Xupáp hút xảLò xo xupáp Cần bẩy cò mổ Ốc điều chỉnh khe hở nhiệt Con đội Các Bánh Răng Phân phối Cam hút xả Đũa đẩy Bánh răng trục cam Bánh răng trục khuỷu Bánh răng trung gian Cơ cấu p
Trang 3Bài 2
Trang 4Mục đích yêu cầu
- Biết đ ợc nhiệm vụ, cấu tạo chung và
nguyên lý làm việc của cơ cấu phân
Trang 5Sự khác nhau vê cơ câu dùng xu páp treo
Hãy cho biết những dấu hiệu chủ yếu để phân biệt cơ
cấu phân phối khí xupáp đặt và xupáp treo?
?
Trang 6I Nhiệm vụ, sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động:
Đóng mở các xupáp hút (xả) đúng lúc ,để nạp đầy nhiên liệu vào xilanh và
xả sạch khí thải ra khỏi xilanh động cơ.
Trang 8Xupáp hút (xả)
Lò xo xupáp
Cần bẩy (cò mổ)
Ốc điều chỉnh khe
hở nhiệt
Con đội
Các Bánh Răng Phân phối
Cam hút (xả)
Đũa đẩy
Bánh răng trục cam Bánh răng trục khuỷu
Bánh răng trung gian
Cơ cấu phối khí dùng xupáp treo
Trang 29Khi động cơ hoạt động, bánh răng trục khuỷu quay,nhờ bánh răng trung gian làm bánh răng trục cam
và vấu cam quay:
+ Khi vấu cam tác dụng vào con đội, thông qua đũa đẩy làm cần bẩy quay quanh trục, ép lò xo đẩy xupáp mở cửa hút (hoặc cửa xả)
+ Khi vấu cam trượt qua đáy con đội, lò xo gi ản ra, xupáp
đi lên đóng cửa hút(hoặc cửa xả)
Đồng thời thông qua cần bẩy, đũa đẩy ép con đội xuống tì lên mặt cam.
Trang 30ĐC D
ĐCT
Nén
Nổ Thoát
II Phân phối khí:
Pha phân phối theo lí thuyết
Trang 31Pha phân phối theo thực tế
Kì hút = 1800
ĐC D
ĐCT
Nén
Nổ Thoát
Trang 32II Pha phân phối :
Giai đoạn từ lúc mở đến lúc
trục khuỷu được gọi là pha phân phối
Trang 33C - Xu páp
* Điều kiện làm
việc
• Khi làm việc, mặt nấm xu páp chịu tải trọng
động và phụ tải nhiệt rất lớn.
• Lực khí thể tác dụng trên diện tích mặt nấm rất
cao Mặt nấm xu páp luôn bị va đập mạnh với đế
xu pap nên rất dễ bị biến dạng, nhiệt độ xu pap
thải rất cao hơn nữa tốc độ dòng khí thải này
rất lớn khiến cho các xu páp và nhất là xu páp thải
th ờng dễ bị quá nóng và bị ăn mòn của dòng
khí.
• Mặt khác trong nhiên liệu có l u huỳnh nên khi
cháy tạo thành các hợp chất ăn mòn mặt nấm.
* Vật liệu chế tạo
• Vật liệu chế tạo xu páp phải có sức bền cơ học
cao, chịu nhiệt tốt, chống ăn mòn hóa học và
hiện t ợng xâm thực của dòng khí thải ở nhiệt độ
• Hầu hết các động cơ đều dùng xu páp có nấm
bằng, các động cơ c ờng hóa công suất th ờng dùng
xu páp thải có nấm lồi, xu páp hút có nấm lõm
450
Trang 34cã tiÖn mét hoÆc nhiÒu r·nh
KiÓu l¾p mãng ngùa cã u ®iÓm
lµ kh«ng g©y øng suÊt tËp trung
v× vËy ® îc dïng rÊt réng r·i
Trang 35D - Trục cam
* Công dụng: Trục cam dùng để dẫn động xu páp đóng
mở theo quy luật nhất định
1- Cổ trục cam, 2- Các cam xả ; hút, 3 – Bánh răng
dẫn động bơm dầu (hay bộ chia điện), 4- bánh
lệch tâm.
* Vật liệu chế tạo Trục cam th ờng là thép hợp kim
thành phần cacbon thấp nh thép 15X, 15MH,
12XH3A, 18 XBHA, hoặc thép cacbon thành phần
cac bon trung bình nh thép 40, 45.
• Các mặt làm việc của trục cam nh : Mặt cam, cổ
trục, mặt đầu trục cam đều thấm than và tôi cứng
* Cấu tạo trục cam
• Trục cam bao gồm các bộ phận: cam thải, cam nạp
và các cổ trục, bánh lệch tâm dẫn động bơm xăng,
bánh răng dẫn động bộ chia điện (hay bơm dầu
nhờn).
+ Cam thải và cam nạp
• Trục cam động cơ ô tô máy kéo có các cam đúc liền
với trục Hình dạng và vị trí của cam đ ợc quyết
định bởi thứ tự làm việc, góc độ phân phối khí và
số kỳ của động cơ Trong động cơ 4 kỳ, cam thải và
cam nạp th ờng bố trí cùng trên một trục và theo vị
trí của xu pap.
• Kích th ớc của cam chế tạo liền trục th ờng nhỏ hơn
đ ờng kính cổ trục vì trục cam lắp theo
kiểu đút luồn qua các ổ trục rục cam của động cơ ô tô -
máy kéo lắp theo kiểu đút luồn từ phía đầu
đến phía cuối thân máy.
+ Cổ trục và ổ trục cam.
• Trục cam động cơ xăng ít cổ trục hơn trục cam
động cơ Điêzen.
• Đ ờng kính cổ trục phía đầu máy lớn nhất, các cổ
sau giảm dần đến cuối máy, đ ờng kính cổ trục
cam lớn hơn bất cứ bộ phận nào trên trục
• Do kích th ớc cổ trục khác nhau nên kích th ớc ổ trục
cũng khác nhau, ổ trục cam th ờng dùng bạc ống
bằng thép, mặt trong có tráng lớp kim ba bít hoặc
bạc ống hợp kim nhôm ép vào thân máy Có loại bạc
lót ổ trục cam làm thành hai nửa rồi ốp lên cổ trục
Hai nửa bạc lót cố định với nhau bằng vít hoặc dùng
lò xo (nh động cơ ЯA3 – 204).
Trang 36E - Con đội
• Trong động cơ ô tô máy
kéo th ờng dùng 2 loại con
đội: Con đội hình nấm và
con đội hình trụ Cấu tạo
dùng con đội hình nấm,
biên dạng cam phân phối
là cam lồi Đ ờng kính của
mặt nấm tiếp xúc với cam
phải lớn để tránh hiện t ợng
kẹt.
Trang 37• Loại con đội hình nấm đặc đ ợc dùng trong
cơ cấu xu páp đặt, thân con đội th ờng nhỏ, vít điều chỉnh khe hở xupáp bắt trên phần
đầu của thân
• Loại con đội hình nấm rỗng dùng trong cơ
cấu phân phối khí xu páp treo Thân con đội
to, mặt tiếp xúc với lỗ dẫn h ớng lớn nên ít
mòn Phần lõm tiếp xúc với đầu đũa đẩy có bán kính lớn hơn bán kính cầu của đầu đũa
đẩy.
• Để thân con đội và mặt nấm mòn đều, ng ời
ta th ờng lắp con đội lệch với mặt cam một khoảng từ 1 - 3 mm, khi làm việc con đội vừa chuyển động tĩnh tiến vừa chuyển động
quay quanh đ ờng tâm của nó.
Trang 38• Đầu tiếp xúc với đuôi xu
a) Con đội hình nấm đặc
Trang 39d) Mỏ cò
• Là chi tiết truyền lực trung
gian, một đầu tiếp xúc với
đũa đẩy, một đầu tiếp xúc
với đuôi xu páp (xu páp treo)
• Khi cam nâng con đội, đũa
đẩy đẩy một đầu mỏ cò đi
lên, đầu bên kia mỏ cò đi
xuống tì vào đuôi xu páp
làm mở xu páp theo đúng
pha phối khí
• Đầu tiếp xúc với đũa đẩy th
ờng có vít điều chỉnh Sau
khi chỉnh khe hở nhiệt, vít
Trang 40• Khi làm việc, mặt trụ ở
phần đầu đòn bẩy vừa
Trang 412
3
4 5