hạt dầu, hạt sừng

– Thời gian bảo đảm: 15 ngày

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Trang 50

Nhóm v: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (4)

 Bệnh lao nghề nghiệp

 Bệnh viêm gan virut nghề nghiệp

 Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp

 Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Trang 51

Nguy cơ tiếp xúc

với máu và các chất dịch cơ thể

Trang 52

Tiếp xúc với các chất thải y tế

Trang 53

Nhóm v: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (tiếp)

 Bệnh lao nghề nghiệp

– Yếu tố tác hại: vi khuẩn lao

– Nghề nghiệp nguy cơ cao: cán bộ y tế, thú y, chế biến thực phẩm…

– Triệu chứng: ho, đờm, sốt, gầy

– Chẩn đoán: lâm sàng, xét nghiệm

– Thời gian bảo đảm: 6 tháng đến 1 năm tùy thể

– Dự phòng: giảm phơi nhiễm

Ngày đăng: 07/09/2017, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w