1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

AN TOÀN VÀ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH NGHỀ NGHIỆP, TS.NGUYỄN BÍCH HIỆP, VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

66 771 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm An toàn lao động:  là sự bảo đảm những điều kiện để những yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình lao động không gây ra ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động..

Trang 1

An toàn và tai nạn thương

tích nghề nghiệp

TS Nguyễn Bích Diệp

Viện Y học lao động và Vệ sinh

môi trường

Trang 2

Mục tiêu bài học

an toàn và TNTT nghề nghiệp.

TNTT nghề nghiệp và phân theo nhóm

nguyên nhân.

Trang 3

TÌNH HÌNH TNLĐ và BNN TRÊN THẾ GIỚI: BỨC TRANH TOÀN CẦU

Ngày thế giới về AT & SK tại nơi làm việc:

28/4/2013 với chủ đề PC BNN

Trang 4

BỨC TRANH TOÀN CẦU VỀ TNTT

 Tai nạn thương tích đang trở thành vấn đề nghiêm trọng toàn cầu Hàng năm trên thế giới có ít nhất 5,5 triệu người chết, gần 100 triệu người bị tàn tật do tai nạn thương tích

 Tai nạn thương tích được xếp thứ 4 trong 10 nguyên nhân

hàng đầu gây tử vong Dự báo đến năm 2020, số người bị tai nạn thương tích mỗi năm sẽ tăng thêm 20%

 Tổ chức lao động quốc tế (ILO) ước tính mỗi năm có 2,34

triệu tử vong liên quan đến nghề nghiệp, trong đó tử vong do tai nạn lao động là 321 ngàn người

 Mỗi năm có 317 triệu tai nạn lao động không gây tử vong

Điều này có nghĩa là cứ mỗi 15 giây, trên thế giới có một công nhân chết vì tai nạn lao động và 151 công nhân bị chấn

thương nghề nghiệp

 Tai nạn và bệnh liên quan nghề nghiệp gây thiệt hại khoảng 4% GDP toàn cầu, tương đương với 2,8000 tỷ USD mỗi năm (ILO 2013)

Trang 5

Tình hình tai nạn lao động Việt Nam

 Tai nạn lao động liên tiếp gia tăng

 1999, 2006,2008 các vụ nổ khí Mêtan tại mỏ than làm nhiều người chết

 Năm 2007- Sập cầu Cần Thơ làm gần 70 người tử vong

 2010 xây dựng tòa nhà Keangnam (Hà nội) làm 4 người chết

 2013 nổ phân xưởng sản xuất pháo hoa ở Phú Thọ là 26 chết và gần 100 người bị thương

 2013: cháy khu Zone 9: 6 người tử vong

Trang 6

NỔ NHÀ MÁY PHÁO HÓA Z121

Trang 7

TÌNH HÌNH TNLĐ TRONG 12

NĂM years (2001-2012)

0 1000

Trang 8

Tình hình tai nạn lao động Việt Nam

 Số liệu thống kê chưa phản ánh được thực tế tình hình TNLĐ :

 Chỉ có 10% các doanh nghiệp thực hiện báo cáo với các cơ quan chức năng

 Tai nạn lao động trong sản xuất nông nghiệp và khu vực kinh tế tư nhân hầu như chưa được thống kê

Trang 9

Tình hình TNLĐ Việt Nam

 1 người chết vì TNLĐ có 10 người bị thương nặng và 100 người bị thương.

 Nếu cho rằng số người bị chết do TNLĐ của

Việt Nam là chính xác thì hàng năm chúng ta có khoảng 40.000 người bị TNTT do lao động

Trang 10

Đặc điểm lực lượng lao động của Việt Nam

 Đặc thù nền công nghiệp của các nước đang phát triển:

 Nhiều ngành công nghiệp mới ra đời

 Tăng nhanh số lượng các khu công nghiệp và các doanh nghiệp

 Cơ giới hoá trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

 Trình độ người lao động chưa đáp ứng được nhu cầu

Trang 11

Bài học kinh nghiệm từ các nước trong

quá trình công nghiệp hoá

 Chú ý đến tăng trưởng kinh tế trước mắt,

chưa chú ý đến các chính sách an toàn cho

người lao động.

 Người lao động chưa đáp ứng được với nền

công nghiệp hoá

 Xảy ra những hậu quả lớn về vật chất và con người

Trang 12

Bài học kinh nghiệm từ các nước trong quá trình công nghiệp hoá

 Một số ví dụ:

 Singapore từ năm 1975 đến 1980 số ca TNLĐ tăng gấp 2 lần, Malaixia từ năm 1987 đến 1989 số ca TNLĐ tăng 1,4 lần

 Thảm hoạ công nghiệp nghiệp trọng:

 Ấn độ năm 1985 do rò rỉ hơi khí độc của một nhà máy hoá chất làm chết 2500 người và tổn thương 200.000 người khác

 Cháy nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em tại Thái Lan năm

1993 làm 188 người chết

Trang 13

Hiện trường vụ tai nạn lao động sập giàn giáo Trạm xăng dầu tại xã Phổ Châu, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

Tuổi trẻ online - Thứ Năm, 24/01/2008,

Trang 14

Một số hình ảnh vụ sập cầu Cần Thơ, 2007

Trang 17

Một số khái niệm

An toàn lao động:

 là sự bảo đảm những điều kiện để những yếu tố

nguy hiểm và có hại trong quá trình lao động không gây ra ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động

Tai nạn lao động (Luật Lao động 2012):

 là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

Trang 18

Một số khái niệm (tiếp)

Tai nạn lao động- Theo thông tư số 12/2012/TTLT/

BLĐTBXH – BYT)

1 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ

phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, bao gồm:

a) Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b) Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động uỷ quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà Bộ luật Lao động và nội quy của cơ sở cho phép (nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, cho con bú, tắm rửa,

đi vệ sinh).

Trang 19

Một số khái niệm(tiếp)

nạn lao động xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý, bao gồm

 Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở;

 Tai nạn xảy ra cho người lao động Việt Nam

trong khi thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động giao (tham dự hội nghị, hội thảo, học tập ngắn hạn, nghiên cứu thực tế).

Trang 20

 TNLĐ nhẹ (không thuộc 2 loại trên)

(Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT/BLĐTBXH -

BYT).

Trang 21

DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG

Trang 22

DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG (tiếp theo)

Trang 23

DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG (tiếp theo)

03 Phần chi trên

 031 Tổn thương xương, thần kinh, mạch máu ảnh

hưởng tới vận động của

 chi trên;

 032 Tổn thương phần mềm rộng khắp ở các chi trên;

 033 Tổn thương ở vai, cánh tay, bàn tay, cổ tay làm hại đến các gân;

 034 Dập, gẫy, vỡ nát các xương đ.n, bả vai, cánh tay, cẳng tay, cổ tay,

 bàn tay, đốt ngón tay;

 035 Trật, trẹo các khớp xương

Trang 24

DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG (tiếp theo)

04 Phần chi dưới

 041 Chấn thương ở các chi dưới gây tổn thương mạch máu, thần kinh,

 xương ảnh hưởng tới vận động của các chi dưới;

 042 Bị thương rộng khắp ở chi dưới;

 043 Gẫy và dập xương hông, khớp hông, đùi, đầu gối, ống, cổ chân, bàn

 chân và các ngón.

Trang 25

DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG (tiếp theo)

Trang 26

06 Nhiễm độc các chất sau ở mức độ nặng

 061 Ôxít cácbon: bị ngất, mê sảng, rối loạn dinh dưỡng của da, sưng phổi, trạng thái trong người bàng hoàng,

tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy giảm

 trí nhớ, có những biến đổi rõ rệt trong bộ phận tuần hoàn;

 062 Ôxít nitơ: hình thức sưng phổi hoàn toàn, biến chứng hoặc không biến

 chảy máu ở mũi, miệng và ruột, suy nhược, ngất;

 065 Nhiễm độc cấp các loại hóa chất bảo vệ thực vật;

 066 Các loại hóa chất độc khác thuộc danh mục phải khai báo, đăng ký

Trang 28

Các yếu tố nguy cơ gây TNTT nghề nghiệp

Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học

Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện

Nhóm yếu tố nguy hiểm về hoá chất

Nhóm yếu tố nguy hiểm nổ

Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt

Trang 29

Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học

 Các bộ phận, cơ cấu truyền động (đai truyền, bánh

răng, trục khuỷu…)

 Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn (đá

mài, cưa đĩa, bánh đà, máy li tâm, trục máy tiện, máy

khoan, trục cán ép…)

 Các bộ phận chuyển động tịnh tiến (búa máy, máy đột

dập, đầu máy bào, máy xọc, máy phay…)

 Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn (phoi,

bụi vật liệu gia công hoặc các mảnh dụng cụ gẫy vỡ

như: đá mài, dao cắt gọt, lưỡi cưa…)

 Vật rơi từ trên cao, gãy sập đổ các kết cấu công trình

 Trơn, trượt, ngã…

Trang 30

Nhóm yếu tố nguy hiểm về điện

 Điện giật, bỏng điện, chập cháy nổ do điện, sét đánh …

Trang 31

Nhóm yếu tố nguy hiểm về hoá chất

 HC ở thể rắn, lỏng, khí và hơi: gây nhiễm

độc cấp tính (SO2, SO3, oxit cacbon : CO, CO2; oxit nitơ: NO2; hydrosunfua: H2S;

hoá chất bảo vệ thực vật và các loại hoá

chất độc hại khác thuộc danh mục phải khai báo, đăng ký) hoặc bỏng do hoá chất (độ

2, độ 3).

Trang 32

Nhóm yếu tố nguy hiểm nổ

 nổ cháy xăng dầu, khí đốt, thuốc nổ…;

nổ vật lý (nổ nồi hơi, bình khí nén…)

Trang 33

Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt

 gây bỏng (nóng, lạnh); cháy do ngọn lửa, tia lửa, vật nung nóng - nấu chảy, hơi khí nóng… (bỏng giác mạc do tia lửa hàn, bị bỏng trong các

vụ cháy, vv)

Trang 35

Vùng nguy hiểm

 vùng tiếp xúc, vùng làm việc của người lao

động có tồn tại yếu tố nguy cơ, nguy hiểm gây TNĐ

 5 loại theo 5 nhóm yếu tố nguy hiểm nói trên.

Trang 36

Nguyên nhân gây TNLĐ

sản xuất

công nghiệp

Trang 37

Nhóm nguyên nhân kỹ thuật

 Bản thân nguyên lý hoạt động làm việc của máy móc, thiết bị đã chứa đựng các yếu tố nguy hiểm và các vùng nguy hiểm

 Độ bền cơ - lý - hoá của kết cấu chi tiết máy không đảm bảo

 Thiếu các thiết bị, cơ cấu che chắn

 Thiếu các cơ cấu phòng ngừa quá tải: phanh, khoá, van

an toàn, áp kế, nhiệt kế, ống thuỷ…

 Không thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn trong

Trang 38

Nhóm nguyên nhân về tổ chức LĐ

 Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: không gian làm việc chật hẹp, vị trí tư thế thao tác gò bó, khó khăn

 Bố trí mặt bằng sản xuất, đường đi lại, vận chuyển

không an toàn: đường đi chật hẹp, gồ ghề

 Bố trí sắp đặt máy móc thiết bị sai nguyên tắc an toàn,

sự cố trên một máy có thể gây nguy hiểm cho các máy khác

 Bảo quản thành phẩm, bán thành phẩm không đúng

nguyên tắc an toàn: xắp xếp các chi tiết thành chồng

quá cao, để lẫn các hoá chất có thể phản ứng

Trang 39

 Không cung cấp cho người lao động những

phương tiện bảo vệ cá nhân đặc chủng, phù

hợp.

 Tổ chức huấn luyện, giáo dục bảo hộ lao động không đạt yêu cầu: tổ chức huấn luyện không đúng định kỳ, thiếu nội quy an toàn vận hành thiết bị tại chỗ, làm việc cho từng máy cũng

như tranh ảnh, áp phích bảo hộ lao động trong phân xưởng sản xuất.

Trang 40

Nhóm nguyên nhân về vệ sinh

công nghiệp

 Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, bố trí các nguồn phát sinh bụi, hơi khí độc ở đầu hướng gió thịnh hành hoặc ở tầng dưới, không khử độc, lọc bụi trước khi thải.

 Phát sinh bụi, hơi khí độc trong không khí gian sản xuất; rò rỉ từ thiết

bị bình chứa, đường ống truyền dẫn; thiếu hệ thống thu, khử độc ở những nơi phát sinh.

 Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép như: nhiệt độ quá cao, quá thấp, độ ẩm cao, bức xạ lớn, không khí không được lưu thông…

 Chiếu sáng chỗ làm việc không hợp lý, độ rọi thấp, phân bố độ rọi không đều gây chói loá, lấp bóng…

 Tiếng ồn, rung động vượt tiêu chuẩn cho phép.

 Phương tiện bảo vệ cá nhân không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, gây bất tiện cho người sử dụng.

Trang 41

Một số chỉ số đánh giá TNLĐ

 Hệ số tần suất TNLĐ (k)

 Tỷ suất TNLĐ theo thời gian, địa điểm, giới tính

 Tỷ suất TNLĐ theo mức độ trầm trọng, nguyên nhân bên ngoài…

Trang 42

Quy định về thống kê, báo cáo điều tra TNLĐ

12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT

 HƯỚNG DẪN VIỆC KHAI BÁO, ĐIỀU TRA, LẬP BIÊN BẢN, THỐNG KÊ VÀ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TAI NẠN LAO ĐỘNG

Trang 43

Quy định về thống kê báo cáo TNLĐ

 Phạm vi và đối tượng: Tất cả các doanh

nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan tổ

chức chính trị xã hội…

 TNLĐ xảy ra trong các lĩnh vực: Phóng xạ,

thăm dò, khai thác dầu khí; trên các phương

tiện vận tải lực lượng vũ trang thì cơ sở phải

khai báo với cơ quan chủ quản

Trang 44

Quy định về thống kê báo cáo

TNLĐ

 Các vụ TNLĐ mà người bị nạn phải nghỉ việc

từ một ngày trở lên đều phải thống kê báo cáo định kỳ

 Trong thời hạn báo cáo mặc dù cơ quan không xảy ra vụ TNLĐ nào vẫn phải gửi báo cáo và nêu rõ không xảy ra TNLĐ

Trang 45

Quy định về thống kê, báo cáo TNLĐ

thì người sử dụng lao động phải báo cáo

định kỳ tình hình TNLĐ cho:

 Sở LĐTBXH ở địa phương đó

 Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp nếu có.

Trang 46

Quy định về thống kê báo cáo TNLĐ

 Báo cáo 6 tháng đầu năm phải gửi trước ngày 5/7.

 Báo cáo cả năm gửi trước ngày 10/1

 Trước ngày 15/7 - báo cáo 6 tháng đầu năm

 Trước 20/1 – báo cáo cả năm

Trang 47

Điều tra tai nạn lao động

Thành phần đoàn điều tra

 Đoàn điều tra cấp cơ sở:

 Đại diện người sử dụng lao động - trưởng đoàn.

 Đại diện công đoàn cơ sở

 Người làm công tác ATVSLĐ

Trang 48

Điều tra tai nạn lao động

Thành phần đoàn điều tra

 Đoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh do GĐ Sở

LĐTBXH quyết định thành lập:

 Đại diện Thanh tra Sở LĐTBXH trưởng đoàn;

 Đại diện Liên đoàn Lao động tỉnh

 Người bị TNLĐ làm thuê trong nông nghiệp thì mời đại diện Hội Nông dân tỉnh

 Đại diện Sở Y tế

 Phối hợp với cơ quan công an nếu cần

Trang 49

Điều tra tai nạn lao động

Thành phần đoàn điều tra

 Đoàn điều tra TNLĐ cấp Trung ương do Bộ trưởng Bộ LĐTBXH quyết định thành lập:

 Đại diện Thanh tra Bộ LĐTBXH làm trưởng

đoàn;

 Đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

 Người bị TNLĐ làm thuê trong nông nghiệp thì mời đại diện Hội Nông dân Việt Nam.

 Đại diện Bộ Y tế

Trang 50

Điều tra tai nạn lao động

Trách nhiệm

 TNLĐ nhẹ, nặng xảy ra tại nơi làm việc thuộc quyền quản lý

 TNLĐ chết người xảy ra trên địa bàn địa phương

 Các vụ TNLĐ khác khi cần thiết;

 TNLĐ chết người khi cần thiết

 Phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh trong quá trình điều tra

Trang 51

Điều tra tai nạn lao động

Một số lưu ý

dân không tham gia được đoàn điều tra vẫn tiến hành điều tra.

an điều tra, lập biên bản, trừ các trường hợp xảy ra trên các tuyến đường thuộc nội bộ cơ sở.

Trang 52

Điều tra tai nạn lao động

Một số lưu ý

ra thì cơ sở để xảy ra TNLĐ thực hiện điều tra, lập biên bản và trong 5 ngày phải sao

gửi hồ sơ cho cơ sở quản lý người bị TNLĐ

để phối hợp giải quyết

Trang 53

Điều tra tai nạn lao động

Trách nhiệm trưởng đoàn

 Phân công nhiệm vụ cho các thành viên và chịu trách nhiệm điều tra.

 Thảo luận trong đoàn để thống nhất.

 Nếu không có sự thống nhất thì Trưởng đoàn có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định;

 Công bố biên bản điều tra

Trang 54

Điều tra tai nạn lao động

Trách nhiệm các thành viên

công;

báo cáo lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý mình.

quan khi chưa công bố biên bản điều tra.

Trang 55

Điều tra tai nạn lao động

Trách nhiệm cơ sở

người, TNLĐ nặng

 Cung cấp vật chứng, tài liệu

cấp thông tin cho đoàn điều tra

Trang 56

Điều tra tai nạn lao động

 Lưu giữ hồ sơ các vụ TNLĐ

 Trả các khoản chi phí cho điều tra TNLĐ

Trang 57

Điều tra tai nạn lao động

Thời hạn điều tra và lập biên bản

 Không quá:

 24 giờ đối với vụ TNLĐ nhẹ.

 48 giờ đối với vụ TNLĐ nặng.

 10 ngày làm việc đối với vụ TNLĐ nặng làm bị thương từ 02 người trở lên.

 20 ngày làm việc đối với vụ TNLĐ chết người

 40 ngày làm việc đối với vụ TNLĐ cần giám định

kỹ thuật.

Trang 58

Điều tra tai nạn lao động

Thời hạn điều tra và lập biên bản

 Đối với vụ TNLĐ chết người, TNLĐ nặng cần gia hạn điều tra:

 Trước khi hết hạn điều tra 5 ngày làm việc, phải báo cáo và xin phép gia hạn.

 Thời hạn gia hạn điều tra không vượt quá thời hạn được quy định ở trên

Trang 59

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG

NGỪA TNLĐ

động:

Trang 60

1 Các biện pháp an toàn cơ học

Yêu cầu và biện pháp kỹ thuật:

 Thiết bị che chắn an toàn

 Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa (tự động ngắt)

Tổ chức bố trí nơi làm việc

 Yêu cầu đối với nhà xưởng

 Yêu cầu bố trí máy móc thiết bị

 Yêu cầu về nội quy an toàn và tranh ảnh áp phích bảo hộ lao động

 Kiểm tra và kiểm định an toàn thiết bị, máy móc

Phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 61

2 Các biện pháp an toàn điện

Các biện pháp kỹ thuật an toàn cơ bản

 Nối đất, nối không thiết bị

 Các đối tượng thiết bị cần nối đất, nối không

Các biện pháp tổ chức-kỹ thuật

 Phải bao che kín các bộ phận mang điện.

 Không được để dây điện, dây cáp điện trên mặt đất, sàn nhà

 Ở những nơi có nguy hiểm cao về điện phải sử dụng điện áp an toàn theo đúng quy định: nơi nguy hiểm điện áp sử dụng không quá 45V; nơi rất nguy hiểm không quá 12V.

 Phải có biển báo, biểm cấm tại các nguồn cấp điện

 Định kỳ kiểm tra cách điện cho các thiết bị điện và dây dẫn: 1-2lần/năm

 Trường hợp có dây điện đứt phải rào chắn xung quanh khu vực này và treo biển báo: “Nguy hiểm có điện”

Biện pháp bảo vệ chống sét: Hệ thống chống sét gồm 3 phần chính: phần

thu sét, phần dẫn điện và vật nối đất Yêu cầu định kỳ hàng năm đo đạc kiểm tra hệ thống chống sét và thường được tiến hành trước mùa mưa bão

Ngày đăng: 02/08/2015, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w