Một số khái niệm An toàn lao động: là sự bảo đảm những điều kiện để những yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình lao động không gây ra ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động..
Trang 1An toàn và tai nạn thương
tích nghề nghiệp
TS Nguyễn Bích Diệp
Viện Y học lao động và Vệ sinh
môi trường
Trang 2Mục tiêu bài học
an toàn và TNTT nghề nghiệp.
TNTT nghề nghiệp và phân theo nhóm
nguyên nhân.
Trang 3TÌNH HÌNH TNLĐ và BNN TRÊN THẾ GIỚI: BỨC TRANH TOÀN CẦU
Ngày thế giới về AT & SK tại nơi làm việc:
28/4/2013 với chủ đề PC BNN
Trang 4BỨC TRANH TOÀN CẦU VỀ TNTT
Tai nạn thương tích đang trở thành vấn đề nghiêm trọng toàn cầu Hàng năm trên thế giới có ít nhất 5,5 triệu người chết, gần 100 triệu người bị tàn tật do tai nạn thương tích
Tai nạn thương tích được xếp thứ 4 trong 10 nguyên nhân
hàng đầu gây tử vong Dự báo đến năm 2020, số người bị tai nạn thương tích mỗi năm sẽ tăng thêm 20%
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) ước tính mỗi năm có 2,34
triệu tử vong liên quan đến nghề nghiệp, trong đó tử vong do tai nạn lao động là 321 ngàn người
Mỗi năm có 317 triệu tai nạn lao động không gây tử vong
Điều này có nghĩa là cứ mỗi 15 giây, trên thế giới có một công nhân chết vì tai nạn lao động và 151 công nhân bị chấn
thương nghề nghiệp
Tai nạn và bệnh liên quan nghề nghiệp gây thiệt hại khoảng 4% GDP toàn cầu, tương đương với 2,8000 tỷ USD mỗi năm (ILO 2013)
Trang 5Tình hình tai nạn lao động Việt Nam
Tai nạn lao động liên tiếp gia tăng
1999, 2006,2008 các vụ nổ khí Mêtan tại mỏ than làm nhiều người chết
Năm 2007- Sập cầu Cần Thơ làm gần 70 người tử vong
2010 xây dựng tòa nhà Keangnam (Hà nội) làm 4 người chết
2013 nổ phân xưởng sản xuất pháo hoa ở Phú Thọ là 26 chết và gần 100 người bị thương
2013: cháy khu Zone 9: 6 người tử vong
Trang 6NỔ NHÀ MÁY PHÁO HÓA Z121
Trang 7TÌNH HÌNH TNLĐ TRONG 12
NĂM years (2001-2012)
0 1000
Trang 8Tình hình tai nạn lao động Việt Nam
Số liệu thống kê chưa phản ánh được thực tế tình hình TNLĐ :
Chỉ có 10% các doanh nghiệp thực hiện báo cáo với các cơ quan chức năng
Tai nạn lao động trong sản xuất nông nghiệp và khu vực kinh tế tư nhân hầu như chưa được thống kê
Trang 9Tình hình TNLĐ Việt Nam
1 người chết vì TNLĐ có 10 người bị thương nặng và 100 người bị thương.
Nếu cho rằng số người bị chết do TNLĐ của
Việt Nam là chính xác thì hàng năm chúng ta có khoảng 40.000 người bị TNTT do lao động
Trang 10Đặc điểm lực lượng lao động của Việt Nam
Đặc thù nền công nghiệp của các nước đang phát triển:
Nhiều ngành công nghiệp mới ra đời
Tăng nhanh số lượng các khu công nghiệp và các doanh nghiệp
Cơ giới hoá trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Trình độ người lao động chưa đáp ứng được nhu cầu
Trang 11Bài học kinh nghiệm từ các nước trong
quá trình công nghiệp hoá
Chú ý đến tăng trưởng kinh tế trước mắt,
chưa chú ý đến các chính sách an toàn cho
người lao động.
Người lao động chưa đáp ứng được với nền
công nghiệp hoá
Xảy ra những hậu quả lớn về vật chất và con người
Trang 12Bài học kinh nghiệm từ các nước trong quá trình công nghiệp hoá
Một số ví dụ:
Singapore từ năm 1975 đến 1980 số ca TNLĐ tăng gấp 2 lần, Malaixia từ năm 1987 đến 1989 số ca TNLĐ tăng 1,4 lần
Thảm hoạ công nghiệp nghiệp trọng:
Ấn độ năm 1985 do rò rỉ hơi khí độc của một nhà máy hoá chất làm chết 2500 người và tổn thương 200.000 người khác
Cháy nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em tại Thái Lan năm
1993 làm 188 người chết
Trang 13Hiện trường vụ tai nạn lao động sập giàn giáo Trạm xăng dầu tại xã Phổ Châu, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Tuổi trẻ online - Thứ Năm, 24/01/2008,
Trang 14Một số hình ảnh vụ sập cầu Cần Thơ, 2007
Trang 17Một số khái niệm
An toàn lao động:
là sự bảo đảm những điều kiện để những yếu tố
nguy hiểm và có hại trong quá trình lao động không gây ra ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động
Tai nạn lao động (Luật Lao động 2012):
là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
Trang 18Một số khái niệm (tiếp)
Tai nạn lao động- Theo thông tư số 12/2012/TTLT/
BLĐTBXH – BYT)
1 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ
phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, bao gồm:
a) Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
b) Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động uỷ quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
c) Tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà Bộ luật Lao động và nội quy của cơ sở cho phép (nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, cho con bú, tắm rửa,
đi vệ sinh).
Trang 19Một số khái niệm(tiếp)
nạn lao động xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý, bao gồm
Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở;
Tai nạn xảy ra cho người lao động Việt Nam
trong khi thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động giao (tham dự hội nghị, hội thảo, học tập ngắn hạn, nghiên cứu thực tế).
Trang 20 TNLĐ nhẹ (không thuộc 2 loại trên)
(Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT/BLĐTBXH -
BYT).
Trang 21DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG
Trang 22DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG (tiếp theo)
Trang 23DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG (tiếp theo)
03 Phần chi trên
031 Tổn thương xương, thần kinh, mạch máu ảnh
hưởng tới vận động của
chi trên;
032 Tổn thương phần mềm rộng khắp ở các chi trên;
033 Tổn thương ở vai, cánh tay, bàn tay, cổ tay làm hại đến các gân;
034 Dập, gẫy, vỡ nát các xương đ.n, bả vai, cánh tay, cẳng tay, cổ tay,
bàn tay, đốt ngón tay;
035 Trật, trẹo các khớp xương
Trang 24DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG (tiếp theo)
04 Phần chi dưới
041 Chấn thương ở các chi dưới gây tổn thương mạch máu, thần kinh,
xương ảnh hưởng tới vận động của các chi dưới;
042 Bị thương rộng khắp ở chi dưới;
043 Gẫy và dập xương hông, khớp hông, đùi, đầu gối, ống, cổ chân, bàn
chân và các ngón.
Trang 25DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG (tiếp theo)
Trang 26 06 Nhiễm độc các chất sau ở mức độ nặng
061 Ôxít cácbon: bị ngất, mê sảng, rối loạn dinh dưỡng của da, sưng phổi, trạng thái trong người bàng hoàng,
tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy giảm
trí nhớ, có những biến đổi rõ rệt trong bộ phận tuần hoàn;
062 Ôxít nitơ: hình thức sưng phổi hoàn toàn, biến chứng hoặc không biến
chảy máu ở mũi, miệng và ruột, suy nhược, ngất;
065 Nhiễm độc cấp các loại hóa chất bảo vệ thực vật;
066 Các loại hóa chất độc khác thuộc danh mục phải khai báo, đăng ký
Trang 28Các yếu tố nguy cơ gây TNTT nghề nghiệp
Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học
Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện
Nhóm yếu tố nguy hiểm về hoá chất
Nhóm yếu tố nguy hiểm nổ
Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt
Trang 29Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học
Các bộ phận, cơ cấu truyền động (đai truyền, bánh
răng, trục khuỷu…)
Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn (đá
mài, cưa đĩa, bánh đà, máy li tâm, trục máy tiện, máy
khoan, trục cán ép…)
Các bộ phận chuyển động tịnh tiến (búa máy, máy đột
dập, đầu máy bào, máy xọc, máy phay…)
Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn (phoi,
bụi vật liệu gia công hoặc các mảnh dụng cụ gẫy vỡ
như: đá mài, dao cắt gọt, lưỡi cưa…)
Vật rơi từ trên cao, gãy sập đổ các kết cấu công trình
Trơn, trượt, ngã…
Trang 30Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện
Điện giật, bỏng điện, chập cháy nổ do điện, sét đánh …
Trang 31Nhóm yếu tố nguy hiểm về hoá chất
HC ở thể rắn, lỏng, khí và hơi: gây nhiễm
độc cấp tính (SO2, SO3, oxit cacbon : CO, CO2; oxit nitơ: NO2; hydrosunfua: H2S;
hoá chất bảo vệ thực vật và các loại hoá
chất độc hại khác thuộc danh mục phải khai báo, đăng ký) hoặc bỏng do hoá chất (độ
2, độ 3).
Trang 32Nhóm yếu tố nguy hiểm nổ
nổ cháy xăng dầu, khí đốt, thuốc nổ…;
nổ vật lý (nổ nồi hơi, bình khí nén…)
Trang 33Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt
gây bỏng (nóng, lạnh); cháy do ngọn lửa, tia lửa, vật nung nóng - nấu chảy, hơi khí nóng… (bỏng giác mạc do tia lửa hàn, bị bỏng trong các
vụ cháy, vv)
Trang 35Vùng nguy hiểm
vùng tiếp xúc, vùng làm việc của người lao
động có tồn tại yếu tố nguy cơ, nguy hiểm gây TNĐ
5 loại theo 5 nhóm yếu tố nguy hiểm nói trên.
Trang 36Nguyên nhân gây TNLĐ
sản xuất
công nghiệp
Trang 37Nhóm nguyên nhân kỹ thuật
Bản thân nguyên lý hoạt động làm việc của máy móc, thiết bị đã chứa đựng các yếu tố nguy hiểm và các vùng nguy hiểm
Độ bền cơ - lý - hoá của kết cấu chi tiết máy không đảm bảo
Thiếu các thiết bị, cơ cấu che chắn
Thiếu các cơ cấu phòng ngừa quá tải: phanh, khoá, van
an toàn, áp kế, nhiệt kế, ống thuỷ…
Không thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn trong
Trang 38Nhóm nguyên nhân về tổ chức LĐ
Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: không gian làm việc chật hẹp, vị trí tư thế thao tác gò bó, khó khăn
Bố trí mặt bằng sản xuất, đường đi lại, vận chuyển
không an toàn: đường đi chật hẹp, gồ ghề
Bố trí sắp đặt máy móc thiết bị sai nguyên tắc an toàn,
sự cố trên một máy có thể gây nguy hiểm cho các máy khác
Bảo quản thành phẩm, bán thành phẩm không đúng
nguyên tắc an toàn: xắp xếp các chi tiết thành chồng
quá cao, để lẫn các hoá chất có thể phản ứng
Trang 39 Không cung cấp cho người lao động những
phương tiện bảo vệ cá nhân đặc chủng, phù
hợp.
Tổ chức huấn luyện, giáo dục bảo hộ lao động không đạt yêu cầu: tổ chức huấn luyện không đúng định kỳ, thiếu nội quy an toàn vận hành thiết bị tại chỗ, làm việc cho từng máy cũng
như tranh ảnh, áp phích bảo hộ lao động trong phân xưởng sản xuất.
Trang 40Nhóm nguyên nhân về vệ sinh
công nghiệp
Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, bố trí các nguồn phát sinh bụi, hơi khí độc ở đầu hướng gió thịnh hành hoặc ở tầng dưới, không khử độc, lọc bụi trước khi thải.
Phát sinh bụi, hơi khí độc trong không khí gian sản xuất; rò rỉ từ thiết
bị bình chứa, đường ống truyền dẫn; thiếu hệ thống thu, khử độc ở những nơi phát sinh.
Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép như: nhiệt độ quá cao, quá thấp, độ ẩm cao, bức xạ lớn, không khí không được lưu thông…
Chiếu sáng chỗ làm việc không hợp lý, độ rọi thấp, phân bố độ rọi không đều gây chói loá, lấp bóng…
Tiếng ồn, rung động vượt tiêu chuẩn cho phép.
Phương tiện bảo vệ cá nhân không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, gây bất tiện cho người sử dụng.
Trang 41Một số chỉ số đánh giá TNLĐ
Hệ số tần suất TNLĐ (k)
Tỷ suất TNLĐ theo thời gian, địa điểm, giới tính
Tỷ suất TNLĐ theo mức độ trầm trọng, nguyên nhân bên ngoài…
Trang 42Quy định về thống kê, báo cáo điều tra TNLĐ
12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT
HƯỚNG DẪN VIỆC KHAI BÁO, ĐIỀU TRA, LẬP BIÊN BẢN, THỐNG KÊ VÀ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TAI NẠN LAO ĐỘNG
Trang 43Quy định về thống kê báo cáo TNLĐ
Phạm vi và đối tượng: Tất cả các doanh
nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan tổ
chức chính trị xã hội…
TNLĐ xảy ra trong các lĩnh vực: Phóng xạ,
thăm dò, khai thác dầu khí; trên các phương
tiện vận tải lực lượng vũ trang thì cơ sở phải
khai báo với cơ quan chủ quản
Trang 44Quy định về thống kê báo cáo
TNLĐ
Các vụ TNLĐ mà người bị nạn phải nghỉ việc
từ một ngày trở lên đều phải thống kê báo cáo định kỳ
Trong thời hạn báo cáo mặc dù cơ quan không xảy ra vụ TNLĐ nào vẫn phải gửi báo cáo và nêu rõ không xảy ra TNLĐ
Trang 45Quy định về thống kê, báo cáo TNLĐ
thì người sử dụng lao động phải báo cáo
định kỳ tình hình TNLĐ cho:
Sở LĐTBXH ở địa phương đó
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp nếu có.
Trang 46Quy định về thống kê báo cáo TNLĐ
Báo cáo 6 tháng đầu năm phải gửi trước ngày 5/7.
Báo cáo cả năm gửi trước ngày 10/1
Trước ngày 15/7 - báo cáo 6 tháng đầu năm
Trước 20/1 – báo cáo cả năm
Trang 47Điều tra tai nạn lao động
Thành phần đoàn điều tra
Đoàn điều tra cấp cơ sở:
Đại diện người sử dụng lao động - trưởng đoàn.
Đại diện công đoàn cơ sở
Người làm công tác ATVSLĐ
Trang 48Điều tra tai nạn lao động
Thành phần đoàn điều tra
Đoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh do GĐ Sở
LĐTBXH quyết định thành lập:
Đại diện Thanh tra Sở LĐTBXH trưởng đoàn;
Đại diện Liên đoàn Lao động tỉnh
Người bị TNLĐ làm thuê trong nông nghiệp thì mời đại diện Hội Nông dân tỉnh
Đại diện Sở Y tế
Phối hợp với cơ quan công an nếu cần
Trang 49Điều tra tai nạn lao động
Thành phần đoàn điều tra
Đoàn điều tra TNLĐ cấp Trung ương do Bộ trưởng Bộ LĐTBXH quyết định thành lập:
Đại diện Thanh tra Bộ LĐTBXH làm trưởng
đoàn;
Đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
Người bị TNLĐ làm thuê trong nông nghiệp thì mời đại diện Hội Nông dân Việt Nam.
Đại diện Bộ Y tế
Trang 50Điều tra tai nạn lao động
Trách nhiệm
TNLĐ nhẹ, nặng xảy ra tại nơi làm việc thuộc quyền quản lý
TNLĐ chết người xảy ra trên địa bàn địa phương
Các vụ TNLĐ khác khi cần thiết;
TNLĐ chết người khi cần thiết
Phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh trong quá trình điều tra
Trang 51Điều tra tai nạn lao động
Một số lưu ý
dân không tham gia được đoàn điều tra vẫn tiến hành điều tra.
an điều tra, lập biên bản, trừ các trường hợp xảy ra trên các tuyến đường thuộc nội bộ cơ sở.
Trang 52Điều tra tai nạn lao động
Một số lưu ý
ra thì cơ sở để xảy ra TNLĐ thực hiện điều tra, lập biên bản và trong 5 ngày phải sao
gửi hồ sơ cho cơ sở quản lý người bị TNLĐ
để phối hợp giải quyết
Trang 53Điều tra tai nạn lao động
Trách nhiệm trưởng đoàn
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên và chịu trách nhiệm điều tra.
Thảo luận trong đoàn để thống nhất.
Nếu không có sự thống nhất thì Trưởng đoàn có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định;
Công bố biên bản điều tra
Trang 54Điều tra tai nạn lao động
Trách nhiệm các thành viên
công;
báo cáo lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý mình.
quan khi chưa công bố biên bản điều tra.
Trang 55Điều tra tai nạn lao động
Trách nhiệm cơ sở
người, TNLĐ nặng
Cung cấp vật chứng, tài liệu
cấp thông tin cho đoàn điều tra
Trang 56Điều tra tai nạn lao động
Lưu giữ hồ sơ các vụ TNLĐ
Trả các khoản chi phí cho điều tra TNLĐ
Trang 57Điều tra tai nạn lao động
Thời hạn điều tra và lập biên bản
Không quá:
24 giờ đối với vụ TNLĐ nhẹ.
48 giờ đối với vụ TNLĐ nặng.
10 ngày làm việc đối với vụ TNLĐ nặng làm bị thương từ 02 người trở lên.
20 ngày làm việc đối với vụ TNLĐ chết người
40 ngày làm việc đối với vụ TNLĐ cần giám định
kỹ thuật.
Trang 58Điều tra tai nạn lao động
Thời hạn điều tra và lập biên bản
Đối với vụ TNLĐ chết người, TNLĐ nặng cần gia hạn điều tra:
Trước khi hết hạn điều tra 5 ngày làm việc, phải báo cáo và xin phép gia hạn.
Thời hạn gia hạn điều tra không vượt quá thời hạn được quy định ở trên
Trang 59CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG
NGỪA TNLĐ
động:
Trang 601 Các biện pháp an toàn cơ học
Yêu cầu và biện pháp kỹ thuật:
Thiết bị che chắn an toàn
Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa (tự động ngắt)
Tổ chức bố trí nơi làm việc
Yêu cầu đối với nhà xưởng
Yêu cầu bố trí máy móc thiết bị
Yêu cầu về nội quy an toàn và tranh ảnh áp phích bảo hộ lao động
Kiểm tra và kiểm định an toàn thiết bị, máy móc
Phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 612 Các biện pháp an toàn điện
Các biện pháp kỹ thuật an toàn cơ bản
Nối đất, nối không thiết bị
Các đối tượng thiết bị cần nối đất, nối không
Các biện pháp tổ chức-kỹ thuật
Phải bao che kín các bộ phận mang điện.
Không được để dây điện, dây cáp điện trên mặt đất, sàn nhà
Ở những nơi có nguy hiểm cao về điện phải sử dụng điện áp an toàn theo đúng quy định: nơi nguy hiểm điện áp sử dụng không quá 45V; nơi rất nguy hiểm không quá 12V.
Phải có biển báo, biểm cấm tại các nguồn cấp điện
Định kỳ kiểm tra cách điện cho các thiết bị điện và dây dẫn: 1-2lần/năm
Trường hợp có dây điện đứt phải rào chắn xung quanh khu vực này và treo biển báo: “Nguy hiểm có điện”
Biện pháp bảo vệ chống sét: Hệ thống chống sét gồm 3 phần chính: phần
thu sét, phần dẫn điện và vật nối đất Yêu cầu định kỳ hàng năm đo đạc kiểm tra hệ thống chống sét và thường được tiến hành trước mùa mưa bão